1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài soạn Tổng hợp các môn học khối 4 - Tuần 15 - Trường Tiểu học “A” Phu Thanh

20 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 250,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BIEÁT ÔN THAÀY GIAÙO, COÂ GIAÙO TIEÁT 2 CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LAØ CÁC CHỮ SỐ 0 CAÙNH DIEÀU TUOÅI THÔ NHÀ TRẦN VÀ VIỆC ĐẮP ĐÊ CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CÁNH DIỀU TUỔI THƠ NGHE VIẾT GV[r]

Trang 1

Hai

22/11/2010

SHĐT ĐẠO ĐỨC TOÁN TẬP ĐỌC LỊCH SỬ

15 71 29 15

BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO (TIẾT 2)

CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0

CÁNH DIỀU TUỔI THƠ NHÀ TRẦN VÀ VIỆC ĐẮP ĐÊ

Ba

23/11/2010

TOÁN CHÍNH TẢ

ÂM NHẠC KHOA HỌC L.TỪ VÀ CÂU

72 15

29 29

CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ

CÁNH DIỀU TUỔI THƠ ( NGHE VIẾT )

GVC TIẾT KIỆM NƯỚC MRVT: ĐỒ CHƠI – TRÒ CHƠI

24/11/2010

THỂ DỤC TOÁN

KĨ THUẬT TẬP ĐỌC ĐỊA LÝ

73 15 30 15

GVC CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (TIẾP THEO) CẮT KHÂU THÊU SẢN PHẨM TỰ CHỌN TUỔI NGỰA

HĐSX CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC

BỘ (TT )

Năm

25/11/2010

TOÁN

KỂ CHUYỆN

MĨ THUẬT T.LÀM VĂN KHOA HỌC

74 15

29 30

LUYỆN TẬP

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE GVC

LUYỆN TẬP MIÊU TẢ ĐỒ VẬT LÀM THẾ NÀO ĐỂ BIẾT CÓ KHÔNG KHÍ?

Sáu

26/11/2010

T.LÀM VĂN TỐN THỂ DỤC L.TỪ & CÂU

SH LỚP

30 75

30 15

QUAN SÁT ĐỒ VẬT

CHIA CHO SỐ CĨ HAI CHỮ SỐ ( TIẾP THEO )

GVC GIỮ PHÉP LỊCH SỬ KHI ĐẶT CÂU HỎI SINH HOẠT TẬP THỂ

Thứ hai, ngày 22 tháng 11 năm 2010

Đạo đức

BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO (Tiết 2)

Tuần 15

Tuần 15

Trang 2

I Mục tiêu :

- Củng cố kiến thức đã học ở Tiết 1.

- HS phải biết kính trọng, biết ơn, yêu quý thầy giáo, cô giáo.

- HS biết bày tỏ sự kính trọng, biết ơn các thầy giáo, cô giáo.

* KNS : Kĩ năng thể hiện sự kính trọng biết ơn với Thầy cơ.

II Đồ dùng dạy học

- GV : SGK

- HS : SGK, kéo, giấy màu, bút màu, hồ dán

III Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Kiểm tra bài cũ : Biết ơn thầy giáo, cô giáo

- Vì sao cần kính trọng biết ơn thầy giáo, cô giáo ?

- Cần thể hiện lòng kính trọng , biết ơn thầy giáo, cô giáo

như thế nào ?

2 Dạy bài mới :

a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

- GV giới thiệu , ghi bảng

b - Hoạt động 2 : Trình bày sáng tác , hoặc tư liệu sưu tầm

được ( Bài tập 4,5 )

- GV nhận xét

c - Hoạt động 3 : Làm bưu thiếp chúc mừng các thầy giáo ,

cô giáo cũ

KNS : Kĩ năng thể hiện sự biết ơn với thầy cơ

- Nêu yêu cầu

- Nhắc nhở HS nhớ gửi tặng các thầy giáo , cô giáo cũ

những tấm bưu thiếp mà mình đã làm

=> Kết luận :

- Cần phải kính trọng , biết ơn các thầy giáo , cô giáo

- Chăm ngoan , học tập tốt là biểu hiện của lòng biết ơn

3 Củng cố – dặn dò:

- Thực hiện các nội dung “ Thực hành “ trong SGK

- 2 HS trả lời

- HS trình bày , giới thiệu

- Lớp nhận xét , bình luận

- HS làm việc cá nhân

Toán

CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ o

I Mục tieu:

Thực hiện được chia hai số có tận cùng là các chữ số 0

II Hoạt động dạy- học

Trang 3

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Bài cũ: Chia một tích cho một số.

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- GV nhận xét

Bài mới:

Hoạt động1: Bước chuẩn bị (Ôn tập)

- GV yêu cầu HS nhắc lại một số nội dung sau đây:

+ Chia nhẩm cho 10, 100, 1000…

+ Quy tắc chia một số cho một tích

Hoạt động 2: Giới thiệu trường hợp số bị chia và số chia

đều có một chữ số 0 ở tận cùng

- GV ghi bảng: 320 : 40

- Yêu cầu HS tiến hành theo quy tắc một số chia một tích

320: 40 = 320 : (10 x 4)

= 320 : 10 : 4

= 32 : 4

= 8

- Yêu cầu HS nêu nhận xét:

320 : 40 = 32 : 4

- GV kết luận: SGK

- Yêu cầu HS : Đặt tính , Cùng xoá một chữ số 0 ở số chia

và số bị chia, Thực hiện phép chia: 32 : 4 = 8

- Khi đặt tính theo hàng ngang , ta ghi :

320 : 40 = 8

Hoạt động 3: Giới thiệu trường hợp số chữ số 0 ở tận cùng

của số bị chia nhiều hơn số chia

- GV ghi bảng: 32000 : 400

- Yêu cầu HS tiến hành theo quy tắc một số chia một tích

32000 : 400 = 32000 : (100 x 4)

= 32000 : 100 : 4

= 320 : 4

= 80

- Yêu cầu HS nêu nhận xét:

32000 : 400 = 320 : 4

- GV kết luận: SGK

- Yêu cầu HS đặt tính : Đặt tính , Cùng xoá hai chữ số 0 ở số

chia và số bị chia, Thực hiện phép chia: 320 : 4 = 80

- Khi đặt tính theo hàng ngang , ta ghi :

32 000 : 400 = 80

Kết luận chung: SGK

Hoạt động 4: Thực hành

Bài tập 1:

Bài tập 2:

- Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm một thừa số chưa biết

- HS sửa bài

- HS nhận xét

- HS ôn lại kiến thức

- HS tính

- HS nêu nhận xét

- HS nhắc lại

- HS đặt tính

- HS thực hiện phép tính

- HS tính

- HS nêu nhận xét

- HS nhắc lại

- HS đặt tính

- HS thực hiện phép tính

- HS làm bài

- Từng cặp HS sửa và thống nhất kết quả

- HS làm bài

Trang 4

Bài tập 3:

Củng cố - Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Chia cho số có hai chữ số

- HS tóm tắt và làm bài

- HS sửa bài

Tập đọc

Trang 5

CÁNH DIỀU TUỔI THƠ

I Mục tieu:

-Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài

-Hiểu ND: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều đem lại cho lứa tuổi nhỏ (trả lời được các CH trong SGK)

II Đồ dùng dạy học:

- GV : Tranh minh hoạ nội dung bài học

III Hoạt động dạy–học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Kiểm tra bài cũ : Chú Đất Nung

- Yêu cầu HS đọc diễn cảm và trả lời câu hỏi

2 Dạy bài mới:

a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

b - Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện đọc

- Chia đoạn, giải nghĩa thêm từ khó , ngắt nghỉ hơi

- Đặt câu với từ huyền ảo ?

- Đọc diễn cảm cả bài

c - Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài

- Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả cánh diều

?

- Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những niềm

vui lớn như thế nào ?

- Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những ước mơ

đẹp như thế nào ?

- Qua các câu mở bài và kết bài tác giả muốn nói

điều gì về cánh diều tuổi thơ?

d - Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài văn

- Giọng đọc êm ả, tha thiết Chú ý đọc liền mạch các

cụm từ trong câu : Tôi đã ngửa cổ suốt một thời mới

lớn để chờ đợi một nàng tiên áo xanh bay xuống từ

trời và bao giờ cũng hi vọng khi tha thiết cầu xin : “

Bay đi diều ơi / Bay đi ! “

3 Củng cố – Dặn dò:

- Nêu nội dung của bài ?

- Nhận xét tiết học

- HS đọc, trả lời câu hỏi trong SGK

- Xem tranh minh hoạ bài đọc trong SGK và trò chơi thả diều

- HS đọc từng đoạn và cả bài

- Đọc thầm phần chú giải

- Đọc thầm các câu hỏi, làm việc theo từng nhóm, trao đổi trả lời câu hỏi + Cánh diều mềm mại … Tiếng sáo diều vi vu , trầm bổng

- Các bạn hò hét nhau thả diều thi, vui sướng đến phát dại khi nhìn lên bầu trời

+ Nhìn lên bầu trời … , bạn nhỏ thấy lòng cháy lên , cháy mãi khát vọng + Suốt một thời mới lớn , … bao giờ

cũng hi vọng , tha thi cầu xin : Bay đi diều ơi ! Bay đi !

- Cánh diều tuổi thơ khơi gợi những ước

mơ đẹp cho tuổi thơ

- Luyện đọc diễn cảm

- HS nối tiếp nhau đọc

- Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng

Tuần 15

Trang 6

Thứ ba, ngày 23 tháng 11 năm 2010

Toán

CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ

I Mục tueu:

Biết đặt tính và thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số (chia hết, chia có

dư)

II Hoạt động dạy-học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Bài cũ: Chia hai số có tận cùng bằng các chữ số 0.

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- GV nhận xét

Bài mới:

Hoạt động1: Hướng dẫn HS trường hợp chia hết

672 : 21

a Đặt tính

b Tính từ trái sang phải

- Tiến hành đúng 4 bước: Chia, nhân, trừ, hạ

- GV cần giúp HS tập ước lượng tìm thương trong mỗi lần chia.

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS trường hợp chia có dư 779 : 18

a Đặt tính

b Tìm chữ số đầu tiên của thương

- Tiến hành đúng 4 bước: Chia, nhân, trừ, hạ

c Tìm chữ số thứ 2 của thương

- tiến hành theo đúng 4 bước: Chia, nhân, trừ, hạ

Lưu ý HS:

- Số dư phải luôn luôn nhỏ hơn số chia

- GV cần giúp HS tập ước lượng tìm thương trong mỗi lần chia

Chẳng hạn: 77 : 18 = ?

Hoạt động 3: Thực hành

Bài tập 1:

- Mục đích: Giúp HS rèn luyện kĩ năng ước lượng trong phép

chia

Bài tập 2:

- Yêu cầu HS chon phép tính thích hợp

Bài tập 3:

- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc tìm một thừa số chưa biết , tìm

số chia chưa biết

Củng cố - Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Chia cho số có hai chữ số (tt)

- HS sửa bài

- HS nhận xét

- HS đặt tính

- HS làm nháp theo sự hướng dẫn của GV

- HS đặt tính

- HS làm nháp theo sự hướng dẫn của GV

- HS làm bài

- Từng cặp HS sửa và thống nhất kết quả

- HS tóm tắt và làm bài

- HS sửa

- HS làm bài

- HS sửa bài

Khoa học

Trang 7

TIẾT KIỆM NƯỚC

I Mục tiêu:

-Thực hiện tiết kiệm nước

* KNS : Đảm nhận trách nhiệm trong việc tiết kiệm tránh lãng phí nước

II Đồ dùng dạy học:

- Hình trang 60,61 SGK

III Hoạt động dạy- học

* Bài cũ:

- Tại sao ta phải bảo vệ nguồn nước? Em bảo vệ nguồn nước như thế nào?

* Bài mới:

Luyện từ và câu

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Giới thiệu: Bài “Tiết liệm nước”

Hoạt động 1: Tìm hiểu tại so phải tiết kiệm nước và tiết kiệm

nước như thế nào?

KNS : Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm tránh lãng phí nước

-Yêu cầu hs quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi trang 60, 61

SGK

-Cho hs trả lời theo cặp

-Dựa vào mục “Bạn cần biết”, hãy cho biết lí do phải tiết

kiệm nước?

-Gọi một số hs trình bày kết quả làm việc

-G/đình, trường học và đ/phương em có đủ nước dùng không?

-Gia đình và nhân dân địa phương đã có ý thức tiết kiệm

nước chưa?

Kết luận: Nhà nước phải chi phí nhiều công sức, tiền của để

xây dựng nhà máy sản xuất nước sạch Trên thực tế không

phải địa phương nào cũng được dùng nước sạch Vì vậy,

chúng ta cần phải tiết kiệm nước Tiết kiệm nước vừa tiết

kiệm được tiền của cho bản thân, vừa để có nước cho

nhiều người khác, vừa góp phần bảo vệ tài nguyên nước.

Hoạt động 2: Vẽ tranh cổ động tuyên truyền tiết kiệm nước

-Chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm:

+Xây dựng bản cam kết tiết kiệm nứơc

+Thảo luận tìm ý cho tranh tuyên truyền

+Phân công cho các thành viên nhóm làm việc

-Đánh giá, nhận xét

* Củng cố: -Vì sao ta phải tiết kiệm nước?

* Dặn dò: - Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học.

-Quan sát và trả lời câu hỏi

-Những việc nên làm để tiết

kiệm nguồn nước, thể hiện qua các hình sau: H.1, H.3, H.5

-Những việc không nên làm để

tránh lãng phí nước, thể hiện qua các hình sau: H.2, H.4, H.6

-Lý do cần phải tiết kiệm nước

được thể hiện qua các hình trang 61: H.7, H.8

-Trả lời câu hỏi

-Hs làm việc theo nhóm, nhóm trưởng phân công các bạn làm việc

-Các nhóm trình bày Đại diện nhóm phát biểu cam kết và nêu nội dung bức tranh Các nhóm khác góp ý

Trang 8

MỞ RỘNG VỐN TỪ : ĐỒ CHƠI – TRÒ CHƠI

I Mục tieu

Biết thêm tên một số đồ chơi, trò chơi (BT1,BT2); phân biệt được những dồ chơi có lợi và

những đồ chơi có hại (BT3) ; nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia trò chơi (BT4)

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh vẽ các đồ chơi và các trò chơi trong SGK

III Hoạt động dạy–học:

1 Bài cũ : Dùng câu hỏi vào mục đích khác

2 Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

a – Hoạt động 1 : Giới thiệu

b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm bài tập * Bài tập 1:

- Nhắc HS quan sát kĩ tranh để nói đúng, nói đủ tên các trò chơi

trong những bức tranh

+ Tranh 1 : thả diều – đấu kiếm – bắn súng phun nước

+ Tranh 2 : Rước đèn ông sao – bầy cỗ trong đêm Trung thu

+ Tranh 3 : chơi búp bê – nhảy dây – trồng nụ trồng hoa

+ Tranh 4 : trò chơi điện tử – xếp hình

+ Tranh 5 : cắm trại – kéo co – súng cao su

+ Tranh 6 : đu quay – bịt mắt bắt dê – cầu tụt

* Bài tập 2:

- GV nhận xét , chốt lại :

+ Trò chơi trẻ em : Rước đèn ông sao , bầy cỗ trong đêm Trung

thu, bắn súng nước , …

+ Trò chơi người lớn lẫn trẻ em đều thích : thả diều, kéo co, đấu

kiếm , điện tử

* Bài tập 3:

+ Trò chơi bạn trai : đấu kiếm, bắn súng nước, súng cao su

+ Trò chơi bạn gái : búp bê, nhảy dây, trồng nụ trồng hoa

+ Trò chơi cả bạn trai và bạn gái đều thích : thả diều , rước đèn

ông sao, …

+ Trò chơi , đồ chơi có ích : thả diều (thú vị, khoẻ); rước đèn ông

sao (vui); chơi búp bê (rèn tính chu đáo, dịu dàng); nhảy dây

(nhanh, khoẻ); trồng nụ trồng hoa (vui, khoẻ); trò chơi điện tử, xếp

hình (nhanh, thông minh); cắm trại (nhanh, khéo tay); đu quay (rèn

tính dũng cảm); cầu tụt (nhanh, không sợ độ cao) …

Trò chơi điện tử nếu ham chơi sẽ gây hại mắt

+ Những đồ chơi, trò chơi có hại : súng phun nước ( làm ướt người

khác ), súng cao su ( giết chim, phá hoại môi trường ; gây nguy

hiểm nếu lỡ tay bắn phải người )

* Bài tập 4:

- Say mê, say sưa, đam mê, thích, ham thích, hứng thú

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- Cả lớp đọc thầm

- Cả lớp quan sát trả lời câu hỏi

- 4 HS lần lượt đọc 4 đọc yêu cầu bài

- HS trao đổi nhóm

- Đại diện nhóm trình bày Cả lớp nhận xét

HS thảo luận và trả lời

- HS trao đổi nhóm , thư

kí viết ra giấy nháp câu trả lời

- Đại diện nhóm trình bày Cả lớp nhận xét

HS đọc yêu cầu của đề

HS suy nghĩ và trả lời

3 Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học, y/cầu HS làm lại vào vở các bài tập 3, 4.

Tuần 15

Trang 9

Thứ tư, ngày 24 tháng 11 năm 2010

Toán

CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (Tiếp theo))

I Mục tieu

Thực hiện được phép chia số có bốn chữ số cho số có hai chữ số (chia hết, chia có dư)

II.Hoạt động dạy- học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Bài cũ: Chia cho số có hai chữ số

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- GV nhận xét

Bài mới:

Hoạt động1: Trường hợp chia hết 1792 : 64

a Đặt tính

b.Tìm chữ số đầu tiên của thương

- Bước 1: Chia 179 chia 64 được 2, viết 2

- Bước 2: Nhân 2 nhân 4 bằng 8, viết 8

.2 nhân 6 bằng 12, viết 12

- Bước 3: Trừ .9 trừ 8 bằng 1, viết 1

.7 trừ 2 bằng 5, viết 5

.1 trừ 1 bằng 0

- Bước 4: Hạ Hạ 2

c Tìm chữ số thứ 2 của thương

- Tiến hành tương tự như trên (theo đúng 4 bước: Chia, nhân,

trừ, hạ)

Hoạt động 2: Trường hợp chia có dư 1154 : 62

a.Đặt tính

b.Tìm chữ số đầu tiên của thương

c Tìm chữ số thứ 2 của thương

- Tiến hành tương tự như trên (theo đúng 4 bước: Chia, nhân,

trừ, hạ)

Lưu ý HS:

- Số dư phải luôn luôn nhỏ hơn số chia

- GV h/dẫn HS tập ước lượng tìm thương trong mỗi lần chia

Hoạt động 3: Thực hành

Bài tập 1:

-Thực hiện phép chia (thương có hai chữ số)

Bài tập 2:

- Lưu ý đổi đơn vị 1 tá = 12 cái

Bài tập 3:

- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc tìm một thừa số chưa biết , tìm

số chia chưa biết

Củng cố - Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

- HS sửa bài

- HS nhận xét

- HS đặt tính

- HS làm nháp theo sự hướng dẫn của GV

- HS đặt tính

- HS làm nháp theo sự hướng dẫn của GV

- HS làm bài

- Từng cặp HS sửa và thống nhất kết quả

- HS làm bài

- HS sửa

- HS làm bài

- HS sửa bài

Trang 10

10

Trang 11

Kể chuyện

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I Mục tieu

-Kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về đồ chơi của trẻ em hoặc

những con vật gần gũi với trẻ em

-Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể

III Hoạt động dạy–học:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn hs kể chuyện:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

*Hoạt động 1:Hướng dẫn hs hiểu yêu cầu đề

bài

-Yêu cầu hs đọc đề bài và gạch dưới các từ

quan trọng

-Yêu cầu hs quan sát tranh minh họa và phát

biểu :truyện nào có nhân vật là những đồ

chơi của trẻ em? Truyện nào có nhân vật là

con vật gần gũi với trẻ em?

-Yêu cầu hs tìm đọc 2 truyện không có trong

sgk

-Yêu cầu hs nối tiếp nhau giới thiệu tên câu

chuyện của mình, nói rõ nhân vật trong

truyện là đồ chơi hay con vật

*Hoạt động 2: Hs thực hành kể chuyện, trao

đổi về ý nghĩa câu chuyện

-Dán bảng dàn ý kể chuyện và tiêu chuẩn

đánh giá bài kể chuyện nhắc hs :

+Cần giới thiệu câu chuyện trước khi kể

+Kể tự nhiên bằng giọng kể (không đọc)

+Với chuyện dài hs chỉ cần kể 1-2 đoạn

-Cho hs kể chuyện theo cặp và trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện

-Cho hs thi kể trước lớp

-Cho hs bình chọn bạn kể tốt và nêu được ý

nghĩa câu chuyện

-Đọc và gạch: đồ chơi, con vật gần gũi

-Quan sát và phát biểu:Chú lính chì dũng cảm [An-đéc-xen], Chú đất nung [Nguyễn kiên], Võ sĩ bọ ngựa[ Tô Hoài]

-Tự tìm đọc: Chú lính chì dũng cảmvà Võ sĩ bọ ngựa

-Giới thiệu tên câu chuyện “Chú mèo đi hia”, nhân vật chính là chú mèo

-Kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa câu chuyện

-Hs thi kể và cả lớp nghe, đặt câu hỏi cho bạn trả lời

3 Củng cố, dặn dò:

- Gv nhận xét tiết học

Ngày đăng: 03/04/2021, 13:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w