- Nhận xét, tuyên dương 2 Dạy bài mới: Giới thiệu bài: Ánh sáng Hoạt động 1: Tìm hiểu các vật tự phát ra ánh sáng và các vật được chiếu sáng - Giáo viên chia nhóm, yêu cầu các nhóm quan [r]
Trang 1TUẦN 23
Thứ hai ngày 2 tháng 2 năm 2015
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2:Tập đọc
Hoa học trò
I Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Chú ý đọc đúng các từ: đóa, xòe, phơi phới
- Hiểu nội dung: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò (trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa)
II Đồ dùng dạy – học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Các tranh , ảnh về hoa phượng, sân trường có hoa phượng
III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A) Kiểm tra bài cũ:
Chợ Tết
- Kiểm tra 4 học sinh đọc thuộc lòng bài
Chợ Tết và trả lời câu hỏi
- Nhận xét, tuyên dương
B) Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Hoa học trò
Hoa học trò chính là hoa phượng Các em
hãy cùng đọc, cùng tìm hiểu bài văn để thấy
vẻ đẹp đặc biệt của hoa phượng dưới ngòi bút
miêu tả rất tài tình của tác giả
2/ Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
- Giáo viên chia đoạn
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng
các đoạn trước lớp
- Cho học sinh đọc các từ ở phần Chú giải
- Yêu cầu HS luân phiên nhau đọc từng đoạn
theo nhóm đôi
- Mời học sinh đọc cả bài
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc
cho học sinh
- Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm cả bài
3/ Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu học sinh đọc thầm – thảo luận
nhóm trả lời câu hỏi:
+ Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là hoa
- 4 Học sinh thực hiện
- Quan sát tranh minh hoạ
- HS đọc lại đầu bài
- Bài chia 3 đoạn
- Mỗi học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn (nhiều lần)
- HS đọc thầm phần Chú giải từ
mới
- HS luân phiên nhau đọc từng đoạn theo nhóm đôi
- 1 HS đọc cả bài
- Học sinh theo dõi thực hiện
- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
Trang 2học trò ?
- Ý đoạn 1 nêu lên gì?
+ Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đạc biệt ?
- Ý đoạn 2 nêu lên gì?
- Màu hoa phượng thay đổi như thế nào theo
thời gian ?
- Ý đoạn 3 nêu lên gì? ?
- Nội dung chính của bài là gì?
4/ Đọc diễn cảm:
- GV đọc diễn cảm đoạn 1
- Tổ chức cho học sinh thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, bình chọn
C) Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh nêu nội dung, ý nghĩa bài
tập đọc
- Chuẩn bị: Khúc hát ru những em bé lớn
trên lưng mẹ.
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học
tốt
+ Thấy màu hoa phượng học trò nghĩ đến kì thi và những ngày nghỉ
hè Hoa phượng gắn với kỉ niệm của nhiều học trò về mái trường
+ Ý đoạn 1 cho chúng ta cảm nhận
được số lượng hoa phượng rất lớn.
+ Hoa phượng nở nhanh đến bất ngờ, màu phượng mạnh mẽ làm làm khắp thành phố rực lên như đến Tết nhà nhà dán câu đối đỏ
+ Ý đoạn 2 cho ta thấy vẻ đẹp đặc
sắc của hoa phượng
+ Lúc đầu, hoa phượng có màu đỏ nhạt Găp mưa, hoa càng tươi Dần dần số hoa sẽ tăng, màu hoa sẽ đỏ đậm dần theo thời gian
+ Hoa phượng có vẻ đẹp rất độc
đáo, đặc sắc của hoa phượng
+ Bài văn, tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò
- HS luyện đọc diễn cảm
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm
- Học sinh nhận xét, bình chọn
- Học sinh nêu nội dung, ý nghĩa: Tả
vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò
- Cả lớp chú ý theo dõi
Tiết 3: Âm nhạc: GVBM
Tiết 4:Toán
Luyện tập chung
I Mục tiêu:
- Biết so sánh hai phân số
- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9, trong một số trường hơp đơn giản
- Học sinh tích cực chủ động làm bài tập Bài 1, 2 ở đầu trang 123, bài 1 a,c ở cuối trang 123 (a chỉ cần tìm một chữ số)
Trang 3II Đồ dùng dạy học
SGK
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
So sánh bằng hai cách khác nhau
và ; và
6
5
5
6
21
14
32 24
- Gv nhận xét chung
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài.
a Luyện tập.
Bài 1 Gọi HS nêu yêu cầu
- Gọi HS lên bảng làm bài, cả lớp
làm bảng con
- GV cùng HS nhận xét chung, chữa
bài:
Bài 2 Làm bài vào vở
- Gv chấm một số bài
- Gv cùng lớp nhận xét chữa bài
Bài 1 Cuối trang 123:
- Gv cùng HS nhận xét chữa bài
3 Củng cố - Dặn dò:
- Về nhà làm bài trong vở BT
- Nhận xét tiết học
- 2 HS lên bảng lớp làm bài vào nháp, đổi chéo nháp trao đổi
- HS nhận xét
- 3 Hs lên bảng làm bài, lớp làm bài, cả lớp
làm bảng con.
; ;
14
11
14 9
23
4
15
14
; ; 1<
27
24 9
8
27
20
19 20
14 15
- Lớp tự làm bài vào vở
Bài 2 2 Hs lên bảng chữa bài:
a) 1> b) 1 <
5
3
3 5
- Hs đọc yêu cầu bài, tự làm bài vào nháp, đổi chéo kiểm tra và 2 Hs lên bảng chữa bài a) 752, 754, 756, 758
c) 756
- Nghe, thực hiện
Tiết 5:Đạo đức
Giữ gìn các công trình công cộng (tiết 1)
(Đ/C: Không yêu cầu học sinh tập hợp và giới thiệu những tư liệu khó sưu tầm về các tấm gương giữ gìn, bảo vệ các công trình công cộng; có thể yêu cầu học sinh kể về những việc làm của mình, của các bạn hoặc của nhân dân địa phương trong việc bảo vệ các công trình công cộng.)
I MỤC TIÊU:
- Biết được vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng
- Nêu được một số việc cần làm để bảo vệ các công trình công cộng
- Có ý thức bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương
Trang 4 HSHT: Biết nhắc các bạn cần bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng.
♣ KNS: Kĩ năng xác định giá trị văn hóa tinh thần của những nơi công cộng.
Kĩ năng thu thập xử lý thông tin về các hoạt động giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương.
♣ BVMT:
-Các em biết và thực hiện giữ gìn các công trình công cộng có liên quan trực tiếp
đến MT và chất lượng cuộc sống
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Sách giáo khoa Đạo đức 4, phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1) Kiểm tra bài cũ :
Lịch sự với mọi người (tiết 2)
- Như thế nào là lịch sự ?
- Người biết cư xử lịch sự được mọi người
nhìn nhận, đánh giá như thế nào ?
- Nhận xét, tuyên dương
2) Dạy bài mới:
Giới thiệu bài:
Giữ gìn các công trình công cộng
Hoạt động 1:
Thảo luận nhóm (Tình tuống trang 34
SGK)
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận
cho các nhóm
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày
- Trao đổi, nhận xét, bổ sung
- GV rút ra kết luận ngắn gọn : Nhà văn hoá
xã là một công trình công cộng, là nơi sinh
hoạt văn hoá chung của nhân dân, được xây
dựng bởi nhiều công sức , tiền của Vì vậy,
Thắng cần phải khuyên Hung nên giữ gìn,
không được vẽ bậy lên đó
Hoạt động 2:
Làm việc theo nhóm đôi (Bài tập 1,
SGK)
- Giao nhiệm vụ cho các cặp học sinh thảo
luận bài tập 1 theo nhóm đôi
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày
- Trao đổi, nhận xét, bổ sung
- GV kết luận ngắn gọn về từng tranh :
+ Tranh I : Sai
+ Tranh 2 : Đúng
- Học sinh trả lời
- Cả lớp chú ý theo dõi
- Các nhóm HS thảo luận
- Đại diện từng nhóm trình bày
- Các nhóm khác trao đổi, bổ sung
- Từng cặp học sinh làm việc
- Đại diện từng nhóm trình bày
- Cả lớp trao đổi, bổ sung
Trang 5+ Tranh 3 : Sai
+ Tranh 4 : Đúng
Hoạt động 3: ♣ BVMT:
Xử lí tính huống (Bài tập 2, SGK)
- Yêu cầu các nhóm thảo luận, xử lí tình
huống
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày
- Trao đổi, nhận xét, bổ sung
- Kết luận về từng tình huống:
a) Cần báo cho người lớn hoặc những
người có trách nhiệm về việc này (công an,
nhân viên đương sắt …)
b) Cần phân tích của biển báo giao thông,
giúp các bạn nhỏ thấy rõ tác hcị của hành
động ném đất đá vào biển báo giao thông
và khuyên răn họ
3) Củng cố - dặn dò:
♣ KNS:
° Kĩ năng xác định giá trị văn hóa tinh thần
của những nơi công cộng
° Kĩ năng thu thập xử lý thông tin về các
hoạt động giữ gìn các công trình công cộng
ở địa phương
- Yêu cầu học sinh đọc lại phần Ghi nhớ
trong sách giáo khoa
- Nhận xét tiết học
- Học sinh thảo luận, xử lí tình huống
- Đại diện từng nhóm trình bày
- Cả lớp trao đổi , bổ sung
- Học sinh thực hiện
- Cả lớp chú ý theo dõi
*********************************************************
Thứ ba ngày 3 tháng 2 năm 2015
Tiết 1: Toán Luyện tập chung
I Mục tiêu:
Biết tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau, so sánh phân số
II Đồ dùng dạy –học:
- SGK Bảng con
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
Rút gọn các phân số:
- 2 HS lên bảng, lớp làm ra nháp b)Rút gọn phân số ta có:
8
3 4 : 32
4 : 12 32
12
; 4
3 3 : 12
3 : 9 12
9
; 10
3 2 : 20
2 : 6 20
Trang 6- GV nhận xét đánh giá
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: Luyện tập chung
2.2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 2:
- Cho HS nêu yêu cầu
- Gợi ý cho HS làm bài
- Yêu cầu HS làm bài ra nháp
- Gọi HS nêu kết quả
- Cùng cả lớp nhận xét, chốt kết quả:
Bài 3:
- Cho HS nêu yêu cầu
- Cho cả lớp làm bài
- Nhận xét, chốt kết quả đúng:
Bài 2: (trang 125)
- Nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét
3 Củng cố - Dặn dò:
- Hệ thống bài
- Về nhà học bài, làm bài còn lại
- Nhận xét tiết học
vì nên
4
3 8
3 10
3
12
9 32
12 20
- Lắng nghe
- 1 số HS nhắc lại
- 1 HS nêu yêu cầu
- Lắng nghe
- Làm bài
- Nêu kết quả
Số học sinh của cả lớp học đó là:
14 + 17 = 31 (học sinh) a) ; b)
31
14
31
17
- Theo dõi, nhận xét
- 1 HS nêu yêu cầu
- Làm bài ra nháp, 1 HS làm bài trên bảng lớp
Rút gọn các phân số đã cho ta có:
; 9
5 4 : 36
4 : 20 36
20
6
5 3 : 18
3 : 15 18
15
; 5
9 5 : 25
5 : 45 25
45
9
5 7 : 63
7 : 35 63
35
Vậy các phân số bằng là
9
5
63
35
; 36
20
- HS nêu yêu cầu
- Làm bài vào vở
- 2 HS lên bảng làm bài c) 864752 d) 18490 215
91846 1290 86
772906 000
- HS phát biêu và lắng nghe
Tiết 2: Chính tả (nhớ - viết)
Chợ tết
I MỤC TIÊU:
- Nhớ viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn thơ
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt âm đầu, vần dễ lẫn (BT2)
Trang 7II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Bảng phụ viết sẵn nội dung BT2 Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A) Kiểm tra bài cũ:
- HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai
- Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
B) Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Chợ Tết (nhớ – viết)
2/ Hướng dẫn HS nghe viết.
- GV đọc đoạn viết chính tả: 11 dòng đầu Học
sinh đọc thầm đoạn chính tả
- Hướng dẫn học sinh nhận xét các hiện tượng
chính tả
- Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con: ôm
ấp, lom khom, lon xon, yếm thắm, nép đầu, ngộ
nghĩnh.
- Nhắc cách trình bày bài bài thơ
- Yêu cầu học sinh nhớ lại và tự viết vào vở
- Cho học sinh tự soát lỗi
- Chấm tại lớp 5 đến 7 bài Giáo viên nhận xét
chung
3/ Làm bài tập chính tả:
Bài tập 2:
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Giáo viên hướng dẫn thêm để học sinh hiểu
yêu cầu và hiểu nghĩa từ hâm mộ
- Yêu cầu cả lớp làm bài tập vào vở
- Mời học sinh trình bày kết quả bài tập
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại:
Lời giải: sĩ – Đức – sung – sao – bức – bức
Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
C) Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung học tập
- Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )
- Chuẩn bị bài chính tả: Hoạ sĩ Tô Ngọc Vân
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Học sinh thực hiện
- trút nước, khóm trúc, lụt lội, lúc nào, khụt khịt, khút xương,
- Học sinh theo dõi
- Học sinh theo dõi trong SGK và đọc thầm
- HS viết bảng con
- Học sinh nêu cách trình bày
- Cả lớp nhớ, viết vào vở
- Học sinh dò bài, tự soát lỗi
- HS đổi tập để soát lỗi và ghi lỗi ra ngoài lề trang tập
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh theo dõi
- Cả lớp làm bài vào vở (VBT)
- HS trình bày kết quả bài làm
- HS nhận xét, bổ sung, ghi lời giải đúng vào vở
- Học sinh thực hiện
- Cả lớp chú ý theo dõi
Tiết 3: Luyện từ và câu
Dấu gạch ngang
Trang 8I Mục tiêu:
- Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang (nội dung ghi nhớ)
- Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn (BT1, mục 3); viết được đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú y thích (BT2)
* HS HT viết được đoạn văn ít nhất 5 câu, đúng yêu cầu của BT2 (mục III)
II Đồ dùng dạy – học:
- Bảng viết sẵn :
+ Các đoạn văn trong bài tập 1 ( a, b,c ), phần Nhận xét
+ Nội dung cần ghi nhớ trong SGK
III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A) Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu học sinh tìm các từ thể hiện vẻ đẹp
của thiên nhiên, cảnh vật
- Nhận xét, tuyên dương
B) Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Dấu gạch ngang
- Từ năm lớp 1 đến nay, các em đã học được
những dấu câu nào ?
- Hôm nay các em sẽ học thêm một dấu câu
mới : Dấu gạch ngang
2/ Phần Nhận xét:
Bài 1:
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập và đọc các
đoạn
- Yêu cầu học sinh làm bài tập
- Mời học sinh nêu kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung và chốt ý
- Học sinh thực hiện
- Cả lớp chú ý theo dõi
- HS đọc: Tìm những câu có chứa dấu gạch ngang (dấu -) trong các đoạn văn sau
- Cả lớp làm bài vào vở
- Học sinh nêu kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung và chốt ý Đoạn a: Thấy tôi sán đến gần, ông hỏi tôi:
- Cháu con ai?
- Thưa ông, cháu là con ông Thư
Trang 9Bài 2:
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh trao đổi theo cặp
- Mời đại diện trình bày trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
+ Đoạn c: dấu gạch ngang liệt kê các biện
pháp cần thiết để bảo quản quạt điện được
bền
* Phần Ghi nhớ
Giáo viên giải thích lại rõ nội dung này để
học sinh hiểu
3/ Phần luyện tập:
Bài tập 1:
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập và đọc
đoạn văn Qùa tặng cha
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Mời học sinh trình bày bài làm trước lớp
Đoạn b: Cái đuôi dài – bộ phận khoẻ nhất của con vật kinh khủng dùng để tấn công – đã bị trói xếp vào bên mạng sườn
Đoạn c:
Trước khi bật quạt, đặt quạt nơi … Khi điện vào quạt, tránh để cánh quạt
bị vướng víu,…
Hằng năm, tra dầu mỡ vào ổ trục,…… Khi không dùng, cất quạt vào nơi khô, mát, sạch sẽ, ít bụi bặm
- Học sinh đọc: Theo em, tromng mỗi đoạn trên, dấu gạch ngang có tác dụng gì?
- Học sinh trao đổi nhóm dôi và ghi vào phiếu
- Đại diện nhóm trình bày
- Cả lớp nhận xét, bổ sung, chốt lại + Đoạn a: dấu gạch ngang đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật (ông khách và cậu bé) trong đối thoại
+ Đoạn b: dấu gạch ngang đánh dấu phần chú thích (về cái đuôi dài của con
cá sấu) trong câu văn
- Học sinh đọc Ghi nhớ trong SGK và nghe giáo viên giải thích
- Học sinh đọc yêu cầu và đoạn văn Qùa tặng cha
- Từng cặp học sinh trao đổi, tìm dấu gạch ngang trong câu chuyện, nói rõ tác dụng của từng câu
- Trình bày bài làm trước lớp (phát
Trang 10- Yêu cầu học sinh nhận xét, bổ sung
- Giáo viên chốt lại:
Câu có dấu gạch ngang Tác dụng
Pa-xcan thấy bố mình –
một viên chức tài chính
– vẫn cặm cụi trước
bàn làm việc
Đánh dấu phần chú thích trong câu
Những dãy tính cộng
hàng ngàn con số, một
công việc buồn tẻ làm
sao! – Pa-xcan nghĩ
thầm
Đánh dấu phần chú thích trong câu (đây là ý nghĩ của Pa-xcan.)
- Con hy vọng món quà
nhỏ này có thể làm bố
bớt nhức đầu vì những
con tính – Pa-xcan nói
Dấu gạch ngang thứ nhất: đánh dấu chỗ bắt đầu câu nói của Pa-xcan
Dấu gạch ngang thứ hai: dánh dấu phần chú thích (đây là lời Pa-xcan nói với bố ) Bài tập 2
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV giải thích thêm cho HS hiểu yêu cầu bài
tập Lưu ý: Đoạn văn các HS viết cần sử dụng
cần có dấu gạch ngang với hai tác dụng (đánh
dâu các câu đối thoại, đánh dấu phần chú
thích)
- YC HS viết đoạn văn vào vỡ viết Mời HS
Đọc đoạn văn trước lớp
- Yêu cầu HS khác nhận xét, góp ý rút kinh
nghiệm
- GV kiểm tra, nhận xét, đánh giá
C) Cũng cố - dặn dò:
- Yêu cầu HS nêu lại nội dung phần ghi nhớ
- Chuẩn bị: Mỡ rộng vốn từ: Cái đẹp
- Nhận xét tiết học, Khen những HS làm tốt
biểu ý kiến)
- Học sinh nhận xét, bổ sung
- Học sinh đọc yêu cầu của đề
- Học sinh theo dõi
- Học sinh làm việc cá nhân vào vở nháp
- Đọc bài viết của mình trước lớp
- Nhận xét, rút kinh nghiệm
- Học sinh nêu trước lớp