- Yêu cầu HS nêu tên các bài tập đọc là - HS làm bài và sửa bài: Các bài tập đọc truyện kể thuộc chủ điểm Người ta là hoa là truyện kể là: Bốn anh tài, Anh hùng đất, sau đó viết nội dung[r]
Trang 1TUẦN 28
Ngày soạn:29/03/2014
Ngày dạy:Thứ hai, 31/03/2014
BUỔI SÁNG Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2: Tập đọc
ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HK II( Tiết 1)
I MỤC TIÊU
- Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 85 tiếng/ phút) ; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài ; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài ; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự
- HS khá giỏi đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 85 tiếng / phút)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV - 17 tờ phiếu ghi tên 17 bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 27
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ
- Đọc bài con sẻ và nêu nd chính của bài
-GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài.
b Kiểm tra tập đọc và HTL
- Gọi lần lượt HS lên bốc thăm và đọc bài
theo yêu cầu của thăm
- GV đặt câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc
Nhận xét và cho điểm
c Hướng dẫn HS làm bài tập 2.
- Cho HS đọc nội dung bài tập
- Yêu cầu HS nêu tên các bài tập đọc là
truyện kể thuộc chủ điểm Người ta là hoa
đất, sau đó viết nội dung bài và tên nhân vật
vào VBT
- Cho HS trình bày, GV nhận xét và chốt lại
- HS đọc và trả lờ câu hỏi
- HS nghe và nhắc lại tựa bài
- HS bốc thăm và chuẩn bị 2 phút, sau đó lên đọc bài và trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi
- HS làm bài và sửa bài: Các bài tập đọc
là truyện kể là: Bốn anh tài, Anh hùng
lao động Trần Đại Nghĩa.
- HS trình bày, cả lớp nhận xét và bổ sung
Bốn anh tài Ca ngợi sức mạnh, tài năng, nhiệt thành
làm việc nghĩa: Trừ ác, cứu dân bản của anh em Cẩu Khây
Cẩu Khây Nắm Tay Đóng Cọc Lấy Tai Tát Nước Móng Tay Đục Máng Anh hùng
lao động Trần
Đại Nghĩa
Ca ngợi anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc trong sự nghiệp quốc phòng và xây dựng
Trần Đại Nghĩa
Trang 2nền khoa học trẻ tuổi nước nhà.
4 Củng cố - dặn dò.
- Dặn HS đọc bài chưa đạt về nhà luyện đọc
để tiết sau kiểm tra lại
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài ôn tập tiếp theo
-Tiết 3: Toán:
LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU
- Nhận biết được một số tính chất của hình chữ nhật, hình thoi
- Tính được diện tích hình chữ nhật, hình vuông, hình bình hành, hình thoi
- Bài tập cần làm bài 1, 2, 3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:- Bảng phụ, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ
- Cho HS sửa bài tập sau: Một miếng bìa
hình thoi có độ dài các đường chéo là 14cm
và 10cm Tính diện tích miếng bìa đó
- GV nhận xét và cho điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài.
b Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1.
- Tính được diện tích hình chữ nhật,
hình vuông, hình bình hành, hình thoi
- HS làm bài cẩn thận chính xác
- Yêu cầu HS quan sát hình ABCD trong
SGK và cho biết đó là hình gì?
- Cho HS nhắc lại các đặc điểm của hình
chữ nhật Sau đó đối chiếu với các đặc
điểm đó để xác định Đ/S vào SGK GV
nhận xét và chốt lại
- GV chốt: Ôn lại tính chất của hình chữ
nhật
Bài 2.
- Cho HS đọc nội dung bài
- Yêu cầu HS quan sát hình thoi PQRS
trong SGK và nêu các đặc điểm của hình
thoi Sau đó đối chiếu với các đặc điểm đó
để xác định Đ/S vào SGK GV nhận xét và
- 1 HS thực hiện trên bảng
Diện tích miếng bìa là:
14 x 10 : 2 = 70 (cm2) Đáp số: 70 cm2
- HS nghe
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi
A B
D C
- Hình ABCD là hình chữ nhật
- HS nêu và điền vào ô trống trong SGK: a/ AB và CD là hai cạnh đối diện song
song và bằng nhau Đ b/ AB vuông góc với AD Đ c/ Hình tứ giác ABCD có 4 góc vuông Đ
d/ Hình tứ giác ABCD có 4 cạnh bằng
nhau S
- HS nêu và điền vào ô trống trong SGK:
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi
- HS nêu và điền vào ô trống trong SGK:
a/ PQ và SR không bằng nhau S b/ PQ không song song với PS Đ c/ Các cặp cạnh đối diện song song Đ
Trang 3chốt lại.
- GV chốt: Ôn lại các tính chất của hình
thoi
Bài 3.
- Cho HS đọc nội dung bài
- Yêu cầu HS tính diện tích của từng hình
Sau đó so sánh các số đo diện tích đó và
khoanh vào chữ cái đúng GV nhận xét và
chốt lại
4 Cñng cè - dÆn dß:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Giới thiệu tỉ số
d/ Bốn cạnh đều bằng nhau Đ
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi
- HS tính diện tích của từng hình và khoanh vào ý đúng:
Trong các hình trên, hình có diện tích lớn nhất là:
A Hình vuông (25 cm2)
B Hình chữ nhật (24 cm2)
C Hình bình hành (20 cm2)
D Hình thoi (12 cm2)
-Tiết 4 :Đạo đức
TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG
I MỤC TIÊU
- Nêu được một số quy định khi tham gia giao thông (những quy định có liên quan
tới HS) Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật Giao thông và vi phạm Luật Giao thông
- Nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thông trong đời sống hằng ngày
- Biết nhắc nhở bạn bè cùng tôn trọng luật giao thông
* GDKNS: KN tham gia giao thông đúng luật, KN phê phán.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Tranh minh hoạ SGK
HS: hoa, VBTĐĐ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Hỏi: Vì sao phải tích cực tham gia các
hoạt động nhân đạo?
- GV nhận xét và chốt lại
3 Dạy bài mới.
a Giới thiệu bài
Các em đi học bằng phương tiện gì?
Các em đi về bên nào?
Bài học hôm nay giúp các em biết vì sao
phải tôn trọng Luật Giao thông và biết tham
gia giao thông an toàn
b HĐ1: Thảo luận nhóm thông tin trong
SGK.
- GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm đọc
thông tin và thảo luận về các nguyên nhân,
hậu quả về tai nạn giao thông, cách tham
gia giao thông an toàn
- 2 HS trả lời câu hỏi, cả lớp nghe và bổ sung
- Các em đi học bằng xe máy, xe đạp Các em đi về bên phải
- HS nghe và nhắc lại tựa bài
- HS thảo luận nhóm 4, sau đó trình bày
Cả lớp nhận xét và chốt lại: Có nhiều nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông nhưng chủ yếu là do con người (lái nhanh, vượt ẩu,…) Hậu quả là tổn thất nhiều về người và của Mọi người dân
Trang 4- Cho các nhĩm trình bày.
- GV nhận xét và chốt lại Gọi HS đọc ghi
nhớ trong SGK
c HĐ2: Làm việc cả lớp bài tập 1.
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS quan sát từng tranh để tìm
hiểu nội dung tranh và cho biết những việc
nào đúng, những việc nào sai luật giao
thơng?
- GV nhận xét, chốt lại việc làm ở tranh 2,
3, 4 là những việc làm nguy hiểm; những
việc làm ở tranh 1, 5, 6 là các việc làm chấp
hành đúng luật giao thơng
c HĐ3: Làm việc theo nhĩm bài tập 2.
- Chia lớp thành các nhĩm, yêu cầu mỗi
nhĩm thảo luận 1 tình huống trong bài
- Cho các nhĩm trình bày
-GV nhận xét và chốt lại.
- GV nhận xét và chốt lại
- Cho HS đọc lại ghi nhớ trong SGK
4 Củng cố, dặn dị
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết sau thực hành
phải cĩ trách nhiệm tơn trọng và chấp hành tốt luật giao thơng
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi
- HS làm việc theo nhĩm đơi, sau đĩ trình bày kết quả Cả lớp nhận xét và thống nhất: Những việc làm ở tranh 2, 3, 4 là những việc làm nguy hiểm; những việc làm ở tranh 1, 5, 6 là các việc làm chấp hành đúng luật giao thơng
- HS làm việc theo nhĩm 4, thảo luận và
dự đốn xem điều gì sẽ xảy ra trong trường hợp của nhĩm mình Sau đĩ trình bày Cả lớp nhận xét và bổ sung
-BUỔI CHIỀU Tiết 1: Tiếng việt (ơn)
ƠN TẬP
I - MỤC TIÊU:
- Giúp HS ôn tập củng cố về câu đã học ở học kì II
- Nắm vững kiến thức về các kiểu câu kể
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động :Lớp hát
2 Bài mới: GV nêu giới thiệu bài ghi bảng
Bài 1 : Hãy xác định các kiểu câu kể trong
các câu sau ? thuộc câu kể gì ?
Cơ giáo đang chấm bài
Lan đang chơi với chú gấu bơng
Bên đường nhà cửa san sát
Lá xanh um, mát rượi ngon lành như lá me
Bài 2 : Xác định chủ ngữ và vị ngữ trong
các câu sau:
Hoa phượng là hoa học trị
Cơ tổng phụ trách trường em rất năng động
Hoa sầu riêng thơm ngát như hương cau,
hương bưởi
Học sinh đọc kĩ yêu cầu
Thảo luận nhĩm đơi để tìm nêu cấu tạo các kiểu câu kể
Lớp nhận xét bổ sung
- Học sinh tự làm – đọc bài viết của mình
- Lớp nhận xét bổ sung Chữa bài
Trang 5Bài 3 : Hãy viết một đoạn văn giới thiệu
với ba mẹ em về trường em đang học và các
thầy cô dạy em trong ngôi trường này.Trong
đó có sử dụng các kiểu câu kể đã học
3.Củng cố- dặn dò : Hệ thống nội dung bài
- Hướng dẫn ôn luyện ở nhà chuẩn bị tiết
sau Nhận xét giờ học
- HS viết bài vào vở ,3 em viết vào phiếu lớp nhận xét bổ sung
-Tiết 2: Toán (ôn)
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU : Tiếp tục giúp HS củng cố lại kiến thức về cách tìm diện tích hình thoi
,cách tìm phân số của một số
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :-Vở luyện toán
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Bài mới :
Giới thiệu hệ thống lại kiến thức :
Nêu cách tình diện tích của hình thoi
Cách tìm phân số của một số
Hướng dẫn Hs làm bài tập :
Bài 1 :Tính diện tích hình thoi ABCD
biết hai đường chéo lần lượt là
a/ 2m,15 dm
b/ 20 cm , 24cm
Bài 2 : Khối 4 và 5 của trường Tiểu học
Thành Công nhặt được 160 kg giấy vụn
biết khối 4 nhặt được bằng số giấy Tính 2
5
số giấy của khối nhặt được ?
Bài 3 :Lớp 4A có 33 bạn ,số bạn học sinh
khá giỏi bằng số bạn,còn lại là học sinh 2
3
trung bình Tính số bạn HS mỗi loại ?
4 Củng cố- dặn dò :
- Hệ thống nội dung bài
- Hướng dẫn làm bài tập ở nhà
- Nhận xét giờ học
HS nêu lớp nhận xét bổ sung
- HS đọc yêu cầu làm bài bảng con
1 em lên làm bảng lớp
- Nhận xét sửa sai KQ: a 150dm2 b 240 cm2
Bài 2 : H ọc sinh tự làm bài và chữa bài
cả lớp nhận xét bổ sung KQ: Khối 4: 64 kg
Khối 5: 96 kg
HS giải vào vở - 1 em lên bảng giải KQ:
Số bạn hS khá giỏi là:22 HS
Số bạn hs trung bình là: 11 HS
-Tiết 3: Hoạt động ngoài giờ lên lớp
PTTNTT: PHÒNG TRÁNH BỎNG I.MỤC TIÊU :
- HS biết cách phòng tránh bỏng do hoá chất
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Một số hình ảnh phòng tránh bỏng do hoá chất.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Trang 6-Người bị bỏng do hoá chất có biểu hiện gì?
- Nếu bị bỏng có ảnh hưởng gì cho sức khoẻ và học tập?
- GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Hoạt động
-Giới thiệu một số hình ảnh phòng tránh bỏng do hoá
chất
-Đặt câu hỏi, y/c HS trả lời :
? Để phòng tránh bị bỏng do vôi em phải làm gì?
?Vì sao không được sờ hay uống nước trong các lọ chưa
biết rõ đựng chất gì?
- GV nhận xét và giảng giải thêm:
- Khi tôi vôi người ta bỏ đá vôi vào trong nước Đá vôi
tan trong nước tạo thành một nguồn nhiệt rất nóng.Nếu
ngã vào hố vôi tôi đang nóng sẽ bị bỏng nặng nguy hiểm
đến tính mạng.Vì thế các em không được chơi đùa gần
nơi nơi tôi vôi
- Không sờ hay uống nước trong chai lọ mà không biết
trong chai đựng chất gì để tránh uống nhầm axít gây
bỏng nặng( hoặc uống nhầm những hoá chất độc hại như
thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu)
*Kết luận chung: Tuyệt đối không sử dụng axít Không
sờ tay vào các chất lỏng trong các chai lọ đựng hoá chất
hoặc các chất lỏng không biết rõ là chất liệu gì.Tránh xa
hố vôi tôi
3 Củng có, dặn dò:
- Nêu các cách phòng tránh bỏng do hoá chất?
-Nhận xét tiết học
- HS nêu
- Quan sát, lắng nghe
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- 1 số HS nêu
*********************************************
Ngày soạn : 30/03/2014
Ngày dạy : Thứ ba/01/04/2014
BUỔI SÁNG Tiết 1: Toán
GIỚI THIỆU TỈ SỐ.
I MỤC TIÊU
-Biết lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại
- Bài tập cần làm bài 1, 3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ kẻ sẵn bảng VD2 như SGK, để trống các dòng 2, 3, 4 của cột thứ 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS sửa bài tập sau: Chu vi hình
chữ nhật là 56m, chiều dài 18m.Tính
diện tích hình chữ nhật đó
- GV nhận xét và cho điểm
-1 HS làm trên bảng, cả lớp làm nháp
Bài giải:
Chiều rộng hình chữ nhật là: 56: 2- 18=10(m)
Diện tích hình chữ nhật là:
Trang 73 Bài mới:
a Giới thiệu bài.
b Giới thiệu tỉ số 5 : 7 và 7 : 5.
- GV nêu VD và vẽ sơ đồ như SGK
lên bảng
- Giới thiệu tỉ số của số xe tải và số xe
khách; tỉ số của số xe khách và số xe
tải
- Giới thiệu tỉ số a : b (b khác 0).
- GV nêu VD 2 như SGK lên bảng,
yêu cầu HS điền bảng tỉ số của số thứ
nhất và số thứ hai, sau đó yêu cầu HS
lập tỉ số của a và b (b khác 0)
- Lưu ý HS: Cách viết tỉ số của 2 là
không kèm theo tên đơn vị
c Hướng dẫn HS thực hành:
Bài 1.
- Cho HS nêu yêu cầu của bài tập
- GV hướng dẫn HS trường hợp a, các
trường hợp còn lại yêu cầu HS làm
trên bảng con, 1 HS làm bảng lớp GV
nhận xét và sửa từng bài
- GV chốt: Thực hành lập tỉ số
Bài 3.
- Cho HS đọc đề bài
- Hướng dẫn HS tìm số HS của cả tổ,
sau đó yêu cầu HS làm bài vào vở, 1
HS làm bảng phụ GV chấm bài và sửa
bài
- GV chốt: Giải toán và lập tỉ số
4 Củng cố - dặn dò.
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Tìm hai số khi biết tổng
và tỉ số của hai số đó.
18 x 10 = 180 (m) Đáp số : 180 m
- HS nghe và nhắc lại tựa bài
- HS quan sát sơ đồ:
xe tải:
xe khách:
- Tỉ số của số xe tải và số xe khách là 5 : 7 hay
7 5
- Tỉ số của số xe khách và số xe tải là 7 : 5 hay
5 7
- GV dán bảng phụ, yêu cầu HS lần lượt viết tỉ
số của số thứ nhất và số thứ 2 vào bảng Sau
đó cho HS lập tỉ số của a và b (b khác 0)
Số thứ nhất
Số thứ hai
Tỉ số của số thứ nhất
và số thứ hai
7 5
6 3
b a
- HS nghe
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi: Viết tỉ số của a và b
- HS làm bài và sửa bài:
a ; b ; c ; d
3
2
4
7
2
6
10 4
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi: Trong tổ có 5 bạn trai và 6 bạn gái
- HS làm bài và sửa bài:
Số bạn của cả tổ có là: 5 + 6 = 11 (bạn)
Tỉ số của số bạn trai và số bạn của cả tổ là:
11 5
Tỉ số của số bạn gái và số bạn của cả tổ là:
11 6
-Tiết 2: Chính tả:(nghe-viết)
Trang 8ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HK II( Tiết 2)
I MỤC TIÊU
- Nghe – viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 85 chữ / 15 phút), không mắc quá 5 lỗi
trong bài ; trình bày đúng bài văn miêu tả
- Biết đặt câu theo các kiểu câu đã học (Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?) để kể, tả hay
giới thiệu
- HS khá giỏi viết đúng và tương đối đẹp bài chính tả (tốc độ trên 85 chữ / 15 phút) hiểu nội dung bài
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - 3 tờ giấy to để HS làm bài tập 2 (ý a, b, c).
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài.
b HD Nghe – viết chính tả.
- GV đọc đoạn văn hoa giấy trong SGK
- Yêu cầu HS đọc thầm và nêu nội dung
đoạn văn
- Cho HS tìm và nêu những từ ngữ khó và
dễ lẫn khi viết chính tả
- Cho HS phân tích và luyện viết các từ khó
- Yêu cầu HS gấp SGK, GV đọc từng cụm
từ cho HS viết chính tả
- Đọc toàn bài cho HS soát lỗi
- Thu 1 số vở chấm bài và sửa bài
c Bài tập 2.
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập
- Hỏi: Ý a yêu cầu đặt câu văn tương ứng
với kiểu câu kể nào? (Hỏi tương tự với ý b
và c)
- Yêu cầu HS làm bài vào VBT, GV phát
phiếu cho 3 HS, yêu cầu mỗi em làm bài
theo 1 yêu cầu
- GV chấm bài và sửa bài
4 Củng cố - dặn dò.
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài ôn tập tiếp theo
- HS nghe và nhắc lại tựa bài
- HS nghe và theo dõi trong SGK
- HS đọc và nêu: Tả vẻ đẹp đặc sắc của loài hoa giấy
- HS nêu từ khó: rực rỡ, trắng muốt, tinh
khiết, tản mát,…
- HS phân tích và luyện viết vào bảng con
- HS nghe và viết bài vào vở
- HS nghe và soát lỗi
- HS còn lại đổi vở kiểm tra chéo nhau
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi
- HS nêu:
a / Câu kể Ai làm gì? (kể về các hoạt
động)
b/ Câu kể Ai thế nào? (tả các bạn…) c/ câu kể Ai là gì? (giới thiệu từng
bạn…)
- HS tự đặt câu vào VBT, sau đó sửa bài
Tiết 3: Mĩ thuật (Giáo viên chuyên dạy)
-Tiết 4: Luyện từ và câu
ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HK II( Tiết 3)
I MỤC TIÊU
- Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 85 tiếng / phút)
; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc
- Nghe – viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 85 chữ / 15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài ; trình bày đúng bài thơ lục bát
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 9- Bảng phụ kẻ như bài 1 trong VBT để HS làm bài 1 và 2 trong SGK.
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 3 theo hàng ngang
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài.
Tiết học này chúng ta tiếp tục kiểm tra đọc
và nắm được nội dung các bài tập đọc thuộc
chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu
b Kiểm tra tập đọc và HTL.
- Gọi lần lượt HS lên bốc thăm và đọc bài
theo yêu cầu của thăm
- GV đặt câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc
Nhận xét và cho điểm
c Hướng dẫn HS làm bài tập 2.
- Cho HS đọc nội dung bài tập
- Yêu cầu HS nêu tên các bài tập đọc thuộc
chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu, sau đó viết nội
dung bài vào VBT GV nhận xét và chốt lại
- HS nghe và nhắc lại tựa bài
- HS bốc thăm và chuẩn bị 2 phút, sau
đó lên đọc bài và trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi
- HS làm bài và sửa bài Cả lớp nhận xét
và chốt lại
Sầu riêng Giá trị và vẻ đẹp đặc sắc của sầu riêng – loại cây ăn quả đặc
sản của miền Nam nước ta
Chợ Tết Bức tranh chợ Tết miền trung du giàu màu sắc và vô cùng
sing động, nói lên cuộc sống nhộn nhịp ở thôn quê vào dịp Tết
Hoa học trò Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng vĩ – một loại hoa gắn
với học trò
Khúc hát ru những
em bé lớn trên lưng
mẹ
Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tây Nguyên cần cù lao động, góp sức mình vào công cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước
Vẽ về cuộc sống an
toàn
Kết quả cuộc thi vẽ tranh của thiếu nhi với chủ đề Em muốn sống an toàn cho thấy: Thiếu nhi Việt Nam có nhận thức đúng
về an toàn, biết thể hiện nhận thức của mình bằng ngôn ngữ hội họa sáng tạo đến bất ngờ
Đoàn thuyền đánh
cá
Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển cả, vẻ đẹp trong lao động của người dân biển
d Nghe – viết chính tả bài: Cô Tấm của mẹ.
- GV đọc bài chính tả Cô Tấm của mẹ.
- Yêu cầu HS đọc thầm và nêu nội dung bài
- Cho HS tìm và nêu những từ ngữ khó và dễ
lẫn khi viết chính tả
- Cho HS phân tích và luyện viết các từ khó
- Yêu cầu HS gấp SGK, GV đọc từng câu
cho HS viết chính tả
- Đọc toàn bài cho HS soát lỗi
- HS nghe và theo dõi trong SGK
- Khen ngợi cô bé ngoan giống như cô tấm xuống trần giúp đỡ cha mẹ
- ngỡ xuống trần, lặng thầm, nết na,…
- HS phân tích và luyện viết vào bảng con
- HS nghe và viết bài vào vở
- HS nghe và soát lỗi
Trang 10- Thu 1 số vở chấm bài và sửa bài.
4 Củng cố - dặn dũ.
- Nhận xột tiết học
- Chuẩn bị bài ụn tập tiếp theo
- HS cũn lại đổi vở kiểm tra chộo nhau
BUỔI CHIỀU Tiết 1: Địa lớ
người dân và hoạt động sản xuất ở đồng bằng duyên hải miền trung
I MỤC TIấU
- Biết người Kinh, người Chăm vad một số dân tộc ít người khác là cư dân chủ yếu ở
đồng bằng duyên hải miền Trung
Trình bày một số nét tiêu biểu về hoạt động sản xuất: trồng trọt, chăn nuôi, đánh bắt, nuôi trồng, chế biến thuỷ sản
- HS khỏ, giỏi : giải thớch vỡ sao người dõn ở đồng băng duyờn hải miền Trung lại trồng
lỳa, mớa và làm muối : khớ hậu núng, cú nguồn nươcs, ven biển
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - VBT + Hình minh hoạ SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động dạy
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ
- Sự khác biệt về khí hậu giữa khu vực phía Bắc
và khu vực phía Nam của đồng bằng duyên
hải miền Trung là gì ?
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài.
b Hoạt động
* HĐ1: Dân cư tập trung khá đông đúc:
- GV nêu số dân của các tỉnh miền Trung
+ Phần lớn số dân này sống ở các làng mạc, thị
xã và thành phố ở duyên hải
+ Dân cư ở đây so với đồng bằng Bắc Bộ như
thế nào ?
- Y/C HS quan sát H1+2: Trang phục
của người dân ở đây như thế nào ?
* HĐ3: Hoạt động sản xuất của người dân
- Y/c HS đọc ghi chú các ảnh từ H3-8
và cho biết tên các hoạt động sản xuất
- Y/C HS hoàn thành bảng biểu sau :
+ Y/C HS đọc bảng :Tên các hoạt động SX và
một số điều kiện cần thiết để SX
Hoạt động học
- 2HS trả lời câu hỏi
+ HS khác nhận xét
- Theo dõi
- HS nghe và nắm bắt thông tin
+ HS so sánh được: Miền Trung vùng ven biển có nhiều người sinh sống hơn vùng núi Trường Sơn
+ Dân cư ở đây không đông đúc bằng
- Phụ nữ Kinh mặc áo dài, cổ cao Còn phụ nữ Chăm mặc áo, váy dài, có đai thắt ngang và khăn choàng đầu
- HS nêu tên các hoạt động sản xuất: chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, trồng trọt, …
+ 4HS lên điền bảng biểu Nuôi trồng, đánh bắt
+ HS khác làm vào vở rồi lần lượt trình bày từng ngành SX và điều kiện của từng ngành