Kể chuyện đã nghe, đã đọc Đề bài: Kể một câu chuyện mà em đã được nghe, được đọc về tính trung thực.. Mục đích yêu cầu.[r]
Trang 1Tuần 5
Thứ hai ngày 3 tháng 10 năm 2011
Tiết 1: Tập đọc
Những hạt thóc giống
I Mục đích yêu cầu
chuyện Đọc đúng ngữ điệu câu kể, câu hỏi
2 Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật.Trả lời câu hỏi 1,2,3, HS giỏi c4
ii Chuẩn bị: Tranh minh hoạ truyện,
IIi Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- 2 HS đọc bài “Tre Việt Nam”, trả lời câu hỏi: Bài thơ ca ngợi phẩm chất gì? Của ai?- Lớp và GV nhận xét, chấm điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc:
- 1 HS khá đọc bài HS chia đoạn (4 đoạn)
âm, tìm và luyện đọc các từ khó (nô nức, truyền ngôi, ); luyện đọc ngắt nghỉ câu dài: “Vua ra lệnh trồng / và hẹn: / ai nhất/ sẽ ngôi, / ai nộp/ sẽ phạt.//)
- HS đọc từng đoạn, kết hợp giải nghĩa các từ ngữ mới và khó: bệ hạ, sững sờ, dõng dạc, hiền minh
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc toàn bài, lớp nhận xét chung
- GV đọc mẫu
b Tìm hiểu bài:
- HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
Trang 2+ Thóc đã luộc có nảy mầm - không?
- HS đọc đoạn 2 và trả lời:
+ Theo lệnh Vua, chú bé Chôm đã làm gì? Kết quả ra sao?
cảm dám nói sự thật, không sợ bị trừng phạt)
Chôm )
- HS đọc thầm đoạn cuối bài và trả lời:
lời
- 4 HS nối tiếp nhau đọc diễn cảm 4 đoạn, nêu cách đọc
- GV chốt cách đọc toàn bài
“Chôm lo lắng của ta!”
+ HS đọc theo nhóm ba
+ Thi đọc giữa các nhóm
+ Lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt nhất
C Củng cố dặn dò:
- HS trả i câu hỏi: Câu chuyện này nói với em điều gì?
- Nhận xét giờ học, dặn HS đọc bài và chuẩn bị bài sau
Tiết 2: Toán
luyện tập
I Mục tiêu: Giúp HS
- Nhận biết số ngày trong từng tháng
- Biết năm nhuận có 366 ngày, năm không nhuận có 365 ngày
- Chuyển đổi - đơn vị đo ngày , giờ , phút , giây xác định một măn cho
II Hoạt động dạy – học
Trang 3A Kiểm tra: Chấm VBT vài HS.
B Luyện tập
Bài 1 - HS nêu yêu cầu.
- GV hỏi, HS trả lời miệng:
a/ Kể tên những tháng có 30 ngày: (T 4, 6, 9, 11)
Tháng có 31 ngày: (T 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12)
Tháng có 28 (hoặc 29) ngày: (T 2)
b/ Năm nhuận có bao nhiêu ngày? (366 ngày)
Năm không nhuận có bao nhiêu ngày? (365 ngày)
Bài 2 - 1 HS đọc bài, nêu yêu cầu: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
- Gọi 3 HS lên bảng làm
- Nhận xét và chữa bài Gọi vài HS nêu cách đổi cụ thể
3 ngày = 72 giờ 3 giờ 10 phút = 190 phút 1/3 ngày = 8 giờ
4 giờ = 240 phút 2 phút 5 giây = 125 giây 1/4 giờ = 15 phút
8 phút = 480 giây 4 phút 20 giây = 260 giây 1/2 phút = 30 giây
Bài 3 - HS đọc bài.
- HS trả lời miệng từng phần
a/ Quang Trung đại phá quân Thanh năm 1789: Năm đó thuộc thế kỷ XVIII
b/ Lễ kỉ niệm 600 năm ngày sinh của Nguyễn Trãi - tổ chức năm
1980 > vậy Nguyễn Trãi sinh vào năm 1980 - 600 = 1380, năm đó thuộc thế
kỉ XIV
Bài 4 - HS đọc bài, nêu yêu cầu.
- HS tự làm và trình bày bài làm
- HS nhận xét bài làm
1 phút = 60 giây, 1/4 phút = 15 giây, 1/5 phút = 12 giây
Vậy Bình chạy nhanh hơn Nam số giây là: 15 - 12 = 3 (giây)
Bài 5 - HS đọc bài, nêu yêu cầu.
- HS tự làm, nêu kết quả
C Củng cố, dặn dò:
GV khái quát các kiến thức vừa ôn, dặn HS làm bài ở VBT
Tiết 3: Đạo đức
biết bày tỏ ý kiến
Trang 4(Tiết 1)
I Mục tiêu: Giúp HS có khả năng:
1 Nhận thức - các em có quyền có ý kiến, có quyền trình bày ý kiến của mình về những vấn đề có liên quan đến trẻ em
2 Biết thực hiện quyền tham gia ý kiến của mình trong cuộc sống ở gia đình,
II Chuẩn bị: SGK, các thẻ màu xanh, đỏ, trắng,
III Hoạt động dạy – học:
cuộc sống? -1 HS: Khi gặp khó khăn, làm thế nào để vẫn học tốt?
- Lớp và GV nhận xét
B Bài mới: * Giới thiệu bài
1 Hoạt động 1: Xử lí tình huống.
- GV chia nhóm bàn Giao cho mỗi nhóm xử lí 1 tình huống (4 tình huống trong SGK)
- Các nhóm tự thảo luận
- Đại diện từng nhóm lên đọc tình huống và bày tỏ ý kiến xử lí - nhóm cùng tình huống cũng bày tỏ ý kiến
- Hỏi toàn lớp: Điều gì sẽ xảy ra nếu em không bày tỏ ý kiến về những việc
có liên quan đến bản thân em?- vài HS nêu ý kiến
hiểu về khả năng, nhu cầu, mong muốn, ý kiến của em
2.Hoạt động 2 Thảo luận nhóm đôi (Bài tập 1)
- 1 HS đọc bài tập, nêu yêu cầu
- HS thảo luận, nhận xét từng hành vi của từng bạn
- Gọi đại diện một số nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét bổ sung
- GV kết luận: Việc làm của bạn Dung là đúng vì bạn đã biết bày tỏ ý kiến, mong muốn của mình; còn việc làm của các bạn Khánh và Hồng là không đúng
3 Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (Bài tập 2)
- GV phổ biến cách bày tỏ ý kiến thông qua các tấm bìa: Màu đỏ: tán thành; màu xanh: phản đối; màu trắng: phân vân
- GV nêu từng ý kiến trong bài tập 2, HS giơ thẻ màu
- GV yêu cầu HS giải thích sự lựa chọn của mình
Trang 5- GV kết luận: ý kiến (a), (b), (c), (d) là đúng ý kiến (đ) là sai vì chỉ có những mong muốn thực sự có lợi cho sự phát triển của chính các em và phù hợp với
C Củng cố, dặn dò:
- HS đọc phần ghi nhớ
- Dặn HS chuẩn bị theo yêu cầu bài 4 SGK, GV giao kịch bản "Một buổi tối trong gia đình bạn Hoa" cho 1 nhóm HS chuẩn bị
Tiết 4: Lịch sử
Nước ta dưới ách đô hộ của các triều đại
phong kiến phương Bắc
I Mục tiêu
1.HS biết:
Bắc đô hộ
Bắc đối với nhân dân ta
Nhân dân ta không cam chị làm nô lệ, liên tục đứng lên làm khởi nghĩa đánh
đuổi quân xâm -$ giữ gìn nền văn hoá dân tộc
ii chuẩn bị: SGK, bảng phụ,
iII Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
Triệu Đà? - Lớp và GV nhận xét, chấm điểm
B Bài mới
1 Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
- GV giải thích khái niệm chủ quyền, văn hoá
- HS suy nghĩ điền vào ô trống
bảng phụ
Thời gian 91 năm 197 TCN Từ năm 197 TCN đến 938
Trang 6Các mặt
Chủ quyền Trở thành quận huyện của triều
Kinh tế Độc lập và tự chủ Bị phụ thuộc
Văn hoá Có phong tục, tập
quán riêng
vẫn giữ gìn bản sắc dân tộc
2 Hoạt động 2: Làm việc nhóm đôi
- GV * ra bảng thống kê (cột các cuộc khởi nghĩa để trống)
- Phát phiếu học tập cho các nhóm
- HS suy nghĩ điền tên các cuộc khởi nghĩa vào cột
- Từng nhóm trình bày kết quả GV chốt kết quả đúng
Năm 40 Năm 248 Năm 542 Năm 550 Năm 772 Năm 766 Năm 905 Năm 931 Năm 938
Khởi nghĩa Bà Triệu Khởi nghĩa Lí Bí Khởi nghĩa Triệu Quang Phục Khởi nghĩa Mai Thúc Loan Khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ
Chiến thắng Bạch Đằng
C Củng cố dặn dò
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
Tiết 5: Âm nhạc
(GV chuyên dạy)
Thứ ba ngày 4 tháng 10 năm 2011
Tiết 1: Thể dục
đổi chân khi đi đều sai nhịp
I Mục tiêu
Trang 7- Củng cố và nâng cao kĩ thuật: Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số,đi
đều vòng phải, vòng trái, đứng lại Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác, theo
đúng khẩu lệnh
- Học động tác đổi chân khi đi đều sai nhịp Yêu cầu HS biết cách đệm khi đổi chân
đối chủ động, hào hứng
II Chuẩn bị
III hoạt động dạy - học.
A Phần mở đầu: (6 phút)
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung và yêu cầu giờ học.
- HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát
B Phần cơ bản (20 phút)
1 Ôn tập đội hình đội ngũ: 14 phút
+ Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi đều vòng phải, vòng trái:
- Lần 1+2 do GV điều khiển, có sửa chữa sai sót cho HS
- Tập cả lớp do GV điều khiển để củng cố
+ Học động tác đổi chân khi đi đều sai nhịp
- GV làm mẫu động tác, giảng giải cách theo nhịp hô
- Cho HS tập đệm tại chỗ và đệm trong đi
2 Trò chơi “Bịt mắt bắt dê” (6 phút)
thành vai chơi của mình
C Phần kết thúc (5 phút)
- Đứng tại chỗ thực hiện động tác thả lỏng
- GV cùng HS hệ thống bài
- GV nhận xét đánh giá và dặn HS ôn tập
Tiết 2: Chính tả
Trang 8Nghe-viết: Những hạt thóc giống
I Mục đích yêu cầu: Giúp HS
- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn trong bài: “Những hạt thóc giống”
- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu và vần dễ lẫn: l/n; en/eng
ii chuẩn bị: SGK,
iII Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- 2 HS lên bảng viết các tiếng bắt đầu bằng r/d/gi: cơn gió, cánh diều, bánh giầy, dày mỏng,
- Lớp và GV nhận xét, chấm điểm từng em
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 dẫn HS nghe viết:
- GV đọc toàn bài chính tả
- HS trả lời câu hỏi: Vì sao Chôm - truyền ngôi?
- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết, tìm và nêu các từ dễ viết sai; nêu cách trình bày
- HS tập viết các tiếng, từ khó: dõng dạc, truyền ngôi,
- GV nhắc HS: Lời nói trực tiếp của các nhân vật phải viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
- GV đọc bài cho HS viết, sau đó đọc cho HS soát lại bài
- GV chấm 7-10 bài, còn lại từng cặp đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét bài viết của HS
3 dẫn HS làm bài tập:
Bài 2: (lựa chọn)
- GV nêu yêu cầu và chọn bài cho lớp: Bài 2a
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- 1 HS đọc đoạn văn có những chữ bị bỏ trống
- HS đọc thầm đoạn văn, đoán chữ bỏ trống làm bài vào vở bài tập
quả đúng:
(lời giải, nộp bài, lần này, làm em, lâu nay, lòng thanh thản, làm bài)
- 1 HS đọc lại bài đã đièn
Bài 3:
Trang 9- GV nêu yêu cầu bài tập và chọn bài cho HS: câu đố (a)
- HS đọc câu đố, trao đổi theo nhóm đôi để giải đố
- Từng nhóm nêu kết quả giải đố Lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đố đúng:
C Củng cố dặn dò
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS làm thêm các bài còn lại
Tiết 3: Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Trung thực – Tự trọng
I Mục đích yêu cầu
1.Biết thêm một số từ ngữ (cả thành ngữ , tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng ) thuộc chủ điểm trung thực – tự trọng.tìm - 1,2 từ đồng , trái nghĩa với trung thực nghĩa Đặt câu với từ tìm - Nắm - nghĩa từ :Tự trọng
2 Nắm - nghĩa và biết cách dùng những từ ngữ nói trên để đặt câu
ii chuẩn bị:
iII Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- Lớp và GV nhận xét, chấm điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 dẫn HS làm bài tập:
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu của bài (cả mẫu)
- HS trao đổi theo nhóm đôi làm bài
- HS trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét chốt lời giải đúng:
+ Từ cùng nghĩa: thẳng thắn, thẳng tính, ngay thẳng, ngay thật, chân thật, thật thà, thành thật, thật lòng, thật tình, thật tâm, bộc trực, chính trực
+ Từ trái nghĩa: dối trá, gian dối, gian lận, gian manh, gian ngoan, gian xảo, gian trá, lừa bịp, lừa dối, bịp bợm, lừa đảo, lừa lọc
Trang 10Bài 2:
- HS đọc và nêu yêu cầu của bài
- HS suy nghĩ mỗi em đặt 2 câu vào VBT: 1 câu vơi từ cùng nghĩa với trung thực, 1 câu với từ trái nghĩa với trung thực
- Một vài HS đọc câu mình đặt Cả lớp nhận xét
Ví dụ: Bạn Lan rất thật thà
Bài 3:
- HS đọc và nêu yêu cầu của bài
- 1 HS đọc các nghĩa từ
- HS nêu ý kiến GV chốt ý kiến đúng: Dòng (c) nêu đúng nghĩa của từ “tự trọng”
- 1 HS nêu lại nghĩa của từ “tự trọng”
(Tự trọng là coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình)
Bài 4:
- HS đọc và nêu yêu cầu của bài
- Gọi HS đọc nối các thành ngữ, tục ngữ
- HS chọn các câu nói về lòng tự trọng; các câu nói về tính trung thực theo nhóm đôi
- Từng nhóm nêu ý kiến Cả lớp nhận xét
- GV chốt ý kiến đúng:
+ Các thành ngữ: a, c, d nói về tính trung thực
+ Các thành ngữ: b, e nói về lòng tự trọng
- GV giúp HS hiểu nghĩa các câu:
+ Giấy rách phải giữ lấy lề: Dù ngèo đói, khó khăn vẫn phải giữ nề nếp
+ Cây ngay không sợ chết đứng: > ngay thẳng không sợ bị nói xấu
thiện
- 1 HS đọc lại các câu thành ngữ, tục ngữ
C Củng cố dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS học thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ; chuẩn bị bài sau
Trang 11
Tiết 4: Tiếng Anh
(GV chuyên dạy)
Tiết 5: Toán
tìm số trung bình cộng
I Mục tiêu: Giúp HS
- Có hiểu biết ban đầu về số trung bình cộng của nhiều số
- Biết cách tìm số trung bình cộng của 2,3,4 số
II Chuẩn bị: SGK,
III Hoạt động dạy – học
A Kiểm tra: Chấm VBT vài HS.
B.Bài mới: * Giới thiệu bài
1 Giới thiệu số trung bình cộng và cách tìm số trung bình cộng.
a/ Bài toán 1
- Cho HS đọc và phân tích bài toán 1 SGK 6 lít 4 lít
- GV vẽ sơ đồ tóm tắt bài toán
? lít ? lít
- HS nêu bài giải, GV ghi bảng: Tổng số lít dầu của hai can là: 6 + 4 = 10 (lít)
Số lít dầu rót đều vào mỗi can là: 10 : 2 = 5 (lít)
- Hỏi: Để tìm số lít dầu rót đều vào mỗi can ta đã làm thế nào? (Lấy tổng số lít
dầu chia cho 2; (6 + 4) : 2 = 5 lít )
- GV giới thiệu: 5 là số trung bình cộng của hai số 6 và 4 Ta nói: Can thứ nhất
có 6 lít, can thứ hai có 4 lít, trung bình mỗi can có 5 lít
- HS nêu cách tìm số trung bình cộng của 6 và 4 rồi trả lời: Muốn tìm số trung
bình cộng của hai số ta làm thế nào?
b/ Bài toán 2
- Cho HS đọc và phân tích bài toán 2 SGK
- GV vẽ sơ đồ tóm tắt bài toán
- HS tự giải, 1 HS giải trên bảng
- GV nhận xét
+ Muốn tìm số trung bình cộng của ba số ta làm thế nào?
Trang 12c/ Quy tắc Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số ta làm thế nào?- GV kết
luận, ghi bảng
2 Thực hành.
Bài 1 - HS đọc bài, nêu yêu cầu: Tìm số trung bình cộng của các số.
- GV ghi từng phần, gọi HS lên bảng làm, lớp tự làm vào vở rồi trả lời
* 1 HS nêu lại cách tìm số trung bình cộng của nhiều số.
Bài 2 - 1 HS đọc bài.
- Phân tích đề toán
- HS tự giải rồi nêu bài giải - chữa bài
Bài 3 - HS đọc bài.
- 1 HS nêu các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 9
- HS tự tìm số trung bình cộng của các số đó, nêu cách tính và kết quả
C Củng cố, dặn dò: - HS nêu lại cách tìm số TBC của nhiều số
Thứ
Tiết 1: Mĩ thuật
(GV chuyên dạy)
Tiết 2: Toán
luyện tập
I Mục tiêu: Giúp HS củng cố về:
Tính - trung bình cộng của nhiều số
- Giải toán về tìm số trung bình cộng
II Chuẩn bị: SGK,
III Hoạt động dạy – học
A Kiểm tra: - Cả lớp tính trung bình cộng của 39, 45 và 57 rồi nêu kết quả.
- 1 HS trả lời: Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số ta làm thế nào? - Lớp và GV nhận xét
B Luyện tập
Bài 1 - HS đọc bài, nêu yêu cầu: Tìm số trung bình cộng của các số.
Trang 13- GV ghi từng phần, gọi HS lên bảng làm, lớp tự làm vào vở rồi trả lời
- Nhận xét bài trên bảng
a/ Số trung bình cộng của 96, 121 và 143 là: (96+121+143) : 3 = 120 b/ Số trung bình cộng của 35, 12, 24, 21 và 43 là: (35+12+24+21+43) : 5
= 27
* 1 HS nêu lại cách tìm số trung bình cộng của nhiều số.
Bài 2 - 1 HS đọc bài.
- Phân tích đề toán
- HS tự giải vào vở, 1 HS lên bảng
- Nhận xét và chữa bài
Tổng số P tăng trong 3 năm là:
96 + 82 + 71 = 249 GPI Trung bình mỗi em số dân của xã tăng thêm là:
249 : 3 = 83 GPI
Bài 3 - 1 HS đọc bài.
- Phân tích đề toán
- HS tự giải vào vở, 1 HS lên bảng
- Nhận xét và chữa bài
Tổng số đo chiều cao của 5 HS là:
138 + 132 + 130 + 136 + 134 = 670(cm) Trung bình số đo chiều cao của mỗi HS:
670 : 5 = 134 (cm)
Bài 4 - HS đọc bài và phân tích bài.
- HS giải bài theo nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày bài giải, nhận xét
5 ô tô đi đầu chuyển: 36 x 5 = 180 (tạ)
4 ô tô đi sau chuyển: 45 x 4 = 180 (tạ)
Trung bình mỗi ô tô chuyển: (180 + 180) : 9 = 40 (tạ) = 4 tấn.
Bài 5 Phần a/ - HS đọc bài và phân tích bài.
- HS nêu bài giải - nhận xét ( Tổng hai số là: 9 x 2 = 18
Số kia là: 18 - 12 = 6 )
( GV có thể vẽ sơ đồ để HS dễ tìm ra cách giải.)
* HS nêu cách giải bài toán tìm một số khi biết số TBC và số kia
C Củng cố, dặn dò: - HS nêu lại cách tìm số TBC của nhiều số
... nghĩa vào cột- Từng nhóm trình bày kết GV chốt kết
Năm 40 Năm 248 Năm 54 2 Năm 55 0 Năm 772 Năm 766 Năm 9 05 Năm 931 Năm 938
Khởi nghĩa Bà Triệu Khởi nghĩa Lí Bí Khởi nghĩa Triệu... phá quân Thanh năm 1789: Năm thuộc kỷ XVIII
b/ Lễ kỉ niệm 600 năm ngày sinh Nguyễn Trãi - tổ chức năm
1980 > Nguyễn Trãi sinh vào năm 1980 - 600 = 1380, năm thuộc
kỉ... làm, lớp tự làm vào trả lời
- Nhận xét bảng
a/ Số trung bình cộng 96, 121 143 là: (96+121+ 143 ) : = 120 b/ Số trung bình cộng 35, 12, 24, 21 43 là: ( 35+ 12+ 24+ 21 +43 ) :