Do đó, trong nhiều năm qua, Nhà nước đã có nhiều chính sách nhằm xoá đói, giảm nghèo, thu hẹp nhanh khoảng cách chênh lệch về đời sống vật chất và tinh thần giữa các vùng, các dân tộc, Đ
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài
Nước ta có 53 dân tộc thiểu số (DTTS), với 13,4 triệu người, chiếm 14,6%
dân số cả nước; sinh sống thành cộng đồng ở 51 tỉnh, thành phố, 548 huyện,
5.266 đơn vị hành chính cấp xã; đồng bào dân tộc thiểu số cư trú chủ yếu ở vùng
Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ và Tây Duyên hải Miền trung, chiếm 3/4
diện tích của cả nước; là vùng núi cao, biên giới, có địa hình chia cắt, khí hậu
khắc nghiệt, nơi khó khăn nhất của nước ta; đồng thời cũng là địa bàn có vị trí
chiến lược đặc biệt quan trọng về quốc phòng, an ninh và môi trường sinh thái
Do đó, trong nhiều năm qua, Nhà nước đã có nhiều chính sách nhằm xoá
đói, giảm nghèo, thu hẹp nhanh khoảng cách chênh lệch về đời sống vật chất và
tinh thần giữa các vùng, các dân tộc, Đảng và Nhà nước ta đã ban hành nhiều
chính sách cho việc phát triển kinh tế -xã hội Vùng DTTS như: Chính sách hỗ
trợ giải quyết đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt, phát triển sản xuất và ổn định
đời sống cho người DTTS nghèo, hộ nghèo vùng đặc biệt khó khăn; ổn định
cuộc sống cho người DTTS di cư tự phát; phát triển kinh tế - xã hội cho các
DTTS rất ít người…
Tuy nhiên, đến nay vùng DTTS vẫn là lõi nghèo của cả nước, chênh lệch
giàu - nghèo giữa các vùng, nhóm dân cư chưa được thu hẹp, thu nhập bình
quân của hộ DTTS chỉ bằng 2/5 mức thu nhập bình quân của cả nước nhất là
khu vực DTTS phía Bắc và Tây Nguyên, còn gần 865 ngàn hộ nghèo DTTS,
chiếm tới 52,66% tổng số hộ nghèo cả nước (Chính phủ, 2018)… đòi hỏi Nhà
nước cần quan tâm giải quyết để phát triển kinh tế - xã hội Vùng DTTS tiến tới
thu hẹp khoảng cách về kinh tế, xã hội so với các khu vực khác
Một trong những yếu tố then chốt, tạo tiền đề cho việc phát triển kinh tế -
xã hội của đất nước đó là việc giải quyết nhu cầu nhà ở cho người dân Đảng và
Nhà nước luôn xác định nhu cầu nhà ở là một trong những nhu cầu thiết yếu
của con người, là một trong những yếu tố góp phần phát triển đất nước ta, coi
đẩy mạnh phát triển nhà ở cho hộ nghèo, đặc biệt là người dân vùng DTTS là
một trong những nhiệm vụ trọng tâm phát triển kinh tế - xã hội của đất nước đó
là chú trọng việc đẩy mạnh phát triển nhà ở cho hộ nghèo
Hiến pháp (1980) đã nêu “công dân có quyền có nhà ở” “Nhà nước mở
rộng việc xây dựng nhà ở, đồng thời khuyến khích, giúp đỡ tập thể và công dân
xây dựng nhà ở theo quy hoạch chung, nhằm thực hiện từng bước quyền đó Việc phân phối diện tích nhà ở do Nhà nước quản lý phải công bằng, hợp lý”; Hiến pháp (2013) cũng nêu “Công dân có quyền có nơi ở hợp pháp”, “Mọi người có quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở…”, và Nhà nước phải “có chính sách phát triển nhà ở, tạo điều kiện để mọi người có chỗ ở” Trên cơ sở đó, trong nhiều năm qua, Đảng và Nhà nước đã triển khai nhiều chương trình, đề án như Chương trình 134, Chương trình 135, Chương trình 167, Chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo, Chính sách hỗ trợ di dân thực hiện định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số,… đến nay cũng đã đạt được nhiều kết quả đáng ghi nhận như: Chương trình 134 (giai đoạn 2004-2008) đã hỗ trợ 373.400 nhà ở cho hộ nghèo DTTS; Chương trình
167 (giai đoạn 2009-2012) có 224.000 hộ đồng bào DTTS được hỗ trợ, trong đó
đã hoàn thành hỗ trợ nhà ở cho gần 89 nghìn hộ nghèo DTTS trên địa bàn 62 huyện nghèo…
Tuy nhiên, tình trạng thiếu hụt về nhà ở của người dân vùng DTTS vẫn chưa được giải quyết triệt để, theo kết quả tổng điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ngày 22/6/2017, cho thấy trên phạm vi cả nước vẫn còn có hơn 1,98 triệu hộ nghèo chiếm 8,23% cả nước, trong đó điều đáng nói là còn hơn 740 nghìn hộ thiếu hụt về chỉ số chất lượng nhà ở và 571 nghìn hộ thiếu hụt về chỉ số diện tích ở chiếm lần lượt là 37,29% và 28,79% trong tổng số hộ nghèo trên cả nước và có tới gần 460 nghìn hộ nghèo thiếu hụt
về nhà ở là người dân tộc thiểu số chiếm hơn 62% các hộ nghèo trong cả nước; mức tăng diện tích ở bình quân đầu người/m2 các Vùng DTTS vẫn thấp nhất cả nước chỉ gần 3m2/người
Tình trạng thiếu hụt nhà ở/đất ở là một trong những nguyên nhân khiến đời sống người dân không ổn định, tạo ra các hệ lụy tiêu cực trên nhiều phương diện Lợi dụng tình trạng kém phát triển, kém hiểu biết, không có nơi ăn chốn ở
cố định của người dân, nhiều phần tử xấu đã lợi dụng, kích động, dụ dỗ người dân từ bỏ nơi sinh sống để đến nơi khác tốt đẹp hơn Điều này gây ra sự xáo trộn trong cộng đồng, khó khăn cho việc quản lý dân cư, đặc biệt là quản lý đường biên, tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây mất an ninh khu vực biên giới Ngoài
ra, nguy cơ gây phá vỡ các quy hoạch phát triển KTXH và hủy hoại môi trường sinh thái bằng nạn phá rừng, đốt nương, làm rẫy
Trang 2Tiểu vùng Tây Bắc là một trong hai tiểu vùng thuộc khu vực thuộc
trung du miền núi phía Bắc Việt Nam, có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng
cả về an ninh, chính trị, quốc phòng, kinh tế và môi trường sinh thái của cả
nước Khu vực Tây Bắc cũng là nơi tập trung đông DTTS nhất trong 7 vùng
của cả nước (trên 18%), nhưng thu nhập bình quân đầu người thấp nhất, tỷ lệ
hộ nghèo cao nhất cả nước, tỷ lệ diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp
nhất cả nước, tỷ lệ nhà tạm cao thứ hai trong 7 vùng (chỉ đứng sau vùng
Đông Bắc)
Do vậy, hỗ trợ nhà ở đối với người dân vùng DTTS nói chung và khu vực
Tây Bắc nói riêng là việc làm cấp thiết hiện nay Bên cạnh đó, nhiều chính sách
hỗ trợ đã được nhà nước thực hiện nhưng không hiệu quả đặt ra sự cần thiết
phải thực hiện một nghiên cứu cung cấp các sở cứ khoa học cho các cơ quan
nhà nước và các tổ chức có liên quan về chính sách HTNO ở đối với vùng
DTTS nói chung và vùng DTTS khu vực Tây Bắc nói riêng Từ đó, góp phần
giúp người dân vùng cải thiện khả năng tiếp cận nhà ở, cải thiện chất lượng nhà
ở, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và thoát nghèo Chính vì vậy, đề tài:
“Chính sách hỗ trợ nhà ở đối với người dân vùng dân tộc thiểu số khu vực Tây
Bắc” được lựa chọn để thực hiện cho nghiên cứu này
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung của đề tài là đánh giá chính sách hỗ trợ nhà ở đối với
người dân vùng dân tộc thiểu số khu vực Tây Bắc, từ đó đề xuất hoàn thiện
chính sách hỗ trợ nhà ở đối với người dân vùng DTTS khu vực Tây Bắc
Để đạt mục tiêu nghiên cứu, luận án đi trả lời cho các câu hỏi sau:
(i) Công tác hoạch định và triển khai chính sách nhà ở và chính sách hỗ trợ
nhà ở đối với người dân vùng DTTS khu vực Tây Bắc hiện nay như thế nào?
(ii) Kết quả thực hiện chính sách HTNO đối với người dân vùng DTTS
khu vực Tây Bắc hiện nay ra sao?
(iii) Tác động của chính sách hỗ trợ nhà ở đối với người dân vùng DTTS
khu vực Tây Bắc như thế nào?
(iv) Những giải pháp nào có thể thực hiện để hoàn thiện chính sách hỗ
trợ nhà ở đối với người dân vùng DTTS khu vực Tây Bắc?
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: (i) Chính sách hỗ trợ nhà ở đối với người dân vùng DTTS khu vực Tây Bắc; (ii) Kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở đối với người dân vùng DTTS khu vực Tây Bắc; (iii) Tác động của chính sách đến người dân vùng DTTS khu vực Tây Bắc
3.2 Phạm vi nghiên cứu
(i) Phạm vi nội dung: Luận án nghiên cứu các chính sách hỗ trợ nhà ở đối với người dân vùng DTTS khu vực Tây Bắc
(ii) Phạm vi không gian: Luận án thực hiện nghiên cứu tại vùng DTTS khu vực Tây Bắc
(iii) Phạm vi thời gian: Luận án nghiên cứu các chính sách hỗ trợ nhà ở đối với người dân vùng DTTS khu vực Tây Bắc tại Việt Nam (2008 – 2019) các giải pháp hoàn thiện chính sách đến 2025 và tầm nhìn đến 2030
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu tại bàn: Phương pháp này được thực hiện để
thu thập các tài liệu liên quan tới lý thuyết, tổng quan và dữ liệu thứ cấp phục
vụ cho nghiên cứu Phương pháp này giúp đưa ra khái quát tổng thể về vấn đề nghiên cứu
Phương pháp phỏng vấn: Phương pháp phỏng vấn được thực hiện với
các hộ dân vùng DTTS và miền Núi, các cán bộ thuộc các Bộ liên quan (Bộ xây dựng, Bộ KH&ĐT, Bộ Tài chính, UB Dân tộc) và các sở ban ngành địa phương các tỉnh lựa chọn điều tra Phương pháp phỏng vấn được thực hiện nhằm: (i) tìm hiểu và phát hiện những khó khăn, thuận lợi khi triển khai chính sách hỗ trợ nhà ở đối với người dân vùng DTTS và miền Núi khu vực Tây Bắc; (ii) phát hiện ra những điều phù hợp và không phù hợp của chính sách hiện hành; (iii)
dự kiến chiều hướng phát triển của việc tiếp tục thực hiện chính sách Kết quả tìm được là cơ sở để khai phá thêm biến mới hoặc sẽ cung cấp các dữ liệu chuyên sâu giải thích bổ sung cho kết quả nghiên cứu
Phương pháp khảo sát: Phương pháp này tiến hành khảo sát người dân
vùng DTTS khu vực Tây Bắc, trong đó có các hộ được nhận hỗ trợ nhà ở và hộ không được nhận hỗ trợ từ chính sách nhà ở Luận án khảo sát hộ về thông tin đặc điểm của hộ, các chỉ tiêu cơ bản về hộ như: việc làm, thu nhập, sức khỏe,
Trang 3chi tiêu, trình độ đào tạo Các thông tin này phục vụ cho mục tiêu đánh giá tác
động của chính sách đối với người dân vùng DTTS khu vực Tây Bắc Bên cạnh
đó, các thông tin khảo sát về khả năng đáp ứng của chính sách với nhu cầu của
người nghèo, các rào cản tiếp cận chính sách của người nghèo, và các ý kiến về
sự hài lòng của người dân với chính sách cũng được thu thập để phục vụ mục
tiêu nghiên cứu của luận án
để phân tích thực trạng nhà ở và chính sách hỗ trợ nhà trong những năm
qua; phân tích mô tả: khả năng tiếp cận hỗ trợ nhà ở, mức độ hài lòng và
các yếu tố ảnh hưởng tới mức độ hài lòng về chính sách hỗ trợ nhà ở của
người dân vùng DTTS khu vực Tây Bắc Trên cơ sở đó có thể đề xuất các
giải pháp phù hợp trong việc gia tăng: hiệu quả tác động của chính sách, khả
năng tiếp cận, sự hài lòng của người dân với chính sách hỗ trợ nhà ở tại vùng
DTTS khu vực Tây Bắc
Phương pháp phân tích hồi quy: Nghiên cứu sử dụng phân tích hồi quy
để xem xét tác động các yếu tố tới sự hài lòng của người dân vùng DTTS khu
vực Tây Bắc với chính sách hỗ trợ nhà ở Với mục tiêu của đề tài, mô hình hồi
quy tuyến tính đa biến được sử dụng nhằm cung cấp thêm các dẫn chứng thực
nghiệm về tác động của các yếu tố tới sự hài lòng của người dân vùng DTTS
khu vực Tây Bắc (đối tượng thụ hưởng của chính sách hỗ trợ nhà ở)
5 Kết cấu của luận án
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận án gồm 6 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách hỗ trợ nhà ở đối với
người dân vùng dân tộc thiểu số
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Đặc điểm địa bàn và thực trạng nhà ở vùng dân tộc thiểu số
khu vực Tây Bắc
Chương 5: Chính sách hỗ trợ nhà ở đối với người dân vùng dân tộc thiểu
số khu vực Tây Bắc
Chương 6: Một số giải pháp hoàn thiện chính sách hỗ trợ nhà ở đối với
người dân vùng Dân tộc thiểu số khu vực Tây Bắc
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan nghiên cứu về nhà ở và chính sách hỗ trợ nhà ở đối với người dân vùng DTTS
1.1.2 Tổng quan nghiên cứu về chính sách hỗ trợ nhà ở đối với người dân Vùng DTTS
(i) Nghiên cứu hướng vào tổng kết kinh nghiệm, thực tiễn chính sách của các quốc gia trên thế giới
(ii) Nghiên cứu hướng vào thực thi chính sách nhà ở
1.1.3 Tổng quan nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến hoạch định và thực thi chính sách hỗ trợ nhà ở đối với người dân vùng DTTS
(i) Vấn đề hoạch định chính sách (ii) Vấn đề thực thi chính sách
1.2 Tổng quan nghiên cứu về đánh giá chính sách hỗ trợ nhà ở nói chung và đối với người dân vùng DTTS nói riêng
1.2.2 Nghiên cứu sự hài lòng của dân cư với chất lượng dịch vụ công
và dịch vụ nhà ở
1.2.3 Một số nghiên cứu liên quan đến đánh giá chính sách cho vùng DTTS phía Bắc
1.3 Khoảng trống nghiên cứu
Trên cơ sở tổng quan các công trình nghiên cứu đi trước, có thể nhận thấy: (i) Các nghiên cứu phân tích chính sách được thực hiện ở vùng DTTS phía Bắc là tương đối đa dạng, tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào hướng vào chính sách HTNO đối với người dân vùng DTTS nói chung và người dân vùng DTTS khu vực Tây Bắc nói riêng
(ii) Các nghiên cứu về phân tích chính sách cho người dân vùng DTTS phía Bắc hầu hết mới chỉ dừng lại ở phân tích thực trạng và các tiêu chí thực hiện với các phương pháp chủ yếu được sử dụng là phương pháp lý luận và thống kê
mô tả Đã có nghiên cứu phân tích chính sách dựa trên khả năng tiếp cận và sự hài lòng của người dân về việc tiếp cận dịch vụ của chính sách, tuy nhiên tác động của chính sách đối với sự cải thiện đời sống người dân chưa thấy được đề
Trang 4cập đồng thời Sự hài lòng của người dân đối với việc thực hiện triển khai chính
sách của các cấp chính quyền địa phương cũng chưa được nghiên cứu, trong khi
đây là một yếu tố quan trọng phản ánh kết quả và hiệu quả thực hiện chính sách
(iii) Các nghiên cứu về chính sách nhà ở hiện có ở trong nước cũng như
trên thế giới, hầu hết đều tập trung vào nghiên cứu các trường hợp điển hình
(bài học kinh nghiệm) về việc triển khai chính sách nhà ở cho người có hoàn
cảnh khó khăn (người có thu nhập thấp, người dân tộc thiểu số ) và chủ yếu
đánh giá về chất lượng dịch vụ nhà ở ở khía cạnh: đặc điểm ngôi nhà (căn hộ),
giá cả, môi trường sống mà chưa có nghiên cứu nào hướng vào chính sách hỗ
trợ nhà ở, ở giác độ hoạch định, thực hiện chính sách và ý kiến của người thụ
hưởng với quá trình thực hiện chính sách
(iv) Ngoài ra, các nghiên cứu đánh giá về sự hài lòng của người dân đối
với chất lượng dịch vụ công mới chỉ dừng ở các thang đo đánh giá chất lượng
triển khai thực hiện dịch vụ công mà còn thiếu đi đánh giá về vai trò được tham
gia của người dân đối với việc thực hiện các dịch vụ công trong triển khai các
chương trình chính sách, cũng như các tiêu chí về mức độ đáp ứng chính sách
về mặt cải thiện đời sống, cải thiện thu nhập, khả năng tiếp cận chính sách
Đây là những lý do cho thấy việc nghiên cứu chính sách HTNO đối với
người dân vùng DTTS là cần thiết và giúp lấp đầy các khoảng trống mà các
công trình nghiên cứu đi trước để lại
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN
VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NHÀ Ở ĐỐI VỚI NGƯỜI DÂN
VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ 2.1 Vùng dân tộc thiểu số và người dân vùng dân tộc thiểu số
2.1.1 Dân tộc thiểu số
2.1.2 Vùng dân tộc thiểu số
2.1.3 Người dân vùng dân tộc thiểu số
2.2 Chính sách hỗ trợ nhà ở đối với người dân vùng DTTS
2.2.1 Khái niệm, căn cứ hình thành chính sách hỗ trợ nhà ở đối với
người dân vùng DTTS
2.2.2 Mục tiêu, và nguyên tắc của chính sách HTNO đối với người dân
vùng DTTS
2.2.3 Chủ thể và đối tượng của chính sách HTNO đối với người dân vùng DTTS
2.2.4 Nội dung chính sách
2.3 Cơ sở phân tích, đánh giá chính sách
2.3.1 Các cách tiếp cận trong đánh giá chính sách công 2.3.2 Tiêu chí đánh giá chính sách
2.4 Kinh nghiệm quốc tế về chính sách nhà ở cho người thu nhập thấp
2.3.1 Hoa Kỳ 2.3.2 Kinh nghiệm của xứ Wales 2.3.3 Kinh nghiệm của Pháp 2.3.4 Kinh nghiệm của Singapore 2.3.5 Kinh nghiệm của Nhật Bản 2.3.6 Một số bài học rút ra cho Việt Nam
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Khung nghiên cứu
3.1.1 Khung nghiên cứu đánh giá chính sách Hỗ trợ nhà ở đối với người dân vùng DTTS khu vực Tây Bắc
Luận án đề xuất khung lý thuyết nghiên cứu như sau:
Hình 3.1 Khung nghiên cứu đánh giá chính sách Hỗ trợ nhà ở đối với
người dân vùng DTTS khu vực Tây Bắc
Nguồn: Tác giả tổng hợp và xây dựng
Trang 53.1.2 Mô hình, thang đo và giả thuyết nghiên cứu các yếu tố ảnh
hưởng tới sự hài lòng của người dân vùng DTTS với chính sách HTNO
3.1.2.1 Mô hình lý thuyết nghiên cứu
Mục tiêu của chính sách là giúp người dân có một cuộc sống tốt đẹp hơn,
có điều kiện sống đảm bảo an toàn, phát triển bền vững hơn Để đánh giá tiêu
chí này, không thể chỉ căn cứ vào ý kiến chủ quan của các cấp chính quyền địa
phương, mà phải đo lường bằng mức độ hài lòng của người dân những đối
tượng thụ hưởng chính sách Sự hài lòng của người dân càng cao, càng thể hiện
chính sách có hiệu quả vì vậy để chính sách được hoàn thiện hơn, đáp ứng tốt
hơn nhu cầu, nguyện vọng người dân, cần thiết phải xác định các yếu tố ảnh
hưởng đến sự hài lòng của người dân, để từ đó có các căn cứ đề xuất, xây dựng
các giải pháp Luận án tiến hành nghiên cứu xác định các yếu tố và mức độ ảnh
hưởng của các yếu tố tới sự hài lòng của người dân vùng DTTS khu vực Tây
Bắc với chính sách HTNO Cụ thể mô hình:
Hình 3.2 Mô hình các yếu tố ảnh hưởng tới sự hài lòng của người dân
vùng DTTS khu vực Tây Bắc với chính sách HTNO
3.1.2.2 Thang đo
Thang đo của các biến trong mô hình được diễn giải ở trong Bảng 3.1
Bảng 3.1 Diễn giải thang đo, căn cứ và giả thuyết tác động của các biến
Nhóm đặc điểm hộ sản xuất
Hailong Sự hài lòng của người dân với chính sách,
được đo bằng thang đo likert 5 mức độ
Canter &Rees (1982),Parasuraman & ctg (1988), Lê Đức Niêm và Trương Thành Long (2017)
gioitinh Giới tính của chủ hộ, bằng 1 nếu chủ hộ là
nam, và bằng 0 nếu là nữ giới
Onibokun (1974), Galster (1987), Varady và cộng sự (2001)
tuoi Số tuổi của chủ hộ
Onibokun (1974), Van Praag và cộng sự (2003), Vera Toscano và Ateca-Amestory (2000) dantoc
Thành phần dân tộc của chủ hộ, bằng 1 nếu chủ hộ là dân tộc kinh và bằng 0 nếu thuộc thành phần dân tộc khác
Onibokun (1974), Jagun và cộng sự (1990), Lu (1999)
giaoduc
Trình độ giáo dục của chủ hộ, bằng 1 nếu chủ hộ có trình độ từ PTTH trở lên, ngược lại bằng 0
Onibokun (1974)
ctxh
Chủ hộ là thành viên của các tổ chức
TC-XH bằng 1, chủ hộ không tham gia TCCT-XH bằng 0
Onibokun (1974)
Kc Khoảng cách từ nhà đến trung tâm xã, được đo bằng số km
Onibokun (1974), Nguyễn Đình Hưng (1999)
honnhan
Tình trạng hôn nhân của chủ hộ, hôn nhân bằng = 1 nếu chủ hộ đã kết hôn, hôn nhân bằng 0 nếu chủ hộ chưa kết hôn
Onibokun (1974), Galster (1987), Varady và cộng sự (2001) htro Hộ nhận được hỗ trợ bằng 1, hộ không
nhận được hỗ trợ từ chính sách HTNO = 0 Đề xuất từ bối cảnh nghiên cứu
ictb
Thu nhập thay đổi sau khi có chính sách được đo bằng chênh lệch giữa thu nhập sau khi có chính sách và trước khi có chính sách, đơn vị: triệu đồng
Feeman (1998), Varady và cộng sự (2001)
caithien
Mức độ cải thiện đời sống của hộ sau khi thực hiện chính sách HTNO, được đo bằng các mức độ: bằng 1 nếu kém hơn, bằng 2 nếu không thay đổi, bằng 3 nếu có cải thiện nhưng không nhiều, bằng 4 nếu cải thiện đáng kể
Đề xuất từ bối cảnh nghiên cứu
tiepcan
Mức độ cải thiện khả năng tiếp cận nhà ở/đất ở Được đo bằng thang đo likert 5 mức độ
Đề xuất từ bối cảnh nghiên cứu
Trang 6Biến số Diễn giải Căn cứ chọn biến
TD
Đánh giá của người dân về thái độ của cán
bộ chính quyền Được đo bằng thang đo
likert 5 mức độ
Phạm Thị Huế và Lê Đình Hải (2018), Phạm Thành Đấu
và Đặng Thanh Hà (2019), Lê Đức Niêm và Trương Thành Long (2017)
NL
Đánh giá của người dân về năng lực của
cán bộ chính quyền Được đo bằng thang
đo likert 5 mức độ
Phạm Thị Huế và Lê Đình Hải (2018), Phạm Thành Đấu
và Đặng Thanh Hà (2019), Lê Đức Niêm và Trương Thành Long (2017)
TG
Đánh giá của người dân về mức độ tham
gia của người dân vào chính sách Được
đo bằng thang đo likert 5 mức độ
Lê Đức Niêm và Trương Thành Long (2017)
QT
Đánh giá của người dân về quy trình thủ
tục thực thi chính sách HTNO Được đo
bằng thang đo likert 5 mức độ
Phạm Thị Huế và Lê Đình Hải (2018)
DU
Đánh giá của người dân về sự đáp ứng của
nội dung chính sách Được đo bằng thang
đo likert 5 mức độ
Phan Thị Dinh (2013) và Nguyễn Đình Hưng (2019)
T
Đánh giá của người dân về thời gian triển
khai, thực thi chính sách Được đo bằng
thang đo likert 5 mức độ
Phạm Thị Huế và Lê Đình Hải (2018)
CK
Đánh giá của người dân về mức độ công
khai minh bạch của chính sách Được đo
bằng thang đo likert 5 mức độ
Nguyễn Thị Trâm Anh và Nguyễn Đình Mạnh (2017)
Nguồn: Tác giả tổng hợp
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
3.2.1.1 Phương pháp thu thập tổng hợp dữ liệu thứ cấp
Các thông tin thứ cấp được thu thập, tổng hợp từ các tài liệu đã công bố
như: Niên giám thống kê toàn quốc và các tỉnh thuộc khu vực Tây Bắc, các báo
cáo tổng kết thực hiện chính sách của Bộ Kế hoạch đầu tư (, Ủy Ban dân tộc
Ngoài ra tài liệu thứ cấp còn được thu thập qua các công trình đã được công bố
trên các tạp chí, tạp san, các phương tiện thông tin đại chúng, internet
3.2.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
a Nghiên cứu định tính
Quy mô mẫu phỏng vấn Số lượng phỏng vấn là 30 người: 05 cán bộ tại
Bộ, ban ngành trung ương có liên quan, 15 cán bộ cơ sở chính quyền địa phương ở hai tỉnh là địa bàn nghiên cứu và một số tỉnh ở vùng dân tộc thiểu số khu vực Tây Bắc và 10 người dân vùng DTTS khu vực Tây Bắc, đề từ đó nắm bắt được những khó khăn, vướng mắc khi thực hiện chính sách HTNO đối với người dân vùng DTTS khu vực Tây Bắc
Nội dung phỏng vấn bao gồm hai phần: Thông tin người được phỏng vấn
và nội dung phỏng vấn (Chính sách hỗ trợ nhà ở đối với người dân vùng DTTS, thuận lợi và khó khăn khi triển khai thực hiện, thuận lợi và khó khăn của người dân khi tiếp cận với chính sách hỗ trợ )
b Nghiên cứu định lượng Mẫu nghiên cứu
● Tiêu chí chọn mẫu Luận án tiến hành chọn mẫu nghiên cứu dựa trên các tiêu chí sau: (i) Các hộ dân sinh sống vùng DTTS khu vực Tây Bắc thuộc đối tượng được hỗ trợ của chính sách HTNO và đã nhận được hỗ trợ từ chính sách (ii) Các hộ dân sinh sống vùng DTTS khu vực Tây Bắc thuộc đối tượng được
hỗ trợ của chính sách HTNO và chưa (không) nhận được hỗ trợ từ chính sách
● Phương pháp chọn mẫu Luận án thực hiện chọn mẫu theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng, cụ thể qua ba bước:
Bước 1: Chọn mẫu theo địa điểm và theo hộ
Về địa điểm, căn cứ theo tiêu chí quy mô hộ nghèo và mức độ khó khăn
về vấn đề nhà ở, đất ở, luận án lựa chọn điểm nghiên cứu tại hai tỉnh Điện Biên
và Lai Châu Tại mỗi tỉnh, lựa chọn hai huyện và mỗi huyện chọn 2 xã có số lượng lớn các hộ cần hỗ trợ để khảo sát Cụ thể:
(i) Tại tỉnh Điện Biên, xã Quài Cang và Quài Tở Huyện Tuần Giáo và hai
xã Xá Nhè, và xã Mường Đun, Tủa Chùa được lựa chọn làm điểm nghiên cứu ii) Tỉnh Lai Châu, 2 xã Mù Sang và Sì Lở Lầu, Huyện Phong Thổ và 2 xã
Tà Tổng và Tá Bạ huyện Mường Tè được chọn làm điểm khảo sát
Về chọn mẫu hộ nghiên cứu Dựa trên danh sách các hộ nghèo được nhận
hỗ trợ nhà ở (đất ở) thuộc các quyết định 134, 1592, 2085, 755 của các xã, luận
án lựa chọn các hộ khảo sát theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản (simple random sampling) theo hành trình
Trang 7Bước 2: Xác định quy mô mẫu
Với độ tin cậy 95%, quy mô tổng thể trên 10.000.000 hộ dân, theo
Nguyễn Thị Tuyết Mai và cộng sự (2015) quy mô mẫu nghiên cứu được xác
định là 384 quan sát Trong đó 192 hộ dân (50%) được hưởng chính sách hỗ trợ
và 192 hộ dân thuộc đối tượng được hỗ trợ nhưng không nhận được hỗ trợ của
chính sách để làm đối chứng Trên thực tế, để đảm bảo số phiếu khảo sát thu về
đủ số lượng yêu cầu, luận án đã thực hiện khảo sát trên tổng số 430 phiếu, số
phiếu thu về đạt 415 phiếu Sau khi kiểm tra số phiếu thu về, chỉ có 401 phiếu
đạt yêu cầu, vì vậy quy mô mẫu nghiên cứu thực tế của luận án là 401 quan sát
Tiến hành thu thập số liệu
Luận án tiến hành thu thập dữ liệu khảo sát bằng các phương pháp hỏi
trực tiếp”hộ dân nhận được hỗ trợ và không nhận được hỗ trợ từ chính sách
HTNO tại các địa phương được chọn làm điểm nghiên cứu
Thời gian tiến hành phỏng vấn và khảo sát bảng hỏi với các hộ dân ở hai
tỉnh Điện Biên và Lai Châu được diễn ra vào khoảng thời gian từ tháng 12/2018
đến tháng 12/2019
3.2.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
3.2.2.1 Phương pháp phân tích thống kê mô tả
3.2.2.2 Phương pháp so sánh trung bình nhóm
(i) So sánh khác biệt trong khác biệt (DID – Differents in Differents) về
tác động của chính sách HTNO tới: (i) thu nhập của các hộ trước và sau khi có
chính sách và (ii) khác biệt chéo giữa nhóm hộ nhận được hỗ trợ và nhóm hộ
không nhận được hỗ trợ
(ii) So sánh khác biệt về mức độ cải thiện đời sống/khả năng tiếp cận các
dịch vụ vật chất cơ bản giữa hai nhóm hộ nhận được hỗ trợ và không nhận được
hỗ trợ sau khi chính sách được thực thi
(i) So sánh khác biệt trong đánh giá cảm nhận về nội dung và quá trình
thực thi chính sách của hai nhóm hộ nhận được và không nhận được hỗ trợ
(ii) So sánh khác biệt trong đánh giá cảm nhận về mức độ được tham gia
vào chính sách HTNO của hai nhóm hộ nhận được và không nhận được hỗ trợ
(iii) So sánh khác biệt về mức độ hài lòng giữa hai nhóm hộ nghiên cứu
3.2.2.3 Phương pháp phân tích nhân tố
Luận án sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) để thực
hiện tính toán các biến sử dụng thang đo cảm nhận (đo lường bằng likert) sử
dụng trong mô hình nghiên cứu
3.2.2.4 Phương pháp phân tích hồi quy
Đánh giá sự hài lòng và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân vùng DTTS khu vực Tây Bắc với chính sách HTNO là một trong các mục tiêu nghiên cứu của luận án, vì vậy phương pháp phân tích hồi quy được sử dụng nhằm ước lượng ảnh hưởng của các nhân tố tới sự hài lòng của người dân
Mô hình có dạng:
Y = βo + β1X1 + β2X2 + β3X3i+ βnXni + ei Trong đó Y là biến phụ thuộc, phụ thuộc vào các loại biến X1, X2, X3…Xn Trong mô hình này, biến Y là biến thể hiện kết quả đánh giá chính sáchHTNO, thông qua đo lường mức độ hài lòng của người dân về chính sách HTNO Các biến X1, X2, X3…Xn là các biến độc lập tác độc đến biến phụ thuộc, là nguyên nhân gây dẫn đến kết quả là tác động đến biến Y Hệ số βo là tung độ gốc của mô hình, hệ số β1, β2, β3… βn được xác định qua mô hình ước lượng, nó phản ánh mức độ tác động của các yếu tố đến biến Y
3.3 Dữ liệu nghiên cứu
Bảng 3.2 Mô tả dữ liệu trong mẫu nghiên cứu
TB
Độ lệch chuẩn
Nhỏ nhất
Lớn nhất
Tuổi của chủ hộ (tuổi) 37,05 9,324 18 66
Trình độ PTTH và trên PTTH (%) 1,99 0,1400 0 1 Thành viên các tổ chức CT-XH (%) 64,08 0,4803 0 1
Khoảng cách tới trung tâm xã (km) 9,71 2,6736 8 20
Hộ nhận được hỗ trợ (%) 47.13 0,4998 0 0
Nguồn: Trích từ kết quả khảo sát (2018-2019)
Trang 8CHƯƠNG 4 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ THỰC TRẠNG NHÀ Ở
VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ KHU VỰC TÂY BẮC
4.1 Đặc điểm tự nhiên, KTXH vùng DTTS khu vực Tây Bắc
4.2 Thực trạng nhà ở, đất ở của người dân vùng DTTS khu vực Tây bắc
4.2.1 Quy mô nhà ở
Bảng 4.12 Diện tích nhà ở bình quân đầu người theo vùng kinh tế
ĐVT: m 2 /người
Diện tích nhà ở bình quân đầu người
2014 2016 2018
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung 20,6 21,6 23,1
Nguồn: Tổng cục thống kê (2019)
Mức độ sở hữu nhà ở của người dân khu vực Tây Bắc còn thấp, nhiều
người dân chưa có nhà ở và cần thiết phải hỗ trợ nhà ở đối với người dân khu
vực này đặc biệt là đối tượng người dân tộc thiểu số
4.2.2 Tình trạng nhà ở
Theo Tổng cục thống kê (2019), tình trạng nhà thiếu kiên cố và nhà tạm của
khu vực Tây Bắc những năm qua có sự gia tăng, trong đó tỷ lệ nhà tạm đã tăng hơn
3,4%, thuộc top cao so với các vùng trong cả nước Ngoài ra, theo kết quả mới nhất
từ cuộc tổng điều tra dân số và nhà ở (tính đến 01/04/2019, của Ban chỉ đạo tổng
điều tra dân số và nhà ở trung ương (2020), tỷ lệ hộ có nhà ở thiếu kiên cố của khu
vực Tây Bắc đã tăng lên 19,8%, đứng vị trí cao nhất trong 7 vùng của cả nước
4.2.3 Nhu cầu hỗ trợ nhà ở, đất ở
4.2.3.1 Nhu cầu nhà ở, đất ở của vùng đồng bào nghèo DTTS cả nước
4.2.3.2 Nhu cầu nhà ở, đất ở của người dân vùng DTTS khu vực Tây Bắc
Trong những năm qua, một bộ phận không nhỏ người dân vùng DTTS
khu vực Tây Bắc thiếu nhà, đất ở (UBDT, 2019)
Bảng 4.15 Nhu cầu đất ở, của người dân vùng DTTS khu vực Tây bắc
ĐVT: Hộ
Nguồn: UBDT (2017,2019) 4.2.3.3 Nguyên nhân tình trạng thiếu nhà ở, đất ở vùng DTTS khu vực Tây Bắc
Qua điều tra thực tế, một số nguyên nhân gây nên tình trạng thiếu nhà ở, đất ở vùng DTTS khu vực Tây Bắc: (i) Diện tích nhà (đất) sở hữu ít, bị tàn phá khi gặp thiên tai; (ii) Mua bán, chuyển nhượng đất cho người có thu nhập cao hoặc người dân các nơi khác; (iii)Tập quán du canh, du cư còn tồn tại; (iv) Biến động về dân cư do quy hoạch, phân bổ lại dân cư hoặc di cư tự do ảnh hưởng đến quỹ đất ở; (v) Dân số vùng DTTS tăng nhanh; (vi) Quỹ đất giảm do bị thu hồi để phục vụ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, phục vụ phát triển kinh tế xã hội; (vii) Thiên tai (động đất, lũ lụt…)
CHƯƠNG 5 CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NHÀ Ở ĐỐI VỚI NGƯỜI DÂN
VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ KHU VỰC TÂY BẮC 5.1 Công tác hoạch định chính sách hỗ trợ nhà ở
5.1.1 Sự cần thiết của chính sách HTNO đối với người dân vùng DTTS khu vực Tây Bắc
5.1.2 Nội dung chính sách HTNO đối với người dân vùng DTTS khu vực Tây Bắc
5.2 Công tác thực thi chính sách
5.2.1 Tổ chức phân công nhiệm vụ thực thi chính sách 5.2.2 Huy động nguồn lực cho thực hiện chính sách HTNO đối với người dân vùng DTTS
5.2.3 Đánh giá về công tác triển khai chính sách HTNO ở cấp địa phương
5.3 Kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở giai đoạn 2011 - 2018
5.3.1 Kết quả hỗ trợ nhà ở, đất ở đối với người dân vùng DTTS
Trang 9Kết quả hỗ trợ nhà ở/đất ở đối với người dân vùng DTTS khu vực Tây Bắc
Đối với vùng DTTS khu vực Tây Bắc, giai đoạn 2011-2015, số hộ đã
nhận được hỗ trợ đất ở là 0 hộ như vậy, trên 8000 hộ dân khu vực Tây Bắc có
nhu cầu cần được hỗ trợ đất ở nhưng đã không tiếp cận được với đất ở Kết quả
hỗ trợ nhà ở, đất ở, đất sản xuất giai đoạn 2016-2018 còn đang ở quá trình phân
bổ vốn, đồng thời quyết định 2085 vẫn đang trong giai đoạn thực hiện do vậy
chưa thống kê được kết quả thực hiện về quy mô hộ được hỗ trợ
Bảng 5.12 Kết quả hỗ trợ đất ở cho người dân vùng DTTS khu vực Tây Bắc
Giai đoạn
Nhu cầu (Hộ) KQ hỗ trợ
Số hộ Tỷ lệ
2011-2015 8037 0 0 Theo quyết định 755
Nguồn: Tác giả tổng hợp, tính toán từ Bộ KH&ĐT (2019), UBDT (2019)
5.3.2 Kết quả hỗ trợ vốn cho nhu cầu nhà ở, đất ở
Giai đoạn 2011-2015, số vốn được hỗ trợ là 397.874 triệu đồng, tương
ứng 17,81% nhu cầu hỗ trợ vốn và vay vốn của đồng bào nơi đây Trên 80% số
hộ có nhu cầu vay vốn (hỗ trợ vốn) cho nhu cầu đất ở chưa được đáp ứng Kết
quả phân bổ vốn giai đoạn 2016-2018, cho đến nay mới thực hiện được
0,355%, quyết định 2085 đang trong quá trình thực thi
Bảng 5.14 Kết quả hỗ trợ vốn đối với người dân vùng DTTS khu vực Tây Bắc
Giai đoạn Nhu cầu vốn
(triệu đồng)
KQ hỗ trợ
Ghi chú
Số lượng Tỷ lệ %
2011-2015 2.234.022 397.874 17,81 Theo 755/2013/QĐ-TTg
2016-2018 2.971.487 10.571 0,355 Theo 2085/2016/QĐ-TTg
Nguồn: Tác giả tổng hợp, tính toán từ Bộ KH&ĐT (2019), UBDT (2019)
5.3.3 Kết quả công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện chính sách HTNO
Một số kết quả từ các cuộc kiểm tra giám sát, đã tìm thấy: (i) công tác
điều tra, rà soát, tổng hợp nhu cầu hỗ trợ và xây dựng, phê duyệt đề án của các
địa phương chưa sát với thực tế, bất cập dẫn đến triển khai còn gặp nhiều khó
khăn; (ii) Việc quản lý, sử dụng nguồn vốn được giao của một số địa phương
còn chưa tốt, thực hiện chưa đúng đối tượng và hình thức hỗ trợ, vượt mức quy định (Lai Châu (UBDT, 2019)); (iii) Ở địa phương, công tác kiểm tra, giám sát, thông tin báo cáo chưa kịp thời, chưa đầy đủ gây khó khăn cho công tác tham mưu, chỉ đạo, điều hành; (iv) Công tác giám sát xây dựng, công tác quản lý sử dụng, duy tu và bảo dưỡng chưa được thực hiện thường xuyên nên một số công trình sau khi đầu tư, đưa vào sử dụng nhanh chóng hư hỏng, xuống cấp, kém phát huy hiệu quả
5.3.4 Đánh giá khả năng tiếp cận chính sách hỗ trợ nhà ở của người dân vùng DTTS khu vực Tây Bắc
5.3.4.1 Mức độ bao phủ, đáp ứng của chính sách HTNO đối với người
dân vùng DTTS khu vực Tây Bắc
(i) Kết quả thể hiện mức độ bao phủ - tiếp cận của chính sách
Khả năng tiếp cận đất ở, hỗ trợ vốn và hỗ trợ vay vốn của người dân vùng DTTS khu vực Tây Bắc giai đoạn 2011 - 2015 (kết quả thể hiện trong Bảng 5.13 và 5.15) là 0% và 17,81 Như vậy, giai đoạn 2011-2015, không có hộ dân nào thuộc vùng DTTS khu vực Tây Bắc tiếp cận được với đất ở, và chỉ 17,81%
hộ tiếp cận được hỗ trợ vốn và hỗ trợ vay vốn từ chính sách hỗ trợ nhà ở của chính phủ Tỷ lệ này cho thấy khả năng tiếp cận chính sách hỗ trợ nhà ở của người dân vùng DTTS khu vực Tây Bắc ở mức rất thấp
(ii) Kết quả khảo sát ý kiến người dân về mức độ cải thiện khả năng tiếp cận nhà ở, đất ở sau khi thực hiện chính sách HTNO
Bảng 5.15 Mức độ cải thiện khả năng tiếp cận nhà ở (đất ở) của người dân
sau triển khai chính sách HTNO
Điều kiện vật chất cơ bản Hộ không
được hỗ trợ
Hộ được hỗ trợ
Khác biệt Mean Xi (Hỗ trợ=1) – Mean
Xi (Hỗ trợ=0)
Tiếp cận nhà ở/ đất ở 2,363 3,449 1,086***
Nguồn: Khảo sát của tác giả 5.3.4.2 Rào cản tiếp cận chính sách HTNO của người dân vùng DTTS khu vực Tây Bắc
5.3.5 Sự hài lòng của người dân đối với chính sách hỗ trợ nhà ở vùng DTTS khu vực Tây Bắc
Trang 105.3.5.1 Kết quả khảo sát sự hài lòng của người dân vùng DTTS khu vực
Tây Bắc với chính sách HTNO
Bảng 5.16 Sự hài lòng của người dân về chính sách HTNO đối với người
dân vùng DTTS khu vực Tây Bắc
Nội dung
Hộ không được
hỗ trợ
Hộ được
hỗ trợ
Khác biệt Mean Xi (Hỗ trợ=1) – Mean Xi (Hỗ trợ =0)
Ông (bà) hài lòng với quá trình thực thi chính sách HTNO 3,16 3,89 0,73***
Ông (bà) hài lòng với nội dung, mức độ hỗ trợ của
Ông (bà) hài lòng với kết quả thực hiện chính sách HTNO 2,65 3,70 1,05***
Nguồn: Khảo sát của tác giả 5.3.5.2 Kết quả ước lượng các yếu tố ảnh hưởng tới sự hài lòng của
người dân vùng DTTS khu vực Tây Bắc với chính sách HTNO
Bảng 5.221 Kết quả hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng
của người dân vùng DTTS khu vực Tây Bắc
(Coef)
Độ lệch chuẩn (Std Err)
Mức ý nghĩa (Sig) Gioitinh (chủ hộ là nam giới) 0,2572 0,0851 0,003
Dantoc (chủ hộ là dân tộc Kinh) 0,1473 0,1732 0,395
Giaoduc (chủ hộ có trình độ từ PTTH trở lên) -0,0243 0,0338 0,473
Ctxh (Chủ hộ tham gia các tcctxh) 0,1345 0,0773 0,083
Honnhan (Chủ hộ đã kết hôn) -0,2362 0,2884 0,413
Kc (Khoảng cách từ hộ đến trung tâm xã) -0,0170 0,0073 0,02
Caithien (mức độ cải thiện đời sống) 0,0974 0,0606 0,109
ictd (mức thu nhập thay đổi) 0,0706 0,0473 0,136
(Coef)
Độ lệch chuẩn (Std Err)
Mức ý nghĩa (Sig) Tiepcan (mức độ cải thiện tiếp cận nhà
CB (đánh giá về chất lượng CBCQ) 0,0221 0,0465 0,635
TG (sự tham gia của người dân) 0,0417 0,0517 0,000
QT (quy trình thực hiện chính sách) 0,1914 0,0547 0,001
DU (mức độ đáp ứng của chính sách) 0,0899 0,0387 0,021
T (thời gian thực hiện chính sách) 0,0562 0,0337 0,096
CK (Chính sách công khai, minh bạch) 0,0764 0,0331 0,022
Nguồn: Tác giả tính toán dựa trên số liệu khảo sát (2018-2019)
5.5 Đánh giá tác động của chính sách hỗ trợ nhà ở tới đời sống người dân vùng DTTS khu vực Tây Bắc
5.5.1 Tác động của chính sách tới sự cải thiện cuộc sống
Hình 5.1 Kết quả đánh giá mức độ cải thiện đời sống của người dân vùng DTTS khu vực Tây Bắc sau khi có chính sách HTNO
Nguồn: Tác giả khảo sát
60.85
34.43
4.72
37.16
44.64
18.2
0 10 20 30 40 50 60 70
Kém hơn Không thay đổi Cải thiện không nhiều Cải thiện đáng kể
Không hỗ trợ Hỗ trợ