Khởi động: Bài mới: aGiới thiệu bài Hoạt động1: Tìm hiểu cách giới thiệu về địa phương Bài tập 1: - HS đọc nội dung bài tập, dàn ý, yêu cầu Hoạt động 2: Thực hành viết giới thiệu về [r]
Trang 1TUẦN 20
THỨ 2 Ngày soạn : 10/ 01 / 2015
Ngày dạy : 12/ 01 / 2015
TẬP ĐỌC (Tiết 39): BỐN ANH TÀI (tt)
(Truyện dân tộc Tày)
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp nội dung câu chuyện
- Hiểu ND: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết chiến đấu chống yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ (hoặc băng giấy)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Khởi động: 1’
2.Kiểm tra bài cũ: 5’
+Vì sao trẻ sinh ra cần có ngay người mẹ?
+ Bố giúp trẻ những gì?
- GV nhận xét, tuyên dương
3.Bài mới:
a Giới thiệu bài: 1’
b Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài:
HĐ1: Luyện đọc: 8’
- Ban học tập điều hành
+ 1 bạn đọc toàn bài Lớp đọc thầm, chia
đoạn
+ HĐN4:- Đọc nối tiếp từng đoạn trong
nhóm ( lắng nghe, sửa sai cho bạn)
-Tìm từ khó và luyện đọc từ khó
+ Đọc từng đoạn trước lớp
+ Đọc chú giải
HĐ2: Tìm hiểu bài: 13’
- HĐ cá nhân: Đọc thầm bài
- HĐ nhóm 4 trả lời c¸c câu hỏi ở SGK
HĐ3: Đọc diễn cảm: 5’
- Luyện đọc diễn cảm đoạn đoạn 2
+ Đọc mẫu đoạn văn
+ Theo dõi, uốn nắn
+ Nhận xét, tuyên dương
4 Củng cố: 5’
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? Nêu ý
nghĩa bài học?
5 Dặn dò: 1’
- Nhận xét tiết học
+ Hát – báo cáo sĩ số
Đọc bài: Chuyện cổ tích về loài người
- Vì trẻ cần tình yêu và lời ru, trẻ cần bế bồng, chăm sóc
- Giúp trẻ hiểu biết, bảo cho trẻ ngoan, dạy trẻ biết nghĩ
- Nhận xét, bổ sung
vắng teo, lăn ra ngủ, hé cửa, lè lưỡi, gãy gần hết, quật túi bụi,
+ Luyện đọc theo nhóm đôi + Vài em thi đọc diễn cảm trước lớp
+ Bình chọn người đọc hay
Ý nghĩa: Câu chuyện ca ngợi sức khỏe, tài
năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiến đấu quy phục yêu tinh, cứu dân làng của anh em Cẩu Khây
TOÁN (Tiết 96): PHÂN SỐ
Trang 2I MỤC TIÊU:
- Bước đầu nhận biết về phân số; biết phân số có tử số, mẫu số; biết đọc, viết phân số
* Bài 1, bài 2
II CHUẨN BỊ:
- Các hình minh hoạ như SGK tr.106, 107
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Khởi động: 1’
2 Bài cũ: 3’
Tính diện tích HBH khi biết chiều cao và
cạnh đáy lần lượt là:
a) 3cm, 8cm b) 5dm, 10dm
=> GV nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới
a) Giới thiệu bài:
b) Tìm hiểu bài:
1 Giới thiệu phân số
- HS quan sát một hình tròn:
- Hình tròn đã được chia thành mấy phần bằng
nhau?
- Có mấy phần được tô màu?
Ta nói: Đã tô màu năm phần sáu hình tròn
+ Năm phần sáu viết thành
6 5
- Ta gọi là phân số, 5 là tử số, 6 là mẫu số
6
5
- Mẫu số của phân số cho em biết điều gì?
=> Ta nói mẫu số là tổng số phần bằng nhau
được chia ra Mẫu số luôn phải khác 0
- Tử số cho em biết điều gì?
=> Ta nói tử số là số phần bằng nhau được tô
màu
- GV tiến hành tương tự với các phân số:
rồi cho HS tự nêu nhận xét
7
4
;
4
3
;
2
1
=> ; ; là những phân số Mỗi phân
6
5
7
4
;
4
3
;
2
1
số có tử số và mẫu số Tử số là viết trên vạch
ngang Mẫu số khác 0 viết dưới vạch ngang
Luyện tập – Thực hành:
Bài 1: HĐ nhóm đôi
- HS đọc, viết và giải thích về phân số ở từng
hình
- => GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2: HĐ nhóm đôi
=> Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
- Hát
a S = 3 x8 = 24 (cm2)
b S = 5 x 10 = 50 (dm2)
- Nhận xét bài làm của bạn
- HS quan sát hình
+ 6 phần bằng nhau
+ 5 phần
- HS lắng nghe
- HS đọc và viết
6 5
+ Hình tròn được chia thành 6 phần bằng nhau
- HS lắng nghe
+ Có 5 phần bằng nhau được tô màu
- HS lắng nghe
- HS cũng nêu và giải thích
- HS lắng nghe
- HS lần lượt báo cáo trước lớp các
7
3
; 6
3
; 10
7
; 4
3
; 8
5
; 5 2
- HSlàm bài vào SGK (dùng bút chì)
- Đổi chéo vở, kiểm tra nhận xét
Trang 3=> GV nhận xét, tuyên dương.
4 Củng cố, dặn dò: 3’
- HS nêu 1 phân số và cho biết tử số và mẫu số
của phân số đó
- Nhận xét tiết học
- Lớp nhận xét, sửa sai
CHÍNH TẢ (Nghe – viết) (Tiết 20): CHA ĐẺ CỦA CHIẾC LỐP XE ĐẠP
I MỤC TIÊU:
- Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b hoặc (3) a/b hoặc BT do GV soạn
II CHUẨN BỊ:
- Một số tờ phiếu viết nội dung BT2a hay b, 3a hay b
- Tranh minh họa 2 truyện ở BT3
- Vở bài tập TV
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: 1’
2 Bài cũ: 3’
- GV gọi HS lên bảng làm lại bài tập 3
- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài: 1’
b) Tìm hiểu bài:
HĐ1: Hướng dẫn viết chính tả: 20’
+ Nêu nội dung của bài viết?
* Hướng dẫn viết từ khó:
- HS tìm, luyện viết các từ khó, dễ lẫn
khi viết chính tả
* Viết chính tả:
- GV đọc bài cho HS viết
- HS soát bài
- GV thu vở, nhận xét và sửa sai
HĐ2: Làm bài tập chính tả: 10’
Bài 2: Điền vào chỗ trống.
b) uốt hay uốc
+ Nêu yêu cầu BT
+ GV chốt lại lời giải đúng
Cuốc, buộc, thuốc, chuột.
Bài 3: Tìm tiếng thích hợp với mỗi ô
trống…
a) Tiếng có âm đầu tr hay ch
GV chốt lại lời giải đúng
+ Chuyện có tính khôi hài chỗ nào?
4 Củng cố- Dặn dò: 3’
- Giáo dục HS ý thức viết đúng, viết
đẹp
- Hát
- HS lên bảng
HS đọc bài viết + Nói lên sự ra đời của chiếc lốp xe đạp + nẹp sắt, suýt ngã, …
- HS viết bài
- Đổi vở soát bài theo nhóm đôi
- Đọc thầm khổ thơ, làm bài vào vở
- Từng em đọc kết quả
- Cả lớp nhận xét
- Vài em thi đọc thuộc lòng khổ thơ
- Làm bài vào vở
- Từng em đọc kết quả
- Cả lớp nhận xét,
- Nhà bác học đãng trí tới mức phải đi tìm
vé đến toát mồ hôi, không phải để trình cho người soát vé mà để nhớ mình định xuống ga nào
Trang 4- Nhận xét tiết học.
THỨ 3 Ngày soạn : 11/ 01 / 2015
Ngày dạy : 13/ 01 / 2015
LUYỆN TỪ VÀ CÂU (Tiết 39): LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I MỤC TIÊU:
- Nắm vững kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì? Để nhận biết được câu kể đó trong đoạn văn (BT1), xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được (BT2)
- Viết được đoạn văn có dùng kiểu câu Ai làm gì? (BT3)
* HS khá, giỏi viết được đoạn văn (ít nhất 5 câu) có 2, 3 câu kể đã học (BT3)
II CHUẨN BỊ:
GV: Kế hoạch bài học – SGK
HS: BT Tiếng Việt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: 1’
2 Bài cũ: 5’- 1 em làm lại BT1, tiết
trước
- 1 em đọc thuộc lòng 3 câu tục ngữ ở
BT3
- Nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài: 1’
b) Tìm hiểu bài:
Bài 1: Tìm câu kể trong đoạn văn sau
+ Tìm câu kể trong bài tập?
Bài 2: Tìm chủ ngữ và vị ngữ trong từng
câu trên
- HS đặt câu hỏi tìm chủ ngữ, vị ngữ theo
nhóm đôi, rồi gạch chéo giữa chủ ngữ và
vị ngữ
- Hát
- Lớp theo dõi và nhận xét
Bài 1,2: HĐ nhóm đôi, bài 3: HĐ cá nhân
C3: Tàu chúng tôi / buông neo trong
vùng đảo Trường Sa
C4: Một số chiến sĩ / thả câu.
C5: Một số khác / quây quần trên boong
sau ca hát, thổi sáo
C7: Cá heo / gọi nhau quây đến quanh
tàu như để chia vui
- Bài 3: Viết đoạn văn có khoảng 5 câu kể
Ai- làm gì? Để kể lại việc trực nhật của
lớp em
4 Củng cố- Dặn dò: 3’
- HS nhắc lại nội dung bài
- Giáo dục HS có ý thức viết đúng câu
tiếng Việt
Nhận xét tiết học
- Đọc yêu cầu BT
HS viết đoạn văn
- Tiếp nối nhau đọc đoạn văn đã viết, nói
rõ câu nào là câu kể Ai làm gì?.
- Cả lớp nhận xét
- Những em làm bài trên giấy có đoạn văn viết tốt đọc mẫu – khen
- HS nêu lại ghi nhớ SGK
TOÁN (Tiết 97): PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN
I MỤC TIÊU:
Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số; tử số là số bị chia, mẫu số là số chia
* Bài 1, bài 2 (2 ý đầu), bài 3
II CHUẨN BỊ:
- Hình vẽ SGK; phiếu bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 5Néi dung- HO¹T §éNG Nh÷ng lu ý
1.Khởi động: 1’
2 Bài cũ: 3’
- Gọi 2HS lên bảng viết các phân số do
GV đọc
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Tìm hiểu bài:
1.Phép chia một số tự nhiên cho một số
tự nhiên khác 0:
a) Trường hợp có thương là 1 số tự
nhiên:
- Nêu: Có 8 quả cam chia đều cho 4 em
Hỏi mỗi em được mấy quả cam?
Thương là phân số hay số tự nhiên?
b) Trường hợp thương là phân số:
- 3 cái bánh chia đều cho 4 em Hỏi mỗi
em được bao nhiêu phần của cái bánh?
- Hãy tìm cách chia đều 3 cái bánh cho 4
bạn
=> GV: Có 3 cái bánh chia đều cho 4 bạn
thì mỗi bạn nhận được cái bánh Vậy 3:
4 3
4 = ?
- Em có nhận xét gì về tử số và mẫu số
của thương và số bị chia, số chia trong
4 3
phép chia 3: 4?
- Cho hs nêu vài ví dụ khác
2 Luyện tập – Thực hành:
Bài 1: - HĐ cá nhân, đổi chéo vở kiểm
tra, nhận xét theo nhóm đôi
Bài 2: - HĐ cá nhân, đổi chéo vở kiểm
tra, nhận xét theo nhóm đôi
Bài 3:
a) Viết mỗi số tự nhiên dưới dạng 1 phân
số có mẫu số bằng 1 (theo mẫu)
b) Qua bài tập a, em thấy mọi số tự nhiên
đều có thể viết dưới dạng phân số như thế
nào?
=> GV nhận xét, khen
4 Củng cố, dặn dò: 3’
- HS nêu lại mối quan hệ giữa phép chia
số tự nhiên và phân số
- Hát
+ HS lên bảng
- Lớp theo dõi, nhận xét
+ Mỗi bạn được 8: 4 = 2 (quả cam) + Là một số tự nhiên
- HS lắng nghe
- Thảo luận nhóm tìm cách chia: Chia đều mỗi cái bánh thành 4 phần bằng nhau sau đó chia cho 4 bạn, mỗi bạn nhận được 3 phần bằng nhau của cái bánh Vậy mỗi bạn nhận được cái bánh
4 3
+ Vậy 3: 4 =
4 3
+ Số bị chia là tử số; số chia là mẫu số
HS lần lượt nêu trước lớp
- Phân số có tử số và mẫu số bằng nhau
Trang 6- Nhận xét tiết học.
KỂ CHUYỆN (Tiết 20): KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I MỤC TIÊU:
- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về một người có tài
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể
II CHUẨN BỊ:
- Một số truyện viết về người có tài (GV và HS sưu tầm)
- Sách truyện đọc lớp 4
- Giấy khổ to viết dàn ý kể chuyện
- Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Khởi động: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
- GV nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: 1’
b Tìm hiểu bài:
HĐ1: Hướng dẫn HS kể chuyện: 5’
- HS đọc đề bài và gợi ý
- HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
HĐ2: HS thực hành KC và trao đổi ý
nghĩa câu chuyện: 25’
**HS kể chuyện:
a) Đọc dàn ý bài kể chuyện
b Cho kể trong nhóm, trao đổi với nhau về
ý nghĩa của câu chuyện
c.Cho HS thi kể:
GV mở bảng phụ đã viết sẵn tiêu chuẩn
đánh giá bài kể chuyện
- GV nhận xét, tuyên dương
3 Củng cố, dặn dò: 3’
- Nêu ý nghĩa câu chuyện em đã kể
- GV nhận xét tiết học,
- 1 HS kể lại: Bác đánh cá và gã hung thần và nêu ý nghĩa của câu chuyện.
- 1 HS đọc to, lớp theo dõi trong SGK
- Một số HS nối tiếp nhau giới thiệu
- 1 HS đọc, lớp theo dõi
- Theo dõi các nhóm kể chuyện
- HS xung phong lên kể và nói về ý nghĩa của câu chuyện
- Lớp nhận xét, bình chọn bạn kể hay
3-4 HS nêu
THỨ 4 Ngày soạn : 12/ 01 / 2015
Ngày dạy : 14/ 01 / 2015
ĐỌC (Tiết 40): TRỐNG ĐỒNG ĐÔNG SƠN
(Nguyễn Văn Huyên)
I MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào, ca ngợi
- Hiểu ND: Bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn rất phong phú, độc đáo, là niềm tự hào của người Việt Nam (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II CHUẨN BỊ:
- Ảnh trống đồng SGK phóng to
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn cần hướng dẫn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 7Néi dung- HO¹T §éNG Nh÷ng lu ý
1 Khởi động: 1’
2 Bài cũ: 5’ Bốn anh tài (tt).
+ Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây
gặp ai và đã được giúp đỡ như thế nào?
+ Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: 1’
b Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài:
HĐ1: Luyện đọc: 8’
- Ban học tập điều hành
+ 1 bạn đọc toàn bài Lớp đọc thầm,
chia đoạn
+ HĐN4:- Đọc nối tiếp từng đoạn trong
nhóm ( lắng nghe, sửa sai cho bạn)
-Tìm từ khó và luyện đọc từ khó
+ Đọc từng đoạn trước lớp
+ Đọc chú giải
HĐ2: Tìm hiểu bài: 13’
- HĐ cá nhân: Đọc thầm bài
- HĐ nhóm 4 trả lời c¸c câu hỏi ở
SGK
- Hát – Báo cáo sĩ số
+ Anh em Cẩu Khây gặp một bà cụ và được bà cụ nấu cơm cho ăn…
+ HS nêu nội dung bài học
HĐ3: Luyện đọc diễn cảm: 5’
Hướng dẫn cả lớp luyện đọc đoạn 1
+ Đọc mẫu đoạn văn
+ Theo dõi, uốn nắn
+ Nhận xét, tuyên dương
4 Củng cố: 5’
Qua bài học em hãy rút ra nội dung của
bài học?
- Nhận xét tiết học
+ Luyện đọc nhóm đôi + Vài em thi đọc diễn cảm trước lớp
+ Bình chọn người đọc hay
Nội dung: Bài văn ca ngợi bộ sưu tập
trống đồng Đông Sơn rất phong phú, đa dạng với hoa văn đặc sắc, là niềm tự hào chính đáng của người Việt Nam
TOÁN (Tiết 98): PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN (TT)
I MỤC TIÊU:
- Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0)
có thể viết thành một phân số
- Bước đầu biết so sánh phân số với 1
* Bài 1, bài 3
II CHUẨN BỊ:
- Hình vẽ minh hoạ SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: 1’
2 Bài cũ: 5’
+ Gọi 2HS lên bảng làm lại bài tập 1
=> GV nhận xét, ghi điểm
- Hát + HS lên bảng
Trang 83 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Tìm hiểu bài:
1 Phép chia 1 số tự nhiên cho 1 số tự
nhiên khác 0:
a) Ví dụ 1:
- Vân đã ăn 1 quả cam tức là ăn được
mấy phần?
- Ta nói quả cam
4
4
- Vân ăn thêm quả cam tức là ăn thêm
4 1
mấy phần nữa?
- Như vậy Vân đã ăn tất cả mấy phần?
-Ta nói Vân ăn 5 phần hay quả cam
4 5
=>KL: Mỗi quả cam được chia thành 4
phần bằng nhau, Vân ăn 5 phần, vậy số
cam Vân đã ăn là quả cam
4 5
b) Ví dụ 2: HS tìm cách thực hiện chia
5 quả cam cho 4 người
- Vậy sau khi chia thì phần cam của mỗi
người là bao nhiêu?
=> Vậy 5: 4 =?
c) Nhận xét: quả cam và 1 quả cam
4 5
thì bên nào có nhiều cam hơn? Vì sao?
- So sánh và 1
4
5
- Hãy so sánh mẫu số và tử số của phân
số ?
4
5
=> GV kết luận 1: Những phân số có tử
số lớn hơn mẫu số thì lớn hơn 1.
- Hãy viết thuơng của phép chia 4: 4
dưới dạng phân số, dưới dạng số tự
nhiên?
- Hãy so sánh tử số và mẫu số của phân
số ?
4
4
=> GV kết luận 2: Các phân số có tử số
và mẫu số bằng nhau thì bằng 1.
- Hãy so sánh và 1 và ngược lại?
4 1
+ Em có nhận xét gì về tử số và mẫu số
của phân số ?
4 1
HS quan sát hình vẽ SGK + 4 phần
+ 1 phần
+ 5 phần
- HS lắng nghe
- 1HS đọc lại ví dụ và quan sát hình minh hoạ cho ví dụ- nêu cách chia
+ Mỗi người được quả cam
4 5
5: 4 =
4 5
=> quả cam nhiều hơn 1 quả cam vì
4
5
4 5
quả cam là 1 quả cam thêm quả cam
4 1
> 1
4 5
+ Phân số có tử số lớn hơn mẫu số
4 5
- HS nhắc lại
+ 4: 4 = ; 4: 4 = 1
4 4
+ Phân số có tử số và mẫu số bằng
4 4
nhau
- HS lắng nghe
< 1; >1
4
1
4 1
+ Phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số
4 1
Trang 9=> GV kết luận 3: Những phân số có tử
số nhỏ hơn mẫu số thì nhỏ hơn 1.
- HS nêu lại: Khi nào phân số lớn hơn 1,
nhỏ hơn 1, bằng 1?
2 Luyện tập - Thực hành:
Bài 1: HS làm bài cá nhân, đổi chéo vở
kiểm tra, nhận xét theo nhóm đôi
Bài 3: HS làm bài cá nhân, đổi chéo vở
kiểm tra, nhận xét theo nhóm đôi
4 Củng cố, dặn dò: 3’
- HS nêu lại phân số lớn hơn 1,
nhỏ hơn 1, bằng 1
Nhận xét tiết học
- 3 HS nêu trước lớp
Lưu ý Phân số có tử số bé hơn mẫu số; tử bằng mẫu; tử lớn hơn mẫu
3 HS nêu
ÔN TOÁN: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Củng cố về cách so sánh phân số với 1
- Áp dụng phân số và phép chia số tự nhiên vào giải toán
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Giới thiệu bài:
2.Củng cố kiến thức:
Tổ chức trò chơi:
Thi viết các phân số bé hơn 1; lớn hơn 1
và bằng 1
3.HD học sinh làm bài tập
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm các bài
tập ở vở BT Toán ( Bài 97; 98)
HS tự làm cá nhân, đổi chéo vở kiểm tra
trong nhóm, nhận xét, chữa bài
3 Củng cố- Dặn dò:
- Nhấn mạnh những nội dung HS còn
lúng túng
- HS lắng nghe
Tổ chức thi giữa 3đội, đội nào viết được nhiều phân số hơn là đội đó thắng cuộc
GV giúp đỡ thêm HS gặp khó khăn
Lưu ý tên đơn vị các bài giải
ĐẠO ĐỨC (Tiết 20): KÍNH TRỌNG, BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (tt)
I MỤC TIÊU:
- Biết vì sao cần phải kính trọng và biết ơn người lao động
- Bước đầu biết cư xử lễ phép với những người lao động và biết trân trọng, giữ gìn thành quả lao động của họ
* Biết nhắc nhở các bạn phải kính trọng và biết ơn người lao động
II CHUẨN BỊ:
- SGK
- Một số đồ dùng cho trò chơi đóng vai
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Khởi động: 1’
2 Bài cũ: 4’
+ Hãy giới thiệu nghề nghiệp của một
người và những việc chủ yếu của người
- Hát Vài HS nêu trước lớp Nhận xét, khen
Trang 10- Nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài: 1’
b) Luyện tập – thực hành;
Hoạt động 1: 15’ Đóng vai: (Bài tập 4)
Tình huống 1: Trưa hè bác đưa thư mang
thư tới cho nhà tư Tư sẽ :
Tình huống 2: Hân nghe một số bạn
trong lớp nhại tiếng bà bán hàng rong
Hân sẽ …
Tình huống 3: Các bạn của Lan đến chơi
và nô đùa trong lúc bố của Lan đang làm
việc ở góc phòng Lan sẽ …
- GV khen nhóm đóng vai tốt
Hoạt động 2: 11’
Trưng bày sản phẩm
Bài 5: Sưu tầm các câu ca dao, tục ngữ,
thơ, bài hát nói về người lao động,
Bài 6: Kể, vẽ về 1 người lao động em biết
4 Củng cố- Dặn dò 3’
- Đọc lại ghi nhớ SGK
- Nhận xét tiết học
+ Lớp đóng vai theo tình huống
+ Cảm ơn bác (nhận thư bằng 2 tay) Mời bác vào nhà uống nước ạ
+ Hân: Các bạn ạ, mỗi người có 1 quê hương Tiếng nói là phong tục tập quán của họ, chúng ta nhại tiếng họ là không nên
+ Các bạn ơi chúng mình ngồi đây chơi yên tĩnh để bố mình còn làm việc nhé
- HS trình bày theo nhóm Báo cáo kết quả Lớp nhận xét
HĐ nhóm 4
- HS thi kể, vẽ về người lao động
- Lớp nhận xét
- Giáo dục HS yêu lao động, phê phán thói chây lười
TẬP LÀM VĂN (Tiết 39): MIÊU TẢ ĐỒ VẬT: KIỂM TRA VIẾT
I MỤC TIÊU:
Biết viết hoàn chỉnh bài văn tả đồ vật đúng yêu cầu của đề bài, có đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài), diễn đạt thành câu rõ ý
II CHUẨN BỊ:
- Tranh minh họa một số đồ vật trong SGK ; một số ảnh đồ vật, đồ chơi khác
- Giấy, bút làm kiểm tra
- Bảng lớp viết đề bài, dàn ý của bài văn tả đồ vật
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: 1’
2 Bài cũ: 3’
- Nêu lại ghi nhớ SGK
3 Bài mới: Miêu tả đồ vật: Kiểm tra viết.
a) Giới thiệu bài:
b) Tìm hiểu bài:
Hướng dẫn chọn đề bài
- Giới thiệu các đề bài để HS chọn lựa:
+ Trong 4 đề bài trên, em chỉ chọn một đề để
làm,
- HS lập dàn ý trước khi viết, viết nháp trước,
tham khảo những bài viết mình đã viết trước đó
…
- Hát
- HS nêu – lớp nhận xét
- HS đọc đề
- HS nêu đề bài mình chọn
- 1 em đọc lại dàn ý ở bảng