BIEÁT ÔN THAÀY GIAÙO, COÂ GIAÙO TIEÁT 2 CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LAØ CÁC CHỮ SỐ 0 CAÙNH DIEÀU TUOÅI THÔ NHÀ TRẦN VÀ VIỆC ĐẮP ĐÊ CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CÁNH DIỀU TUỔI THƠ NGHE VIẾT GV[r]
Trang 1Hai
22/11/2010
SHĐT ĐẠO ĐỨC TOÁN TẬP ĐỌC LỊCH SỬ
15 71 29 15
BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO (TIẾT 2)
CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0
CÁNH DIỀU TUỔI THƠ NHÀ TRẦN VÀ VIỆC ĐẮP ĐÊ
Ba
23/11/2010
TOÁN CHÍNH TẢ
ÂM NHẠC KHOA HỌC L.TỪ VÀ CÂU
72 15
29 29
CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
CÁNH DIỀU TUỔI THƠ ( NGHE VIẾT )
GVC TIẾT KIỆM NƯỚC MRVT: ĐỒ CHƠI – TRÒ CHƠI
Tư
24/11/2010
THỂ DỤC TOÁN
KĨ THUẬT TẬP ĐỌC ĐỊA LÝ
73 15 30 15
GVC CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (TIẾP THEO) CẮT KHÂU THÊU SẢN PHẨM TỰ CHỌN TUỔI NGỰA
HĐSX CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC
BỘ (TT )
Năm
25/11/2010
TOÁN
KỂ CHUYỆN
MĨ THUẬT T.LÀM VĂN KHOA HỌC
74 15
29 30
LUYỆN TẬP
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE GVC
LUYỆN TẬP MIÊU TẢ ĐỒ VẬT LÀM THẾ NÀO ĐỂ BIẾT CÓ KHÔNG KHÍ?
Sáu
26/11/2010
T.LÀM VĂN TỐN THỂ DỤC L.TỪ & CÂU
SH LỚP
30 75
30 15
QUAN SÁT ĐỒ VẬT
CHIA CHO SỐ CĨ HAI CHỮ SỐ ( TIẾP THEO )
GVC GIỮ PHÉP LỊCH SỬ KHI ĐẶT CÂU HỎI SINH HOẠT TẬP THỂ
Thứ hai, ngày 22 tháng 11 năm 2010
Đạo đức
BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO (Tiết 2)
Tuần 15
Tuần 15
Trang 2I Mục tiêu :
- Củng cố kiến thức đã học ở Tiết 1.
- HS phải biết kính trọng, biết ơn, yêu quý thầy giáo, cô giáo.
- HS biết bày tỏ sự kính trọng, biết ơn các thầy giáo, cô giáo.
* KNS : Kĩ năng thể hiện sự kính trọng biết ơn với Thầy cơ.
II Đồ dùng dạy học
- GV : SGK
- HS : SGK, kéo, giấy màu, bút màu, hồ dán
III Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ : Biết ơn thầy giáo, cô giáo
- Vì sao cần kính trọng biết ơn thầy giáo, cô giáo ?
- Cần thể hiện lòng kính trọng , biết ơn thầy giáo, cô giáo
như thế nào ?
2 Dạy bài mới :
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- GV giới thiệu , ghi bảng
b - Hoạt động 2 : Trình bày sáng tác , hoặc tư liệu sưu tầm
được ( Bài tập 4,5 )
- GV nhận xét
c - Hoạt động 3 : Làm bưu thiếp chúc mừng các thầy giáo ,
cô giáo cũ
KNS : Kĩ năng thể hiện sự biết ơn với thầy cơ
- Nêu yêu cầu
- Nhắc nhở HS nhớ gửi tặng các thầy giáo , cô giáo cũ
những tấm bưu thiếp mà mình đã làm
=> Kết luận :
- Cần phải kính trọng , biết ơn các thầy giáo , cô giáo
- Chăm ngoan , học tập tốt là biểu hiện của lòng biết ơn
3 Củng cố – dặn dò:
- Thực hiện các nội dung “ Thực hành “ trong SGK
- 2 HS trả lời
- HS trình bày , giới thiệu
- Lớp nhận xét , bình luận
- HS làm việc cá nhân
Toán
CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ o
I Mục tieu:
Thực hiện được chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
II Hoạt động dạy- học
Trang 3Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Bài cũ: Chia một tích cho một số.
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
Bài mới:
Hoạt động1: Bước chuẩn bị (Ôn tập)
- GV yêu cầu HS nhắc lại một số nội dung sau đây:
+ Chia nhẩm cho 10, 100, 1000…
+ Quy tắc chia một số cho một tích
Hoạt động 2: Giới thiệu trường hợp số bị chia và số chia
đều có một chữ số 0 ở tận cùng
- GV ghi bảng: 320 : 40
- Yêu cầu HS tiến hành theo quy tắc một số chia một tích
320: 40 = 320 : (10 x 4)
= 320 : 10 : 4
= 32 : 4
= 8
- Yêu cầu HS nêu nhận xét:
320 : 40 = 32 : 4
- GV kết luận: SGK
- Yêu cầu HS : Đặt tính , Cùng xoá một chữ số 0 ở số chia
và số bị chia, Thực hiện phép chia: 32 : 4 = 8
- Khi đặt tính theo hàng ngang , ta ghi :
320 : 40 = 8
Hoạt động 3: Giới thiệu trường hợp số chữ số 0 ở tận cùng
của số bị chia nhiều hơn số chia
- GV ghi bảng: 32000 : 400
- Yêu cầu HS tiến hành theo quy tắc một số chia một tích
32000 : 400 = 32000 : (100 x 4)
= 32000 : 100 : 4
= 320 : 4
= 80
- Yêu cầu HS nêu nhận xét:
32000 : 400 = 320 : 4
- GV kết luận: SGK
- Yêu cầu HS đặt tính : Đặt tính , Cùng xoá hai chữ số 0 ở số
chia và số bị chia, Thực hiện phép chia: 320 : 4 = 80
- Khi đặt tính theo hàng ngang , ta ghi :
32 000 : 400 = 80
Kết luận chung: SGK
Hoạt động 4: Thực hành
Bài tập 1:
Bài tập 2:
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm một thừa số chưa biết
- HS sửa bài
- HS nhận xét
- HS ôn lại kiến thức
- HS tính
- HS nêu nhận xét
- HS nhắc lại
- HS đặt tính
- HS thực hiện phép tính
- HS tính
- HS nêu nhận xét
- HS nhắc lại
- HS đặt tính
- HS thực hiện phép tính
- HS làm bài
- Từng cặp HS sửa và thống nhất kết quả
- HS làm bài
Trang 4Bài tập 3:
Củng cố - Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Chia cho số có hai chữ số
- HS tóm tắt và làm bài
- HS sửa bài
Tập đọc
Trang 5CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I Mục tieu:
-Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài
-Hiểu ND: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều đem lại cho lứa tuổi nhỏ (trả lời được các CH trong SGK)
II Đồ dùng dạy học:
- GV : Tranh minh hoạ nội dung bài học
III Hoạt động dạy–học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ : Chú Đất Nung
- Yêu cầu HS đọc diễn cảm và trả lời câu hỏi
2 Dạy bài mới:
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
b - Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện đọc
- Chia đoạn, giải nghĩa thêm từ khó , ngắt nghỉ hơi
- Đặt câu với từ huyền ảo ?
- Đọc diễn cảm cả bài
c - Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
- Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả cánh diều
?
- Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những niềm
vui lớn như thế nào ?
- Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những ước mơ
đẹp như thế nào ?
- Qua các câu mở bài và kết bài tác giả muốn nói
điều gì về cánh diều tuổi thơ?
d - Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài văn
- Giọng đọc êm ả, tha thiết Chú ý đọc liền mạch các
cụm từ trong câu : Tôi đã ngửa cổ suốt một thời mới
lớn để chờ đợi một nàng tiên áo xanh bay xuống từ
trời và bao giờ cũng hi vọng khi tha thiết cầu xin : “
Bay đi diều ơi / Bay đi ! “
3 Củng cố – Dặn dò:
- Nêu nội dung của bài ?
- Nhận xét tiết học
- HS đọc, trả lời câu hỏi trong SGK
- Xem tranh minh hoạ bài đọc trong SGK và trò chơi thả diều
- HS đọc từng đoạn và cả bài
- Đọc thầm phần chú giải
- Đọc thầm các câu hỏi, làm việc theo từng nhóm, trao đổi trả lời câu hỏi + Cánh diều mềm mại … Tiếng sáo diều vi vu , trầm bổng
- Các bạn hò hét nhau thả diều thi, vui sướng đến phát dại khi nhìn lên bầu trời
+ Nhìn lên bầu trời … , bạn nhỏ thấy lòng cháy lên , cháy mãi khát vọng + Suốt một thời mới lớn , … bao giờ
cũng hi vọng , tha thi cầu xin : Bay đi diều ơi ! Bay đi !
- Cánh diều tuổi thơ khơi gợi những ước
mơ đẹp cho tuổi thơ
- Luyện đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc
- Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng
Tuần 15
Trang 6Thứ ba, ngày 23 tháng 11 năm 2010
Toán
CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
I Mục tueu:
Biết đặt tính và thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số (chia hết, chia có
dư)
II Hoạt động dạy-học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Bài cũ: Chia hai số có tận cùng bằng các chữ số 0.
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
Bài mới:
Hoạt động1: Hướng dẫn HS trường hợp chia hết
672 : 21
a Đặt tính
b Tính từ trái sang phải
- Tiến hành đúng 4 bước: Chia, nhân, trừ, hạ
- GV cần giúp HS tập ước lượng tìm thương trong mỗi lần chia.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS trường hợp chia có dư 779 : 18
a Đặt tính
b Tìm chữ số đầu tiên của thương
- Tiến hành đúng 4 bước: Chia, nhân, trừ, hạ
c Tìm chữ số thứ 2 của thương
- tiến hành theo đúng 4 bước: Chia, nhân, trừ, hạ
Lưu ý HS:
- Số dư phải luôn luôn nhỏ hơn số chia
- GV cần giúp HS tập ước lượng tìm thương trong mỗi lần chia
Chẳng hạn: 77 : 18 = ?
Hoạt động 3: Thực hành
Bài tập 1:
- Mục đích: Giúp HS rèn luyện kĩ năng ước lượng trong phép
chia
Bài tập 2:
- Yêu cầu HS chon phép tính thích hợp
Bài tập 3:
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc tìm một thừa số chưa biết , tìm
số chia chưa biết
Củng cố - Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Chia cho số có hai chữ số (tt)
- HS sửa bài
- HS nhận xét
- HS đặt tính
- HS làm nháp theo sự hướng dẫn của GV
- HS đặt tính
- HS làm nháp theo sự hướng dẫn của GV
- HS làm bài
- Từng cặp HS sửa và thống nhất kết quả
- HS tóm tắt và làm bài
- HS sửa
- HS làm bài
- HS sửa bài
Khoa học
Trang 7TIẾT KIỆM NƯỚC
I Mục tiêu:
-Thực hiện tiết kiệm nước
* KNS : Đảm nhận trách nhiệm trong việc tiết kiệm tránh lãng phí nước
II Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 60,61 SGK
III Hoạt động dạy- học
* Bài cũ:
- Tại sao ta phải bảo vệ nguồn nước? Em bảo vệ nguồn nước như thế nào?
* Bài mới:
Luyện từ và câu
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Giới thiệu: Bài “Tiết liệm nước”
Hoạt động 1: Tìm hiểu tại so phải tiết kiệm nước và tiết kiệm
nước như thế nào?
KNS : Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm tránh lãng phí nước
-Yêu cầu hs quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi trang 60, 61
SGK
-Cho hs trả lời theo cặp
-Dựa vào mục “Bạn cần biết”, hãy cho biết lí do phải tiết
kiệm nước?
-Gọi một số hs trình bày kết quả làm việc
-G/đình, trường học và đ/phương em có đủ nước dùng không?
-Gia đình và nhân dân địa phương đã có ý thức tiết kiệm
nước chưa?
Kết luận: Nhà nước phải chi phí nhiều công sức, tiền của để
xây dựng nhà máy sản xuất nước sạch Trên thực tế không
phải địa phương nào cũng được dùng nước sạch Vì vậy,
chúng ta cần phải tiết kiệm nước Tiết kiệm nước vừa tiết
kiệm được tiền của cho bản thân, vừa để có nước cho
nhiều người khác, vừa góp phần bảo vệ tài nguyên nước.
Hoạt động 2: Vẽ tranh cổ động tuyên truyền tiết kiệm nước
-Chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm:
+Xây dựng bản cam kết tiết kiệm nứơc
+Thảo luận tìm ý cho tranh tuyên truyền
+Phân công cho các thành viên nhóm làm việc
-Đánh giá, nhận xét
* Củng cố: -Vì sao ta phải tiết kiệm nước?
* Dặn dò: - Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học.
-Quan sát và trả lời câu hỏi
-Những việc nên làm để tiết
kiệm nguồn nước, thể hiện qua các hình sau: H.1, H.3, H.5
-Những việc không nên làm để
tránh lãng phí nước, thể hiện qua các hình sau: H.2, H.4, H.6
-Lý do cần phải tiết kiệm nước
được thể hiện qua các hình trang 61: H.7, H.8
-Trả lời câu hỏi
-Hs làm việc theo nhóm, nhóm trưởng phân công các bạn làm việc
-Các nhóm trình bày Đại diện nhóm phát biểu cam kết và nêu nội dung bức tranh Các nhóm khác góp ý
Trang 8MỞ RỘNG VỐN TỪ : ĐỒ CHƠI – TRÒ CHƠI
I Mục tieu
Biết thêm tên một số đồ chơi, trò chơi (BT1,BT2); phân biệt được những dồ chơi có lợi và
những đồ chơi có hại (BT3) ; nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia trò chơi (BT4)
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh vẽ các đồ chơi và các trò chơi trong SGK
III Hoạt động dạy–học:
1 Bài cũ : Dùng câu hỏi vào mục đích khác
2 Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
a – Hoạt động 1 : Giới thiệu
b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm bài tập * Bài tập 1:
- Nhắc HS quan sát kĩ tranh để nói đúng, nói đủ tên các trò chơi
trong những bức tranh
+ Tranh 1 : thả diều – đấu kiếm – bắn súng phun nước
+ Tranh 2 : Rước đèn ông sao – bầy cỗ trong đêm Trung thu
+ Tranh 3 : chơi búp bê – nhảy dây – trồng nụ trồng hoa
+ Tranh 4 : trò chơi điện tử – xếp hình
+ Tranh 5 : cắm trại – kéo co – súng cao su
+ Tranh 6 : đu quay – bịt mắt bắt dê – cầu tụt
* Bài tập 2:
- GV nhận xét , chốt lại :
+ Trò chơi trẻ em : Rước đèn ông sao , bầy cỗ trong đêm Trung
thu, bắn súng nước , …
+ Trò chơi người lớn lẫn trẻ em đều thích : thả diều, kéo co, đấu
kiếm , điện tử
* Bài tập 3:
+ Trò chơi bạn trai : đấu kiếm, bắn súng nước, súng cao su
+ Trò chơi bạn gái : búp bê, nhảy dây, trồng nụ trồng hoa
+ Trò chơi cả bạn trai và bạn gái đều thích : thả diều , rước đèn
ông sao, …
+ Trò chơi , đồ chơi có ích : thả diều (thú vị, khoẻ); rước đèn ông
sao (vui); chơi búp bê (rèn tính chu đáo, dịu dàng); nhảy dây
(nhanh, khoẻ); trồng nụ trồng hoa (vui, khoẻ); trò chơi điện tử, xếp
hình (nhanh, thông minh); cắm trại (nhanh, khéo tay); đu quay (rèn
tính dũng cảm); cầu tụt (nhanh, không sợ độ cao) …
Trò chơi điện tử nếu ham chơi sẽ gây hại mắt
+ Những đồ chơi, trò chơi có hại : súng phun nước ( làm ướt người
khác ), súng cao su ( giết chim, phá hoại môi trường ; gây nguy
hiểm nếu lỡ tay bắn phải người )
* Bài tập 4:
- Say mê, say sưa, đam mê, thích, ham thích, hứng thú
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm
- Cả lớp quan sát trả lời câu hỏi
- 4 HS lần lượt đọc 4 đọc yêu cầu bài
- HS trao đổi nhóm
- Đại diện nhóm trình bày Cả lớp nhận xét
HS thảo luận và trả lời
- HS trao đổi nhóm , thư
kí viết ra giấy nháp câu trả lời
- Đại diện nhóm trình bày Cả lớp nhận xét
HS đọc yêu cầu của đề
HS suy nghĩ và trả lời
3 Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học, y/cầu HS làm lại vào vở các bài tập 3, 4.
Tuần 15
Trang 9Thứ tư, ngày 24 tháng 11 năm 2010
Toán
CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (Tiếp theo))
I Mục tieu
Thực hiện được phép chia số có bốn chữ số cho số có hai chữ số (chia hết, chia có dư)
II.Hoạt động dạy- học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Bài cũ: Chia cho số có hai chữ số
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
Bài mới:
Hoạt động1: Trường hợp chia hết 1792 : 64
a Đặt tính
b.Tìm chữ số đầu tiên của thương
- Bước 1: Chia 179 chia 64 được 2, viết 2
- Bước 2: Nhân 2 nhân 4 bằng 8, viết 8
.2 nhân 6 bằng 12, viết 12
- Bước 3: Trừ .9 trừ 8 bằng 1, viết 1
.7 trừ 2 bằng 5, viết 5
.1 trừ 1 bằng 0
- Bước 4: Hạ Hạ 2
c Tìm chữ số thứ 2 của thương
- Tiến hành tương tự như trên (theo đúng 4 bước: Chia, nhân,
trừ, hạ)
Hoạt động 2: Trường hợp chia có dư 1154 : 62
a.Đặt tính
b.Tìm chữ số đầu tiên của thương
c Tìm chữ số thứ 2 của thương
- Tiến hành tương tự như trên (theo đúng 4 bước: Chia, nhân,
trừ, hạ)
Lưu ý HS:
- Số dư phải luôn luôn nhỏ hơn số chia
- GV h/dẫn HS tập ước lượng tìm thương trong mỗi lần chia
Hoạt động 3: Thực hành
Bài tập 1:
-Thực hiện phép chia (thương có hai chữ số)
Bài tập 2:
- Lưu ý đổi đơn vị 1 tá = 12 cái
Bài tập 3:
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc tìm một thừa số chưa biết , tìm
số chia chưa biết
Củng cố - Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
- HS sửa bài
- HS nhận xét
- HS đặt tính
- HS làm nháp theo sự hướng dẫn của GV
- HS đặt tính
- HS làm nháp theo sự hướng dẫn của GV
- HS làm bài
- Từng cặp HS sửa và thống nhất kết quả
- HS làm bài
- HS sửa
- HS làm bài
- HS sửa bài
Trang 1010
Trang 11Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I Mục tieu
-Kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về đồ chơi của trẻ em hoặc
những con vật gần gũi với trẻ em
-Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể
III Hoạt động dạy–học:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn hs kể chuyện:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
*Hoạt động 1:Hướng dẫn hs hiểu yêu cầu đề
bài
-Yêu cầu hs đọc đề bài và gạch dưới các từ
quan trọng
-Yêu cầu hs quan sát tranh minh họa và phát
biểu :truyện nào có nhân vật là những đồ
chơi của trẻ em? Truyện nào có nhân vật là
con vật gần gũi với trẻ em?
-Yêu cầu hs tìm đọc 2 truyện không có trong
sgk
-Yêu cầu hs nối tiếp nhau giới thiệu tên câu
chuyện của mình, nói rõ nhân vật trong
truyện là đồ chơi hay con vật
*Hoạt động 2: Hs thực hành kể chuyện, trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện
-Dán bảng dàn ý kể chuyện và tiêu chuẩn
đánh giá bài kể chuyện nhắc hs :
+Cần giới thiệu câu chuyện trước khi kể
+Kể tự nhiên bằng giọng kể (không đọc)
+Với chuyện dài hs chỉ cần kể 1-2 đoạn
-Cho hs kể chuyện theo cặp và trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
-Cho hs thi kể trước lớp
-Cho hs bình chọn bạn kể tốt và nêu được ý
nghĩa câu chuyện
-Đọc và gạch: đồ chơi, con vật gần gũi
-Quan sát và phát biểu:Chú lính chì dũng cảm [An-đéc-xen], Chú đất nung [Nguyễn kiên], Võ sĩ bọ ngựa[ Tô Hoài]
-Tự tìm đọc: Chú lính chì dũng cảmvà Võ sĩ bọ ngựa
-Giới thiệu tên câu chuyện “Chú mèo đi hia”, nhân vật chính là chú mèo
-Kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa câu chuyện
-Hs thi kể và cả lớp nghe, đặt câu hỏi cho bạn trả lời
3 Củng cố, dặn dò:
- Gv nhận xét tiết học