III/Các hoạt động dạy-học: Néi dung Hoạt động dạy Hoạt động học A..KiÓm tra bµi cò:3’ B.Bµi míi:35’ 1.Giíi thiÖu bµi: 2.Hướng dẫn HS kể chuyÖn a, Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề §Ò bµi [r]
Trang 1Thứ hai ngày 30 tháng 4 năm 2012
Tập đọc Luật bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em
I- Mục tiêu:
1.Đọc trôi chảy toàn bài:
- Đọc đúng các từ mới và từ khó
- Biết đọc bài với giọng thông báo rõ ràng, ngắt giọng làm rõ từng điều luật, từng khoản mục của điều luật
2 Hiểu nghĩa của các từ mới, hiểu nội dung các điều luật
- Hiểu :Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em là văn bản của Nhà nước nhằm
bảo vệ quyền lợi của trẻ em, quy định nghĩa vụ của trẻ em đối với gia đình và xã hội, nghĩa vụ của các tổ chức và cá nhân trong việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em,
- Biết liên hệ những điều luật với thực tế để xác định những việc cần làm , thực hiện
Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
II- Đồ dùng dạy học
- Văn bản Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em của nước Cộng hoà Xã
hội chủ nghĩa Việt Nam
III- Hoạt động dạy - học chủ yếu
Nội dung Hoạt động dạy Hoạt động học
A.Kiểm tra bài cũ:
B Dạy bài mới
1-Giới thiệu bài:
2.Hướng dẫn luyện
đọc và tìm hiểu bài:
a)Luyện đọc:
: chăm sóc, công lập,
rèn luyện
b)Tìm hiểu bài
Gọi HS đọc bài Những cánh buồm
GV giới thiệu bài
*Gọi HS đọc nói tiếp bài Cho HS dọc từ khó
Gọi đọc phần chú giải Cho đọc cả bài
GV đọc mẫu
* Những điều luật nào trong
bài nêu lên quyền của trẻ
em Việt Nam? ( Điều 10,11)
- Tóm tắt mỗi điều nói trên bằng 1 câu?
(Điều 10: Trẻ em có quyền
và bổn phận học tập
Điều 11: Trẻ em có quyền vui chơi giải trí, hoạt động văn hoá, thể thao, du lịch )
- Hãy nêu những bổn phận của trẻ em được quy định trong luật Tự liên hệ xem mình đã thực hiện được
- 2 HS đọc thuộc lòng bài Những cánh buồm - Trả lời câu hỏi SGK
* Từng tốp 4 học sinh nối tiếp nhau đọc 4 điều luật ( lần 1 ) .Gv chú ý sửa lỗi phát âm ngắt giọng
.+HS đọc chú giải
*học sinh đọc, trao đổi, thảo luận, tìm hiểu nội dung bài đọc dựa theo các câu hỏi trong SGK
-
Trang 2
Nội dung : Luật Bảo
vệ, chăm sóc và giáo
dục trẻ em là văn bản
của Nhà nước nhằm
bảo vệ quyền lợi của
trẻ em, quy định nghĩa
vụ của trẻ em đối với
gia đình và xã hội
c) Hướng dẫn HS đọc
diễn cảm.
C Củng cố – Dặn
dò:
những bổn phận gì?
Điều 13: 4 bổn phận của trẻ
em
VD : Tôi đã biết nhặt rau , nấu cơm giúp mẹ Ra
đường , tôi đã biết chào hỏi người lớn, giúp đỡ người già và em nhỏ
*Qua 4 điều của : Luật Bảo
vệ ,chăm sóc và giáo dục trẻ em,em hiểu đựợc điều gì ?
*Đọc giọng thông báo rõ ràng, ngắt giọng làm rõ từng
điều luật, từng khoản mục của điều luật,
Gv treo bảng phụ đã chép sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
* GV nhận xét tiết học,
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài
Hs tự nêu như trong SGK – HS
tự liên hệ)
* HS nêu nội dung của bài, GV ghi bảng
- 1 HS đọc lại nội dung
*Hs đọc và nêu giọng đọc của từng đoạn
- Nhiều hs luyện đọc diễn
cảm đoạn văn
- HS thi đọc diễn cảm từng
đoạn, cả bài
- HS đọc bài ( phân vai)
Trang 3Thứ tư ngày 2 tháng 5 năm 2012
Tập đọc
Sang năm con lên bảy
I- Mục tiêu:
1- Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các từ ngữ: lon ton, lớn khôn, giành lấy,…
- Đọc trôI chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơI đúng giữa các dòng thơ, khổ thơ, nhấngiọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- Đọc diễn cảm toàn bài thơ, thể hiện được tâm trạng của bạn nhỏ
2- Đọc hiểu:
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu ý nghĩa bài : Khi lớn lên, phải từ biệt thế giới cổ tích đẹp đẽ và thơ mộng
nhưng ta sẽ sống một cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay ta gây dựng lên.
3- Học thuộc lòng bài thơ
II- Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn thơ cần hướng dẫn luyện đọc diễn cảm
III- Hoạt động dạy - học chủ yếu
1- Kiểm tra bài cũ:
3’
2- Dạy bài mới:35,
a - Giới thiệu bài:
b- Hướng dẫn luyện
đọc và tìm hiểu bài:
*Luyện đọc
*Tìm hiểu bài:
- Gọi HS đọc bài: Luật Bảo vệ,
chăm sóc và giáo dục trẻ em.
- Trẻ em có những quyền gì ?
- NX, cho điểm
- Giới thiệu bài – ghi bảng
- Gọi HS đọc nối tiếp bài
- Sửa lỗi phát âm và ngắt nghỉ
- Ghi từ ngữ cần luyện đọc: lon
ton, lớn khôn, giành lấy,…
- Gọi HS đọc chú giải
- Cho HS luyện đọc nhóm
- Đọc mẫu – nêu cách đọc toàn bài
- Câu hỏi 1: Những dòng thơ cho
thấy thế giới tuổi thơ rất vui và đẹp là: Giờ con đang lon ton
………
Tiếng muôn loài với con.
- Nêu: Tuổi thơ rất vui và đẹp Khi
đó chúng ta ngây thơ hồn nhiên
Chúng ta tin rằng có thể nói chuyện với cây cối, con vật…
- 2 HS đọc bài, trả lời câu hỏi
- Ghi bài
- 3 HS nối tiếp nhau
đọc 3 khổ thơ ( lần 1
- Đọc cá nhân, cả lớp
- 1 HS đọc chú giải
- Đọc nhóm 3
- Nghe
- Đọc thầm khổ 1, trả lời câu hỏi
- Nghe
Trang 4c- Đọc diễn cảm +
Học thuộc lòng bài
thơ.
3- Củng cố- Dặn
dò:2,
Câu hỏi 2: Thế giới tuổi thơ thay
đổi ngược lại với tất cả những gì
mà trẻ em cảm nhận:
Chim không còn …
… chuyện ngày xưa
- Nêu: Qua thời thơ ấu các em không còn sống trong thế giới tưởng tượng, thế giới thần tiên của nhũng câu chuyện thần thoại, cổ tích mà ở đó cây cỏ và muông thú biết nói, biết nghĩ như người
Câu hỏi 3: Con người tìm thấy
hạnh phúc trong đời thật, phải giành lấy hạnh phúc một cách khó khăn bằng chính 2 bàn tay của mình chứ không hề dễ dàng như
trong chuyện cổ tích
- Bài thơ là lời của ai nói với ai?
- Qua bài thơ người cha muốn nói với con điều gì?
- Nêu: Điều người cha muốn nói với con chính là nội dung chính của bài
* Nội dung : Khi lớn lên, phải từ
biệt thế giới cổ tích đẹp đẽ và thơ
mộng nhưng ta sẽ sống một cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay ta gây dựng lên.
- Gọi HS đọc nối tiếp từng khổ
thơ
- Nêu giọng đọc toàn bài: Giọng nhẹ nhàng, tự hào, trầm lắng phù hợp với việc diễn tả tâm sự của người cha với con khi con sắp tới tuổi tới trường
- Hướng dẫn luyện đọc khổ 1 + 2
- Cho HS thi đọc bài
- NX, cho điểm
- Cho HS nhẩm HTL
- Tổ chức cho thi HTL
- NX, cho điểm
- Nhận xét tiết học,
- Đọc thầm khổ 2 – TLCH
- Nghe
- Đọc thầm khổ 3, TLCH
- Nối tiếp nhau nêu
- Nghe
- 1 HS đọc lại nội dung
- Ghi vở
- 3 HS đọc nối tiếp – phát hiện giọng đọc hay
- Nghe
- Luyện đọc cặp
- 3- 5 em thi đọc
- Nhẩm HTL
- 3- 5 em thi đọc thuộc lòng
- Nghe
Trang 5Kể chuyện
Kể chuyện đã nghe đã đọc
I/Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng nói:
- Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện đã được nghe, được đọc nói về việc gia đình, nhà trường và xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ em hoặc trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trường và xã hội
- Hiểu câu chuyện, trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
2 Rèn kĩ năng nghe: chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II/Đồ dùng dạy-học:
- Một số sách , truyện , bài báo liên quan(GV và HS sưu tầm được)
- Bảng lớp viết đề bài
III/Các hoạt động dạy-học:
A Kiểm tra bài cũ:3’
B.Bài mới:35’
1.Giới thiệu bài:
2.Hướng dẫn HS kể
chuyện
a, Hướng dẫn HS hiểu
yêu cầu của đề
Đề bài : Kể một câu
chuyện em đã nghe
hay đã đọc về việc gia
đình, nhà trường và xã
hội chăm sóc, giáo dục
trẻ em hoặc trẻ em thực
hiện bổn phận với gia
đình, nhà trường và xã
hội.)
- Kể lại câu chuyện Nhà vô địch.
GV giới thiệu bài
* Gọi HS đọc đề bài : -Để kể hay, hấp dẫn, các em cần đọc Gợi ý trong SGK
- Nêu một số bài đã học về việc gia
đình, nhà trường và xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ em hoặc trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trường và xã hội
+Người mẹ hiền, Chiếc rễ đa tròn, Lớp học trên đường, ở lại với chiến khu, Trận bóng dưới lòng đường.
-Tìm câu chuyện có nội dung về việc gia đình, nhà trường và xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ em hoặc trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trường và xã hội ở đâu?
+Những câu chuyện em được nghe người thân kể hoặc những câu chuyện đọc trong sách báo
* Em hãy giới thiệu chuyện của mình cho cả lớp nghe? (VD: Tôi muốn kể với các bạn câu chuyện Bà Táp-táp Đây là truyện của một tác giả người Anh kể về một cậu học trò nhỏ hàng ngày giúp một bà già mù
HS nối tiếp nhau kể
GV nhận xét, cho
điểm
*HS đọc đề bài
GV gạch dưới những
từ cần chú ý trong đề
4HS tiếp nối nhau
đọc
Cả lớp theo dõi SGK Cả lớp đọc thầm ý 1 SGK
*bạn giới thiệu chuyện của mình 2HS kể cho nhau nghe về chuyện của mình rồi trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
Trang 6b,HS thực hành kể
chuyện.
Kể chuyện theo nhóm:
Kể trước lớp
C.Củng cố,dặn dò:
qua đường Đến một ngày trời mù mịt sương, cậu bé đi học về bị lạc
đường, bà Táp-táp lại khua gậy đưa cậu bé về nhà)
-*Khi kể chuyện các em cần:
+ Mở đầu câu chuyện +Kể diễn biến câu chuyện
*Cho HS kể theo nhóm NX Gọi HS kể trước lớp
b/Thi kể chuyện trước lớp:
*GV nhận xét tiết học,
Dặn dò: Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe và đọc trước bài sau
* treo bảng phụ phần dàn bài kể chuyện đã viết sẵn
2 HS đọc
HS thi kể trước lớp câu chuyện mình đã chuẩn bị
Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn kể hay nhất
Trang 7
Chính tả (Nghe viết ) Trong lời mẹ hát
I Mục tiêu:
1 Nghe - viết đúng chính tả bài Trong lời mẹ hát.
2 Tiếp tục luyện tập viết hoa tên các cơ quan, tổ chức
II.Đồ dùng dạy học:
- Bút dạ và một tờ phiếu khổ to viết tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn
Công ước về quyền trẻ em- để HS làm BT2
III.Hoạt động dạy học:
Nội dung Hoạt động dạy Hoạt động học
A.Kiểm tra bài cũ :
B.Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn HS nghe -viết.
-Tìm hiểu nội dung
-Viết từ khó:
ngọt ngào, chòng chành, nôn
nao, )
-HS viết chính tả
-Chấm bài và chữa lỗi
3 Hướng dẫn HS làm bài
tập chính tả:
* Bài tập 2:
Công ước về quyền trẻ em
Đáp án:
Phân tích tên thành các bộ phận
Liên hợp quốc
Uỷ ban/Nhân quyền/ Liên hợp
quốc
Tổ chức/ Nhi đồng/ Liên hợp quốc
Tổ chức/ Lao động/Quốc tế
Tổ chức/ Quốc tế/ về bảo vệ trẻ em
Liên minh/ Quốc tế/ Cứu trợ trẻ em
Tổ chức/ Ân xá/ Quốc tế
Tổ chức/ Cứu trợ trẻ em/ của Thuỵ
Điển
Đại hội đồng/ Liên hợp quốc
Cách viết hoa
- Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó
- Bộ phận thứ ba là tên
đại lí nước ngoài(Thuỵ
Điển- phiên âm theo âm Hán Việt- viết hoa chữ
cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó
C.Củng cố,dặn dò:2’
Viết những tên cơ quan, đơn vị ở BT2, 3(tiết trước)
*GV:Trong tiết chính tả hôm nay, các em sẽ nghe cô đọc và viết
đúng bài Trong lời mẹ hát.
+ Đọc bài viết : Trong lời mẹ hát.
-: Bài chính tả nói điều gì ?(Bài chính tả ca ngợi lời hát, lời ru của
mẹ có ý nghĩa rất quan trọng đối với cuộc đời đứa trẻ)
*GV đọc từ khó cho HS viết
*Bài chính tả thuộc thể loại nào ? -Khi viết ta lưu ý gì ?
GV đọc cho HS viết bài + Đọc toàn bài chính tả
GV đọc từng câu.HS soát lại bài
GV chấm 7 - 10 bài
GV nêu nhận xét chung
*Gọi HS đọc yêu cầu bài 2 Cho thảo luận nhóm làm bài
* Nhận xét tiết học.
-HS ghi nhớ tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn Công ước về quyền trẻ em
+ 1 HS viết trên bảng
*HS nghe
HS nêu
*2HS lên bảng viết từ khó
*HS nêu
GV đọc đúng tốc
độ HS gấp SGK viết bài
HS đổi vở soát lỗi cho nhau
*1HS đọc phần chú giải từ khó sau bài + HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
+ Cả lớp và GVnhận xét, chốt lại ý kiến đúng
Trang 8Thứ ba ngày 1 tháng 5 năm 2012
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ : Trẻ em
I- Mục đích, yêu cầu
1 Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về trẻ em; làm quen với các thành ngữ về trẻ em.
2 Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu và chuyển các từ đó vào vốn từ tích cực II- Đồ dùng dạy học
- Bút dạ và những tờ phiếu khổ to cho HS làm bài tập 2, 3
- Từ điển hs, từ điển thành ngữ Tiếng Việt
III- Hoạt động dạy - học chủ yếu
Nội dung Hoạt động dạy Hoạt động học A>KTBC:3’
B.Dạy bài mới :35’
1-Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn học sinh làm
bài tập
Bài tập 1
Trẻ từ sơ sinh đến 16 tuổi được
xem là trẻ em 17,18 tuổi được
xem là thanh niên , không còn
là trẻ em nữa.
Bài tập 2:
- Từ đồng nghĩa với trẻ em :
thiếu nhi, nhi đồng, trẻ, trẻ
con, con trẻ, trẻ thơ, thiếu niên,
con nít, trẻ ranh, ranh con,
nhãi ranh, nhóc con
- Đặt câu:
- Trẻ thơ rất hồ nhiên
Bài tập 3 : Tìm nhữ hình ảnh
so sánh đẹp về trẻ em :
- Lũ trẻ ríu rít như bầy
chim non
(So sánh để làm nổi bật tính
vui vẻ hồn nhiên)
- Cô bé trông giống hệt
bà cụ non
(So sánh để làm nổi bật đáng
yêu của đứa trẻ thích làm
người lớn)
Bài tập 4:.
a) Tre già măng mọc: Lớp
Dấu hai chấm có thác dụng gì
?Đặt câu có sửdụng dấu hai chấm
GV giới thiệu bài
*Gọi HS đọc yêu cầu Cho HS chữa bài
-Em hiểu nghĩa của từ trẻ
em như thế nào ? Chọn ý
đúng :
*Gọi HS đọc yêu cầu Cho HS thảo luận nhóm làm bài
Tìm từ đồng nghĩa với trẻ
em ( M: trẻ thơ ) Đặt câu với một từ tìm được
*Gọi HS đọc yêu cầu Cho HS làm bài nX
- 2 hs nêu
- Hs khác nhận xét
- GV nhận xét, đánh giá, cho điểm
* 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài
- HS làm việc cá nhân dùng bút chì khoanh tròn vào đáp
án đúng trong SGK
* 1 HS đọc yêu cầu của bài tập Cả lớp
đọc thầm lại
- HS trao đổi theo cặp
* 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS suy nghĩ làm bài cá nhân ( mỗi học sinh tìm ít nhất 3 hình ảnh so sánh)
- HS nối tiếp nhau
đọchình ảnh mình tìm được
-
* 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
Trang 9trước già đi có lớp sau thay
thế
b) Tre non dễ uốn: Dạy trẻ từ
lúc còn nhỏ dễ hơn
c) Trẻ người non dạ: Còn ngây
thơ dại dột chưa biết suy
nghĩ chín chắn
d) Trẻ lên ba, cả nhà học nói:
Trẻ lên ba đang học nói
khiến cả nhà vui vẻ nói
theo
C.Củng cố, dặn dò: *GV nhận xét tiết học, biểu
dương những HS học tốt
- 1 HS chữa bài trên bảng phụ
Trang 10Thứ năm ngày 3 tháng 5 năm 2012
Luyện từ và câu
I- Mục tiêu:
1 Củng cố khắc sâu về dấu ngoặc kép : Nêu được tác dụng của dấu ngoặc kép
2 Làm đúng bài tập thực hành giúp nâng cao kĩ năng sử dụng dấu ngoặc kép
II- Đồ dùng dạy học
- Bút dạ và những tờ phiếu khổ to cho HS làm bài tập 1
III- Hoạt động dạy - học chủ yếu
Nội dung Hoạt động dạy Hoạt đọng học A.KTBC:3’
B.Dạy bài mới :35’
*Giới thiệu bài
Hướng dẫn ôn tập
Bài tập 1:
Em nghĩ: “ Phải nói ngay
điều này để thầy biết” Thế là ,
trưa ấy, sau buổi học, em chờ
ra vẻ người lớn: “ Thưa thầy,
sau này lớn lên , em muốn làm
nghề dạy học Em sẽ dạy học ở
trường này”.
*Bài tập 2 : Lớp chúng tôitổ
chức cuộc bình chọn “ Người
giàu có nhất” Đoạt danh hiệu
trong cuộc thi này là cậu Long
,bạn thân nhất của tôi Cậu ta có
cả một “gia tài” khổng lồ về các
loại sách : sách bách khoa tri
thức học sinh ,từ điển tiếng Anh ,
sách bài tập toán và tiếng Việt
,sáchdạy chơi cờ vua , sách tập
y-ô-ga, sách dạy chơi đàn oóc
Bài tập 3 : Việt một đoạn văn
ngắn khoảng 5 câu thuật lại
một phần cuộc họp của tổ em ,
trong đó có dùng dấu ngoặc kép
để dẫn lời nói trực tiếp hoặc
đánh dấu những từ ngữ có ý
nghĩa đặc biệt
C Củng cố, dặn dò
A Kiểm tra bài cũ:
- HS làm bài về nhà tiết trước
GV giới thiệu bài
*Gọi HS đọc yêu cầu Cho HS chữa bài
-Có thể đặt dấu ngoặc kép vào
những chỗ nào trong đoạn văn sau để đánh dấu lời nói trực tiếp hoặc ý nghĩ của nhân vật
?
*Gọi HS đcọ yêu cầu bài 2
Có thể đặt dấu ngoặc kép vào những chỗ nào trong đoạn văn sau để đánh dấu những từ ngữ
được dùng với ý nghĩa đặc biệt
?
* GV nhận xét tiết học, biểu dương những HS học tốt
- Làm lại bài 4 vào vở
làm bài tập 2,4 tiết trước
- Hs khác nhận xét
*1 HS đọc yêu cầu của bài tập Cả lớp
đọc thầm lại
- HS trao đổi theo cặp
- 1 HS làm bài trên phiếu
*1 HS đọc yêu cầu của bài tập Cả lớp
đọc thầm lại
- HS trao đổi theo cặp
- HS chữa bài
-*1 HS đọc yêu cầu của bài tập Cả lớp
đọc thầm lại
- HS làm việc cá nhân
- 2 HS đọc bài làm của minh