1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài soạn Tổng hợp các môn học khối 4 - Tuần 16 - Trường Tiểu hoc Hải Vĩnh

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 387,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU: - Dựa vào bài đọc Kéo co, thuật lại được các trò chơi đã giới thiệu trong bài ; biết giới thiệu một trò chơi hoặc lễ hội ở quê hương để mọi người hình dung được diễn biến và ho[r]

Trang 1

Thứ Hai ngày 12 tháng 12 năm 2011

HĐTT: NHẬN XÉT ĐẦU TUẦN

TẬP ĐỌC: KÉO CO

I MỤC TIÊU:

1 Đọc thành tiếng:

- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ: thượng võ,

giữa, đối phương, Hữu Trấp, khuyến khích,…

- Đọc rành mạch, trôi chảy ; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn diễn tả trò chơi kéo co sôi nổi trong bài

2 Đọc - hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ ngữ: thượng võ, giáp,

- Hiểu nội dung bài: Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ Tục kéo co ở nhiều địa phương trên nước ta rất khác nhau

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ ghi sẵn các đoạn văn cần luyện đọc

- Tranh ảnh, vẽ minh hoạ sách giáo khoa trang 154

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 KTBC:

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn luyện đọc và THB:

* Luyện đọc:

- 3 HS đọc từng đoạn của bài

- HS đọc phần chú giải

- HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:

* Tìm hiểu bài:

- HS đọc đoạn 1?

- Dựa vào phần đầu bài văn và tranh

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Quan sát và lắng nghe

- 3 HS đọc theo trình tự

+ Đoạn 1: kéo co … bên ấy thắng

+ Đoạn 2: Hội làng người xem hội

+ Đoạn 3: Làng Tích Sơn thắng cuộc

- 1 HS đọc

- 2 HS đọc toàn bài

- HS lắng nghe

- HS đọc, trao đổi, trả lời câu hỏi

TUẦN 16

Trang 2

+ Đoạn 1 cho em biết điều gì ?

- HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả lời

+ Đoạn 2 giới thiệu điều gì ?

+ Em hãy giới thiệu cách chơi kéo co ở

làng Hữu Trấp ?

- HS đọc đoạn 3 trao đổi và trả lời

- Ghi ý chính đoạn 3: Cách chơi kéo co ở

làng Tích Sơn

* Đọc diễn cảm:

- HS đọc bài

- Hướng dẫn đoạn văn cần luyện đọc

- HS luyện đọc

- Tổ chức cho HS thi đọc từng đoạn văn

và cả bài văn

- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS

- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài

- Nhận xét và cho điểm học sinh

3 Củng cố – dặn dò:

- Trò chơi kéo co có gì vui ?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài

+ Đoạn 1 giới thiệu cách chơi kéo co

- Đoạn 2 giới thiệu về cách thức chơi kéo co

ở làng Hữu Trấp

+ Lắng nghe và nhắc lại 2 HS

- HS đọc Lớp đọc thầm, thảo luận và trả lời

- Kéo co là một trò chơi thú vị về thể hiện tinh thần thượng võ của người Việt Nam ta

- HS đọc

- HS luyện đọc theo cặp

- 3 - 5 HS thi đọc toàn bài

- Thực hiện theo lời dặn của giáo viên

TOÁN: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU :

- Thực hiện được phép tính chia cho số có hai chữ số

- Giải bài toán có lời văn

- GD HS tính cẩn thận, chính xác trong khi làm toán

II HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1 Ổn định:

2 KTBC:

3 Bài mới :

a) Giới thiệu bài

b ) Hướng dẫn luyện tập

Bài 1

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- Lớp nhận xét bài làm của bạn

- HS lên bảng làm bài

lớp theo dõi nhận xét

- HS nghe giới thiệu

- 1 HS nêu yêu cầu

- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện

2 phép tính, lớp làm bài vào vở

Trang 3

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2

- HS đọc đề bài

- HS tự tóm tắt và giải bài toán

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3(dành cho HS giỏi)

- HS đọc đề bài

- HS tự làm bài

- GV nhận xét và cho điểm HS

4 Củng cố, dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- HS làm bài tập và chuẩn bị bài sau

- HS nhận xét bài bạn, đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

- HS đọc đề bài

- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào VBT

- HS đọc đề bài

- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào VBT

- HS cả lớp thực hiện

CHÍNH TẢ: KÉO CO

I MỤC TIÊU:

- Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng đoạn văn ; không mắc quá năm lỗi trong bài

- Làm đúng BT (2) a/b, hoặc BT CT phương ngữ do Gv soạn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Giấy khổ to và bút dạ,

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 KTBC:

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn viết chính tả:

* Trao đổi về nội dung đoạn văn:

- HS đọc đoạn văn

- Cách chơi kéo co ở làng Hữu Trấp có gì

đặc biệt ?

* Hướng dẫn viết chữ khó:

- HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi viết chính tả

và luyện viết

* Nghe viết chính tả:

* Soát lỗi chấm bài:

c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Bài 2:

a/ HS đọc yêu cầu và mẫu

- Phát phiếu và bút dạ cho nhóm 4 HS

nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên

bảng

- HS thực hiện theo yêu cầu

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm

+ Diễn ra giữa nam và nữ Cũng có năm nam thắng, cũng có năm nữ thắng

- Các từ : Hữu Trấp, Quế Võ, Bắc Ninh,

Tích Sơn, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc, ganh đua, khuyến khích, trai tráng,…

- HS đọc thành tiếng

- Trao đổi, thảo luận khi làm xong cử đại diện các nhóm lên dán phiếu của nhóm lên bảng

Trang 4

- Gọi các nhóm khác bổ sung từ mà các

nhóm khác chưa có

- Nhận xét và kết luận lời giải đúng

- HS đọc các câu văn vừa hoàn chỉnh

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà viết lại một đoạn văn miêu

tả một đồ chơi hay một trò chơi mà em thích

và chuẩn bị bài sau

- Bổ sung những từ mà nhóm bạn chưa có

- 2 HS đọc lại phiếu

Từ cần điền : nhảy dây - múa rối - giao

bóng ( đối với bóng bàn, bóng chuyền )

- Thực hiện theo giáo viên dặn dò

BUỔI CHIỀU

LỊCH SỬ : CUỘC KHÁNG CHIẾN

CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC MÔNG-NGUYÊN

I MỤC TIÊU:

- Nêu được một số sự kiện tiêu biểu về 3 lần chiến thắng chống quân xâm lược Mông - Nguyên, thể hiện:

+ Quyết tâm chống quân giặc của quân dân nhà trần: tập trung vào các sự kiện như Hội nghị Diên hồng, Hịch tướng sỹ, việc chiến sỹ thích vào tay 2 chữ “Sát Thát” và chuyện Trần Quốc Toản bóp nát quả cam

+ tài thao lược của các tướng sỹ mà tiêu biểu là Trần Hưng Đạo (thể hiện ở việc khi giặc mạnh, quân ta chủ đọng rút khỏi kinh thành, khi chúng suy yếu thì quân ta tấn công quyết liệt và dành được thắng lợi; hoặc quân ta dùng kế cắm cọc gỗ trên sông bạch Đằng)

- Trân trọng truyền thống yêu nước và giữ nước của cha ông nói chung và quân dân nhà Trần nói riêng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- PHT của HS

- Sưu tầm những mẩu chuyện về Trần Quốc Toản

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Ổn định:

2 KTBC :

- Nhà Trần có biện pháp gì và thu được kết

quả như thế nào trong việc đắp đê?

- Ở địa phương em nhân dân đã làm gì để

phòng chống lũ lụt ?

- GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới :

a Giới thiệu bài:

b Phát triển bài :

- HS cả lớp

- HS hỏi đáp nhau

- HS khác nhận xét

- HS lắng nghe

Trang 5

GV nêu một số nét về ba lần kháng chiến

chống quân xâm lược Mông –Nguyên

*Hoạt động cá nhân:

- Cho HS đọc SGK từ “lúc đó… sát thát.”

- GV phát PHT cho HS với nội dung Như

SGV

- GV nhận xét, kết luận: Rõ ràng từ vua tôi,

quân dân nhà Trần đều nhất trí đánh tan quân

xâm lược Đó chính là ý chí mang tính truyền

thống của dân tộc ta

*Hoạt động cả lớp :

- GV gọi một HS đọc SGK đoạn : “Cả ba

lần … xâm lược nước ta nữa”

- Cho cả lớp thảo luận: Việc quân dân nhà

Trần ba lần rút khỏi Thăng Long là đúng hay

sai ? Vì sao ?

? KC chống quân xâm lược Mông - Nguyên

kết thúc thắng lợi có ý nghĩa như thế nào đối

với lịch sử dân tộc ta?

- Theo em vì sao nhân dân ta đạt được thắng

lợi vẻ vang này?

* Hoạt đông cá nhân:

GV cho HS kể về tấm gương quyết tâm

đánh giặc của Trần Quốc Toản

- GV tổng kết đôi nét về vị tướng trẻ yêu

nước này

4 Củng cố :

- Cho HS đọc phần bài học trong SGK

- Nguyên nhân nào dẫn tới ba lần Đại Việt

thắng quân xâm lược Mông–Nguyên?

5 Tổng kết - Dặn dò:

- Về nhà học bài và sưu tầm một số gương

anh hùng cảu dân tộc; chuẩn bị trước bài :

“Nước ta cuối thời Trần”

- Nhận xét tiết học

- HS đọc

- HS điền vào chỗ chấm cho đúng câu nói, câu viết của một số nhân vật thời nhà Trần (đã trình bày trong SGK)

- Dựa vào kết quả làm việc ở trên, HS trình bày tinh thần quyết tâm đánh giặc Mông –Nguyên của quân dân nhà Trần

- HS nhận xét, bổ sung

- 1 HS đọc

- Cả lớp thảo luận, và trả lời

- Sau 3 lần thất bại, quân Mông - Nguyên không dám sang xâm lược nước

ta nữa, đất nước ta sạch bóng quân thù, độc lập dân tộc được giữ vững

- Vì dân ta đoàn kết, quyết tâm cầm vũ khí và mưu trí đánh giặc

- HS kể

- 2 HS đọc

- HS trả lời

- HS cả lớp

Trang 6

LUYỆN TOÁN: ÔN LUYỆN TỔNG HỢP

I MỤC TIÊU:

Rèn cho HS kỹ năng thực hiện kỹ năng tính chia số có nhiều chữ số cho số có 2 chữ

số, tìm số trung bình và tính chu vi ,diện tích hình chữ nhật

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Soạn bài tập

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn ôn luyện:

Bài 1 : tính

a) 8750 : 35 23520 : 56 11780 : 42

b) 2996 : 28 2420 : 12 13870 : 45

Bài 2 : Giải toán

Một máy bơm nước trong 1 giờ 12 phút bơm được

97200 lít hỏi trung bình trong 1 phút bơm được bao

nhiêu lít nước ?

- HS đọc đề, nhận dạng toán, nêu cách thực hiện

- Cho HS làm vở bài tập

Bài 3 :

- Một mảnh đất hình chữ nhật có nữa chu vi là 307 m

Chiều dài hơn chiều rông là 97 m Hỏi chu vi, diện tích

mảnh đất đó là bao nhiêu ?

- Cho HS tìm hiểu đề, nhận dạng toán, nêu cách giải điển

hình

- HS làm vở

- Chấm bài – nhận xét

3 Nhận xét tiết học

- Nhận xét tiết học

- Thực hiện vào bảng con

- 2 em ; -2-3 em đối đáp tìm hiểu đề

- Thực hiện giải cá nhân

- Thực hiện theo nhóm 2 em

- HS thực hiện

- Lắng nghe

- Lắng nghe

LUYỆN TIẾNG VIỆT:

ÔN MỞ RỘNG VỐN TỪ : ĐỒ CHƠI- TRÒ CHƠI

I MỤC TIÊU:

- Học sinh biết được một số từ nói về các trò chơi rèn luyện sức mạnh, sự khéo léo, trí tuệ của con người

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Sưu tầm dề bài - bảng phụ

Trang 7

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 KTBC:

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn ôn luyện:

Bài 1 Xếp tên các trò chơi dưới đây phù hợp với sự ưa

thích của các bạn:

a Đá cầu, nhảy dây , cướp cờ, Thả diều, múa sư tử, rước

đèn ông sao, bịt mắt bắt dê, đánh chuyền, trồng nụ trồng

hoa, kéo co

1 Trò chơi bạn nam ưa thích :

2 Trò chơi bạn nư ưa thích:

3 Trò chơi cả bạn nam và bạn nữ ưa thích :

- GV chữa bài – củng cố

Bài 2 Nối tên trò chơi với động tác cần thiết khi chơi.

Bịt mắt bắt dê nhanh chân

- GV chữa bài Chốt lại lời giải đúng

3 Nhận xét tiết học:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà sưu tầm 5 câu tục ngữ, thành ngữ

- Chuẩn bị bài sau

- HS đọc đề bài

- HS làm bài

- Chữa bài – nhận xét

- HS đọc đề bài

- HS làm bài

- Chữa bài – nhận xét

- HS cả lớp thực hiện

Thứ Ba ngày 13 tháng 12 năm 2011

TOÁN: THƯƠNG CÓ CHỮ SỐ 0

I MỤC TIÊU :

- Thực hiện được phép tính chia cho số có hai chữ số trong trường hợp có chữ số 0

ở thương

- GD HS tính cẩn thận, chính xác trong khi làm toán

II HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1 Ổn định:

2 KTBC:

3 Bài mới :

a) Giới thiệu bài

HS lên bảng làm bài, lớp theo dõi để nhận xét

- HS lắng nghe

Trang 8

b) Hướng dẫn thực hiện phép chia

* Phép chia 9450 : 35

- GV viết phép chia, yêu cầu HS thực hiện

đặt tính và tính

- GV theo dõi HS làm bài

- GV hướng dẫn lại, như nội dung SGK

trình bày

Vậy 9450 : 35 = 270

- Phép chia 9450 : 35 là phép chia hết hay

phép chia có dư ?

* Phép chia 2448 : 24 (trường hợp có chữ

số 0 ở hàng chục của thương)

- GV viết phép chia, HS thực hiện đặt tính

và tính

- GV hướng dẫn lại như nội dung SGK

Vậy 2448 :24 = 102

- Phép chia 2 448 : 24 là phép chia hết

hay phép chia có dư ?

- GV nên nhấn mạnh lần chia thứ hai 4

chia 24 được 0, viết 0 vào thương bên phải

của 1

c) Luyện tập , thực hành

Bài 1(bỏ 11780:42 và 13870:45)

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV cho HS tự đặt tính rồi tính

- HS nhận xét bài làm của bạn

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2 (đành cho HS giỏi )

- HS đọc đề bài, tóm tắt và trình bày lời

giải của bài toán

- GV chữa bài nhận xét

4 Củng cố, dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện

tập thêm và chuẩn bị bài sau

- HS lên bảng làm, lớp làm vào nháp

- HS nêu cách tính của mình

- Là phép chia hết vì số dư là 0

- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào nháp

- HS nêu cách tính của mình

- Là phép chia hết vì số dư là 0

- Đặt tính rồi tính

HS nhận xét, đổi chéo vở để kiểm tra

- HS đọc đề bài

- 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào VBT

- HS cả lớp thực hiện

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ : ĐỒ CHƠI, TRÒ CHƠI

I MỤC TIÊU:

- Biết dựa vào mục đích, tác dụng để phân loại một số trò chơi quen thuộc (BT1) ; tìm được một vài thành ngữ, tục ngữ có nghĩa cho trước liên quan đến chủ điểm (BT2) ; bước đầu biết sử dụng một vài thành ngữ ở BT2 trong tình huống cuh thể (BT3)

Trang 9

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ các trò chơi dân gian ( Nếu có )

- Giấy khổ to kẻ sẵn bảng như BT1 Và BT2

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 KTBC:

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

- HS đọc yêu cầu và nội dung

- HS hoạt động nhóm hoàn thành phiếu và

giới thiệu một số trò chơi mà em biết

- Gọi nhóm xong trước dán phiếu lên

bảng, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Bài 2:

- HS đọc yêu cầu, trao đổi trong nhóm để

tìm từ Nhóm khác nhận xét bổ sung

- Nhận xét kết luận những từ đúng

Bài 3:

- HS đọc yêu cầu, hoạt động theo cặp

+ Xây dụng tình huống

+ Dùng câu tực ngữ, thành ngữ để khuyên

bạn

- HS phát biểu, bổ sung ý kiến

- Nhận xét kết luận lời giải đúng

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà làm bài tập 3 và sưu tầm 5 câu

tục ngữ, thành ngữ, chuẩn bị bài sau

- 3 HS lên bảng đặt câu

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng

- Nhóm trao đổi thảo luận hoàn thành bài tập trong phiếu

Rèn luyện sức mạnh Kéo co, vật Rèn luyện khéo léo Nhảy dây, lò cò,

Rèn luyện trí tuệ Cờ tướng, xếp hình

- 1 HS đọc

- HS thảo luận nhóm

- Bổ sung những từ mà nhóm khác chưa có

- Đọc lại phiếu, viết vào vở

HS đọc, nhau trao đổi, trả lời câu hỏi

- Tiếp nối 3 cặp phát biểu, bổ sung

- HS phát biểu

- Về nhà thực hiện theo lời dặn dò

KHOA HỌC: KHÔNG KHÍ CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ ?

I MỤC TIÊU:

- Quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của không khí: trong suốt, không màu, không mùi, không có hình dạng nhất định; không khí có thể bị nén lại và giãn ra

- Nêu được ví dụ về ứng dụng một số tính chất của không khí trong đời sống

- Có ý thức giữ sạch bầu không khí chung

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Trang 10

- Giáo viên: Hình minh họa SGK Dụng cụ làm thí nghiệm.

- Học sinh: SGK Khoa học Bóng bay và dây chun hoặc chỉ để buộc

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:

+ Không khí có ở đâu? Lấy ví dụ?

+ Hãy nêu định nghĩa về khí quyển?

- GV nhận xét, cho điểm

- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài

2 Bài mới

* Hoạt động 1: Không khí trong suốt, không

có màu, không có mùi, không có vị.

- Yêu cầu HS quan sát chiếc cốc thủy tinh

rỗng và hỏi: Trong cốc có chứa gì?

- Yêu cầu HS lên bảng thực hiện: sờ, ngửi,

nhìn, nếm trong chiếc cốc và lần lượt TLCH:

+ Em nhìn thấy gì? Vì sao?

+ Dùng mũi ngửi, lưỡi nếm em thấy có vị gì?

+ GV xịt nước hoa vào một góc phòng và hỏi:

Em ngửi thấy mùi gì?

+ Đó có phải là mùi của không khí không?

- Vậy không khí có tính chất gì?

* Hoạt động 2: Trò chơi: Thi thổi bóng

- GV chia nhóm, yêu cầu HS thi thổi bóng

trong nhóm 2 – 3 phút

- Nhận xét, tuyên dương những nhóm thổi

nhanh

- GV hỏi:

+ Cái gì làm cho những quả bóng căng phồng

lên?

+ Các quả bóng này có hình dạng như thế

nào?

+ Điều đó chứng tỏ không khí có hình dạng

nhất định không? Vì sao?

- 2 HS lên bảng

- Quan sát

- HS dùng các giác quan để phát hiện ra tính chất của không khí

+ Mắt ta không nhìn thấy không khí vì không khí trong suốt và không màu + Không khí không có mùi, không có vị

+ Em ngửi thấy mùi thơm

+ Đó không phải là mùi của không khí

mà là mùi của nước hoa có trong không khí

- Không khí trong suốt, không có màu, không có mùi, không có vị

- Hoạt động trong nhóm

- Trả lời:

+ Không khí được thổi vào quả bóng và

bị buộc lại trong đó khiến quả bóng căng phồng lên

+ Các quả bóng đều có hình dạng: to, nhỏ, hình thù các con vật khác nhau, + Không khí không có hình dạng nhất định mà nó phụ thuộc vào hình dạng của vật chứa nó

Ngày đăng: 03/04/2021, 13:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w