Bài mới: a Giới thiệu bài: 1’ Mỗi em đã chuẩn bị một câu chuyện mà đã được đọc, nghe ở đâu đó nói về lòng nhân hậu, tình cảm yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau giữa người với người.. Tiết kể c[r]
Trang 1TUẦN 3
THỨ 2 Ngày soạn:6-9 - 2014
Ngày dạy : 8- 9- 2014
TẬP ĐỌC: THƯ THĂM BẠN
I MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thư thể hiện sự cảm thông, chia sẻ với nỗi đau của bạn
- Hiểu tình cảm của người viết thư: thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn (trả lời được các câu hỏi trong SGK; nắm được tác dụng của phần mở đầu, phần kết thúc bức thư)
II CHUẨN BỊ:
Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 25, SGK (phóng to nếu có điều kiện)
Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn hướng dẫn luyện đọc
Các tranh, ảnh, tư liệu về cảnh cứu đồng bào trong cơn lũ lụt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: 1’
2 Kiểm tra bài cũ:5’
Bài: Truyện cổ nước mình
+ Em hiểu ý hai dòng thơ cuối như thế
nào?
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài: 2’
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
HĐ1:Luyện đọc: 8’
- Gv hoặc HS chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Hòa bình … với bạn
+ Đoạn 2: Hồng ơi … bạn mới như mình
+ Đoạn 3: Mấy ngày nay … Quách Tuấn
Lương.
- GV ghi từ khó kết hợp sửa lỗi phát âm
và hướng dẫn HS cách đọc bài
Nhấn giọng ở những từ ngữ: xúc động,
chia buồn, xả thân, tự hào, vượt qua, ủng
hộ, …
- GV đọc diễn cảm toàn bài
HĐ2:Tìm hiểu bài: 13’
+ Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước
không?
+ Hát
+ Hai dòng thơ cuối là lời răn dạy của cha ông với đời sau, qua những câu chuyện cổ,
… + HS nêu ý nghĩa của bài học
- 1 HS đọc toàn bài
+ HS đọc nối tiếp
- HS đọc từ khó
+ HS đọc nối tiếp
- HS đọc thầm phần chú giải
Trang 2+ Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để
làm gì?
+ Bạn Hồng đã bị mất mát, đau thương
gì?
“Hi sinh ”: chết vì nghĩa vụ, liù tưởng
cao đẹp, tự nhận về mình cái chết để
giành lấy sự sống cho người khác
+ Những câu văn nào trong 2 đoạn vừa
đọc cho thấy bạn Lương rất thông cảm
với bạn Hồng?
+ Những câu văn nào cho thấy bạn
Lương biết cách an ủi bạn Hồng?
+ Ở nơi bạn Lương ở, mọi người đã làm
gì để động viên, giúp đỡ đồng bào vùng
lũ lụt?
+ Riêng Lương đã làm gì để giúp đỡ
Hồng?
- Những dòng mở đầu và kết thúc bức thư
có tác dụng gì?
HĐ3: Luyện đọc diễn cảm: 5’
- GV hướng dẫn HS cách đọc đoạn 1
+ Đoạn 1: giọng trầm, buồn
- GV đọc mẫu
3 Củng cố: 5’
- Liên hệ – giáo dục:
+ Em học tập được điều gì ở bạn Lương?
Nêu ý nghĩa của bài học?
4 Dặn dò: 1’
- HS họcbài và chuẩn bị bài “Người ăn
xin”
+ Luyện đọc theo cặp
- HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi: + Bạn Lương không biết bạn Hồng Lương
chỉ biết Hồng khi đọc báo Thiếu niên Tiền
Phong
+ Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để chia buồn với Hồng
+ Ba của Hồng đã hi sinh trong trận lũ lụt vừa rồi
- HS đọc đoạn 2, …
+ Những câu văn: Hôm nay, đọc báo Thiếu
niên Tiền Phong, mình rất xúc động được biết ba của Hồng đã hi sinh trong trận lũ lụt vừa rồi Mình gửi bức thư này chia buồn với bạn Mình hiểu Hồng đau đớn và thiệt thòi như thế nào khi ba Hồng đã ra đi mãi mãi
+ Những câu văn:
- Lương khơi gợi trong lòng Hòng niềm tự
hào về người cha dũng cảm:Nhưng chắc là
Hồng … dòng nước lu
- Lương khuyến khích Hồng vượt qua nỗi
đau: Mình tin rằng … nỗi đau này
- Lương làm cho Hồng yên long:Bên cạnh
Hồng … như mình
- HS đọc đoạn 3, … + Mọi người đang quyên góp ủng hộ đồng bào vùng lũ lụt, khắc phục thiên tai Trường Lương góp đồ dùng học tập giúp các bạn nơi bị lũ lụt
+ Riêng Lương đã gửi giúp Hồng toàn bộ
số tiền Lương bỏ ống từ mấy năm nay
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp Trả lời: + Những dòng mở đầu nêu rõ địa điểm, thời gian viết thư, lời chào hỏi người nhận thư + Những dòng cuối thư ghi lời chúc, nhắn nhủ, họ tên người viết thư
+ 3 HS tiếp nối nhau đọc lại bức thư
+ Luyện đọc theo cặp
- Thi đọc diễn cảm trước lớp
- Bình chọn người đọc hay
Trang 3- Nhận xét tiết học
Ý nghĩa:Bài văn nói lên tình cảm của
Lương thương bạn, chia sẻ đau buồn cùng bạn khi bạn gặp đau thương, mất mát trong cuộc sống
TOÁN TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU (Tiếp theo)
I MỤC TIÊU:
- Đọc, viết được một số số đến lớp triệu
- Học sinh được củng cố về hàng và lớp
* Bài 1, bài 2, bài 3
II CHUẨN BỊ:
- Bảng các hàng, lớp (đến lớp triệu):
Đọc
số
Viết
số
Hàng trăm triệu
Hàng chục triệu
Hàng triệu
Hàng trăm nghìn
Hàng chục nghìn
Hàng nghìn
Hàng trăm
Hàng chục
Hàng đơn vị
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: 1’
2 Kiểm tra bài cũ:
3’
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Tìm hiểu bài:
HĐ1: Cả lớp:
- Gọi 1- 2 HS lên bảng yêu cầu HS đọc các số sau: 312
000 000, 236 000 000,
990000000, 708 000 000, 500
000 000
- GV: Giờ học toán hôm nay
sẽ giúp các em biết đọc, viết các số đến lớp triệu
- GV treo bảng các hàng, lớp
đã nói ở đồ dùng dạy học lên bảng
- GV vừa viết vào bảng trên vừa giới thiệu: Thầy có 1 số gồm 3 trăm triệu, 4 chục triệu,
2 triệu, 1 trăm nghìn, 5 chục nghìn, 7 nghìn, 4 trăm, 1 chục,
3 đơn vị
- Bạn nào có thể lên bảng viết
số trên
- Bạn nào có thể đọc số trên
- GV hướng dẫn lại cách đọc
+ Tách số trên thành các lớp
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS cả lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe GV giới thiệu bài
- 1 HS lên bảng viết số, HS
cả lớp viết vào giấy nháp
- Một số HS đọc trước lớp,
cả lớp nhận xét đúng/ sai
- HS thực hiện tách số thành
Trang 4c Luyện tập, thực
hành:
HĐ2: Cá nhân:
Bài 1: Viết và
đọc số theo bảng
Bài 2: Đọc các số
sau:
Bài 3: Viết các số:
HĐ3: Nhóm đôi
viết, kiểm tra lẫn
nhau
thì được 3 lớp lớp đơn vị, lớp
nghìn, lớp triệu GV vừa giới
thiệu vừa dùng phấn gạch chân dưới từng lớp để được số
342 157 413
- GV yêu cầu HS đọc lại số trên
- GV có thể viết thêm một vài
số khác cho HS đọc
- GV treo bảng có sẵn nội dung bài tập, trong bảng số
GV kẻ thêm một cột viết số
- GV yêu cầu HS viết các số
mà bài tập yêu cầu
- GV yêu cầu HS kiểm tra các
số bạn đã viết trên bảng
- GV chỉ các số trên bảng và gọi HS đọc số
- GV viết các số trong bài lên bảng, có thể thêm một vài số khác, sau đó chỉ định HS bất
kì đọc số
- GV lần lượt đọc các số trong bài và một số số khác, yêu cầu
HS viết số theo đúng thứ tự đọc
- GV nhận xét và cho điểm
HS
các lớp theo thao tác của
GV
- Một số HS đọc cá nhân,
HS cả lớp đọc đồng thanh
- HS đọc đề bài
- 1 HS lên bảng viết số, HS
cả lớp làm vào VBT
+ Viết số:
32 000 000, 32 516 000, 32
516 497, 834 291 712,
308 250 705, 500 209 037
- HS kiểm tra và nhận xét bài làm của bạn
+ HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc các số
7 312 836: Bảy triệu ba trăm mười hai nghìn tám trăm ba mươi sáu
57 602 511: Năm mươi bảy triệu sáu trăm linh hai nghìn năm trăm mười một
+ Tương tự với các số: 351
600 307, 900 370 200, 400
070 129
+ HS đọc yêu cầu bài tập
HS lên bảng viết các số, HS dưới lớp viết vào VBT
+ 10 250 214, 253 564 888,
400 036 105,
700 000 231
- HS cả lớp
4 Củng cố- Dặn dò:
- Nêu qui tắc đọc số?
- Thi đua: mỗi tổ chọn 1 em lên bảng viết & đọc số theo các thăm mà GV đưa
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn bị bài: “Luyện tập”
- Nhận xét tiết học
Rót kinh nghiªm:
Trang 5
CHÍNH TẢ: CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ
I MỤC TIÊU:
- Nghe- viết và trình bày bài CT sạch sẽ; biết trình bày đúng các dòng thơ lục bát, các khổ thơ
- Làm đúng BT (2) a/b
II CHUẨN BỊ:
Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2 a hoặc 2b
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động:1’
2 Kiểm tra bài cũ:3’
- Gọi 3 HS lên bảng viết một số từ sau:
chăng, rằng, xin, sao, …
- Nhận xét HS viết bảng
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài: 1’
- Tiết chính tả này các em sẽ nghe, viết bài
thơ Cháu nghe câu chuyện của bà và làm
bài tập chính tả phân biệt tr / ch hoặc dấu
hỏi / dấu ngã
HĐ1:Hướng dẫn nghe – viết chính tả:
17’
* Tìm hiểu nội dung bài thơ
- GV đọc bài thơ
+ Bài thơ nói lên điều gì?
* Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
viết chính tả và luyện viết
* Viết chính tả
- GV đọc cho HS viết bài
* GV đọc bài cho HS soát lỗi
* Chấm bài và sử sai một số lỗi cơ bản
HĐ2:Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
15’
Bài 2: Đặt trên chữ cái in đậm dấu hỏi
hay dấu ngã?
GV có thể lựa chọn phần b
- Chốt lại lời giải đúng
- Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh
3 Củng cố, dặn dò:3’
- HS lên bảng
- Theo dõi và nhận xét
1 Nghe – viết: Cháu nghe câu chuyện của
bà
- Theo dõi GV đọc, 1 HS đọc lại + Bài thơ nói lên tình thương của hai bà cháu dành cho một cụ già bị lẫn đến mức không biết cả đường về nhà mình
- HS lên bảng, lớp viết vào vở nháp: sau, cái mỏi, bà rằng, bỗng nhiên, nhoà, rưng rưng,
- Nhận xét, bổ sung
+ HS viết bài
+ Đổi chéo vở và soát bài
- HS sửa bài
+ HS đọc yêu cầu bài tập
- Thảo luận nhóm đôi
- Bào cáo kết quả Nhận xét chéo
- Lời giải: triển lãm – bảo – thử – vẽ cảnh–cảnh – vẽ cảnh – khẳng – bởi – sĩ-
vẽ – ở – chẳng
+ HS đọc đoạn văn
Trang 6+ GV củng cố ND bài học
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS
- Chuẩn bị bài: (Nhớ – viết) Truyện cổ
nước mình
- Nhận xét tiết học
THỨ 3 : Ngày soạn:7-9 - 2014
Ngày dạy : 9- 9- 2014
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC
I MỤC TIÊU:
- Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ, phân biệt được từ đơn và từ phức (ND Ghi nhớ)
- Nhận biết được từ đơn, từ phức trong đoạn thơ (BT1, mục III); bước đầu làm quen với từ điển (hoặc sổ tay từ ngữ) để tìm hiểu về từ (BT2, BT3)
II CHUẨN BỊ:
Bảng lớp viết sẵn câu văn: Nhờ / bạn / giúp đỡ /, lại / có / chí / học hành /, nhiều / năm / liền /, Hanh / là / học sinh / tiên tiến
Giấy khổ to kẽ sẵn 2 cột nội dung bài 1 phần nhận xét và bút dạ
Từ điển (nếu có) hoặc phô tô vài trang (đủ dùng theo nhóm)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Tác dụng và cách dùng dấu hai
chấm?
- Gọi 2 HS đọc đoạn văn của bài tập
2 (tiết trước)
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài: 1’
- Để hiểu được sự khác nhau giữa
tiếng và từ, phân biệt được từ đơn và
từ phức Hôm nay chúng ta học bài:
“Từ đơn và từ phức” GV ghi đề
b) Tìm hiểu bài:
HĐ1: Nhận xét: 15’
+ GV ghi ví dụ lên bảng:
Nhờ bạn giúp đỡ, lại có chí học
hành, nhiều năm liền Hanh là học
sinh tiến tiến
- Mỗi từ được phân cách bằng một
dấu gạch chéo Câu văn có bao nhiêu
từ
+ Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận câu đứng …
- 2 HS đọc
- 2 HS đọc thành tiếng:
Nhờ / bạn / giúp đỡ / lại / có / chí / học hành /nhiều / năm / liền / Hanh / là / học sinh / tiến tiến- Câu văn có – 14 từ
+ Trong câu văn có những từ gồm 1 tiếng và có những từ gồm 2 tiếng
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK
- Nhận bảng nhóm và hoàn thành bài tập
- Dán phiếu, nhận xét, bổ sung
Trang 7+ Em có nhận xét gì về các từ trong
câu văn trên?
+ Hãy chia các từ trên thành hai loại:
+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Chốt lại lời giải đúng
+ Từ gồm có mấy tiếng?
+ Tiếng dùng để làm gì?
+ Từ dùng để làm gì?
+ Thế nào là từ đơn? Thế nào là từ
phức?
c) Ghi nhớ
- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau tìm từ
đơn và từ phức
- Nhận xét, khen nhóm tìm được
nhiều từ
4 Luyện tập- Củng cố:
HĐ2: Cá nhân:4’’
Bài 1: Chép vào vở đoạn thơ…
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV viết nhanh lên bảng và gọi 1
HS lên bảng làm
- Gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu có)
- Những từ nào là từ đơn?
- Những từ nào là từ phức?
HĐ3: Nhóm:7’
Bài 2: Hãy tìm trong từ điển và ghi
lại:
- Yêu cầu HS dùng từ điển và giải
thích: Từ điển Tiếng Việt là sách tập
hợp các từ tiếng Việt và giải thích
nghĩa của từng từ Từ đó có thể là từ
đơn hoặc từ phức
- Nhận xét, khen những nhóm tích
cực, tìm được nhiều từ
HĐ4: Cả lớp: 4’
Bài 3: Đặt câu với một từ đơn hoặc
từ phức … bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu
Từ đơn (Từ gồm một tiếng)
Từ phức (Từ gồm nhiều tiếng)
nhờ, bạn, lại, có, chí, nhiều, năm, liền, Hanh, là
giúp đỡ, học hành, học sinh, tiên tiến
+ Từ gồm một tiếng hoặc nhiều tiếng
+ Tiếng dùng để cấu tạo nên từ Một tiếng tạo nên từ đơn, hai tiếng trở lên tạo nên từ phức + Từ dùng để đặt câu
+ Từ đơn là từ gồm có 1 tiếng, từ phức là từ gồm
có hai hay nhiều tiếng
- 2 đến 3 HS đọc thành tiếng
- Lần lượt từng từng HS lên bảng viết theo 2 nhóm Ví dụ:
Từ đơn: ăn, ngủ, hát, múa, đi, ngồi, …
Từ phức: ăn uống, đấu tranh, cô giáo, thầy giáo,
tin học, …
- 1 HS đọc thành tiếng
- Dùng bút chì gạch vào SGK
- 1 HS lên bảng
Rất / công bằng / rất / thông minh /
Vừa / độ lượng / lại / đa tình / đa mang /
- Nhận xét
- Từ đơn: rất, vừa, lại
- Từ phức: công bằng, thông minh, độ lượng, đa
tình, đa mang
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- Hoạt động trong nhóm
1 HS: đọc từ
1 HS: viết từ
- HS trong nhóm tiếp nối nhau tìm từ
Ví dụ:
Từ đơn: vui, buồn, no, đói, ngủ, sống, chết, xem,
nghe, gió, mưa, …
Từ phức: ác độc, nhân hậu, đoàn kết, yêu
thương, ủng hộ, chia sẻ, …
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- HS tiếp nối nói từ mình chọn và đặt câu
(mỗi HS đặt 1 câu)
Trang 8- Yêu cầu HS đặt câu
- Chỉnh sửa từng câu của HS (nếu
sai)
3 Củng cố, dặn dò:3’
- GV củng cố ND bài học
- GV gọi HS học ghi nhớ bài; viết
vào vở ít nhất 2 câu đã đặt ở BT3
(phần luyện tập)
- Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ: Nhân
hậu, đoàn kết
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị
bài sau Nhận xét tiết học
Em rất vui vì được điểm tốt
Hôm qua em ăn rất no
Bọn nhện thật độc ác
Nhân dân ta có truyền thống đoàn kết
Em bé đang ngủ
Em nghe dự báo thời tiết
Bà em rất nhân hậu
TOÁN: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Đọc, viết thành thạo số đến lớp triệu
- Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số
* Bài 1: chỉ nêu giá trị chữ số 3 trong mỗi số, bài 2 (a, b), bài 3 (a), bài 4
II CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bảng thống kê trong bài tập 3
- Bảng viết sẵn bảng số bài tập 4
- Lược đồ Việt Nam trong bài tập 5, phóng to nếu có điều kiện
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 3’
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu
HS đọc hoặc viết các số theo yêu
cầu của GV
- GV chữa bài, nhận xét và cho
điểm HS
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: 1’
- GV: Giờ học toán hôm nay các
em sẽ tiếp tục luyện tập về đọc,
viết số có nhiều chữ số, làm quen
với tỉ
b Hướng dẫn luyện tập:
HĐ: Cả lớp:15’
Bài 1:
- GV viết các số trong bài tập lên
bảng, yêu cầu HS vừa đọc, vừa
nêu giá trị của chữ số 3
- GV nhận xét và cho điểm HS
+ Viết và đọc các số sau:8 976 543, 654 097 132,
165 981 943, 34 769 084
HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe
+ HS đọc yêu cầu của bài tập
a 35 627 449: Ba mươi lăm triệu sáu trăm hai mươi nghìn bốn trămbốn mươi chín; chũ số 3 thuộc hàng chục triệu, lớp triệu
b 123 456 789: Một trăm hai mươi ba triệu bốn trăm năm mươi sáu nghìn bảy trăm tám chín; chữ
số 3 thuộc hàng triệu lớp triệu
c 82 175 263: Tám muơi hai triệu một trăm bảy
Trang 9Bài 2: Viết số biết số đó gồm:
- GV yêu cầu HS tự viết số
- GV nhận xét và cho điểm HS
HĐ2: Nhóm 5’
Bài 3: Số liệu điều tra
- Yêu cầu HS làm nhóm
- Nhận xét khen
HĐ3: Cá nhân:12’
Bài 4 (giới thiệu lớp tỉ)
- GV nêu vấn đề: Bạn nào có thể
viết được số 1 nghìn triệu?
- GV thống nhất cách viết đúng là
1 000 000 000 và giới thiệu: Một
nghìn triệu được gọi là 1 tỉ
- GV: Số 1 tỉ có mấy chữ số, đó là
những chữ số nào?
GV treo bảng bài tập và gọi HS lên
bảng làm theo yêu cầu bài tập
+ Nhận xét ghi điểm
4 Củng cố- Dặn dò:3’
- GV ghi 4 số có sáu, bảy, tám,
chín chữ số vào thăm
- Đại diện nhóm lên ghi số, đọc số
& nêu các chữ số ở hàng nào, lớp
nào?
- Làm bài 3, 5 trang 18 trong SGK
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS
về nhà hcọ bài và chuẩn bị bài:
Dãy số tự nhiên
- Nhận xét tiết học
mươi lăm nghìn hai trăm sáu mươi ba; chữ số 3 thuộc hàng đơn vị lớp đơn vị
d 850 003 002: Tám trăm năm mươi triệu không trăm linh ba nghìn không trăm linh hai, chữ số 3 thuộc hàng nghìn, lớp nghìn
+ HS đọc yêu cầu của bài tập
- 1 HS lên bảng viết số, HS cả lớp viết vào VBT, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
+ 5 760 342; 5 706 342;
+ Thảo luận theo nhóm
+ Báo cáo kết quả a)Nước có dân số nhiều nhất là Ấn Độ; Nước có dân ít nhất là Lào
- 3 đến 4 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết vào giấy nháp
- HS đọc số: 1 tỉ
+ Số 1 tỉ có 10 chữ số, đó là 1 chữ số 1 và 9 chữ
số 0 đứng bên phải số 1
triệu hay ba trăm năm mươi lăm tỉ
KỂ CHUYỆN: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I MỤC TIÊU:
- Kể được câu chuyện (nẩu chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc có nhân vật, có
ý nghĩa, nói về lòng nhân hậu (theo gợi ý ở SGK)
- Lời kể rõ ràng, rành mạch, bước đầu biểu lộ tình cảm qua giọng kể
* HS khá, giỏi kể chuyện ngoài SGK
II CHUẨN BỊ:
Dặn HS sưu tầm các truyện nói về lòng nhân hậu
Trang 10Bảng lớp viết sẵn đề bài có mục gợi ý 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: 1’
2 Kiểm tra bài cũ:5’
- Gọi 2 HS lên bảng kể lại truyện thơ:
Nàng tiên Ốc
- Nhận xét, ghi điểm từng HS
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài: 1’
Mỗi em đã chuẩn bị một câu chuyện
mà đã được đọc, nghe ở đâu đó nói về
lòng nhân hậu, tình cảm yêu thương, giúp
đỡ lẫn nhau giữa người với người Tiết kể
chuyện hôm nay chúng ta cùng thi xem
bạn nào có câu chuyện hay nhất? Bạn nào
kể hấp dẫn nhất nhé !
b) Tìm hiểu bài
HĐ1: Hướng dẫn HS kể chuyện: 5’
** Hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài:
Đề: Kể một câu chuyện mà em đã được
nghe, được đọc về lòng nhân hậu
+ GV gạch chân dưới các từ cần chú ý
GV nhắc nhở HS: Các em nên kể những
câu chuyện ngoài SGK sẽ được đánh giá
cao, cộng thêm điểm, nếu không tìm được
chuyện ngoài SGK, em có thể kể chuyện
trong sách nhưng không được điểmcao
+ GV ghi nhanh các tiêu chí đánh giá lên
bảng
+ Nội dung câu chuyện đúng chủ đề:
4điểm
+ Câu chuyện ngoài SGK: 1 điểm
+ Cách kể hay, có phối hợp giọng điệu,
cử chỉ: 3 điểm
+ Nêu đúng ý nghĩa của truyện: 1 điểm
+ Trả lời đúng các câu hỏi của các bạn
hoặc đặt được câu hỏi cho bạn: 1 điểm
HĐ2: HS thực hành KC, trao đổi ý
nghĩa câu chuyện:25’
- GV đi giúp đỡ từng nhóm Yêu cầu HS
kể theo đúng trình tự mục 3
- Gợi ý cho HS kể hỏi:
+ Bạn thích chi tiết nào trong câu chuyện?
Vì sao?
- 2 HS kể lại
- 2 HS đọc thành tiếng đề bài
- Lắng nghe
- 2 HS đọc thành tiếng đề bài
- 4 HS tiếp nối nhau đọc + HS đọc thầm lại toàn bộ gợi ý trong SGK
- 4 HS ngồi hai bàn trên dưới cùng kể chuyện, nhận xét, bổ sung cho nhau
+ HS nối tiếp nhau giới thiệu với các bạn câu chuyện mình kể
VD: Tôi muốn kể với các bạn câu chuyện “ Giai thoại về bản xô- nát Ánh trăng” Truyện này tôi được đọc trong sách truyện lớp 4 Câu chuyện kể về lòng nhân hậu của Nhạc sĩ Bét- tô- ven
*Kể chuyện trong nhóm;:
+ HS kể chuện theo cặp (Hai HS kể cho nhau nghe, sau đó các em tự trao đổi về ý nghĩa câu chuyện)