+Âm thanh thường nghe được vào ban ngày +Âm thanh thường nghe được vào ban đêm -GV kết luận: Hoạt động 2: CÁC CÁCH LÀM VẬT PHÁT RA ÂM THANH -Yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 HS thảo luận để h[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 21
19/01 đến 23/01
2 Tập đọc Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa
3 Toán Rút gọn phân số
4 Khoa học Âm thanh
Thứ hai
19/1
5 Đạo đức Lịch sự với mọi người (T1)
1 Chính tả Nhớ - viết:Truyện cổ tích về loài người
3 Lịch sử Nhà hậu Lê và việc tổ chức đất nước
4 Địa lý HĐSX của người dân ở ĐBNB
Thứ ba
20/1
1 LTVC Câu kể Ai thế nào?
2 KC Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
3 Toán Quy đồng phân số
4 Kỹ thuật Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh của cây rau, hoa
Thứ tư
21/1
1 Tập đọc Bè xuôi sông La
2 TLV Trả bài văn MTĐV
3 Toán Quy đồng mẫu các phân số
4 Khoa học Sự lan truyền âm thanh
Thứ năm
22/1
1 LTVC Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào?
2 TLV Cấu tạo của bài văn miêu tả cây cối
3 Toán Luyện tập
Thứ sáu
23/1
Trang 2Thứ hai ngày 19 tháng 1 năm 2015
Tập đọc ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA
I Mục tiêu:
- Đọc rành mạch, trôi chảy ; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào, ca ngợi
- Hiểu ND: Ca ngợi Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất
sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ: miệt mài, nghiên cứu, thiêng liêng, ba - dô - ca, xuất sắc, cống hiến, huân chương
*KNS
+Tự nhận thức xác định giá trị cá nhân
+Tư duy sáng tạo
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
- Ảnh chân dung Trần Đại Nghĩa trong SGK
III Hoạt động trên lớp
1 KTBC: HS đọc và trả lời câu hỏi bài
cũ
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b)Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
+Em hiểu nghe theo tiếng gọi thiêng liêng
của tổ quốc có nghĩa là gì ?
- HS đọc phần chú giải
- HS đọc cả bài
- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:
+ Toàn bài đọc diễn cảm bài văn, giọng
kể rõ ràng, chậm rãi
+ Nhấn giọng những từ ngữ ca ngợi về
nhân cách và những cống hiến xuất sắc
cho đất nước của nhà khoa học Trần Đại
Nghĩa
* Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- HS đọc đoạn 1, trao đổi, trả lời
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 1
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Quan sát tranh vẽ miêu tả về cũ ộc chiến đấu quyết liệt của bốn anh em Cẩu Khây với yêu tinh
- 4 HS đọc theo trình tự
+ Đoạn 1: Trần Đại Nghĩa tạo vũ khí + Đoạn 2: Năm 1946 … của giặc
+ Đoạn 3 : Bên cạnh nhà nước
+ Đoạn 4 : Những cao quý
- 1 HS đọc
- 2 HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, trao đổi, trả lời câu hỏi
+ Nói về tiểu sử của giáo sư Trần Đại Nghĩa
- 2 HS nhắc lại
Trang 3- HS đọc đoạn 2 và 3 trao đổi và trả lời
câu hỏi
+ Nêu những đóng góp của Trần Đại
Nghĩa cho sự nghiệp xây dựng tổ quốc ?
+ Nội dung đoạn 2 và 3 cho biết điều gì ?
- Ghi bảng ý chính đoạn 2, 3
- HS đọc đoạn 2 và 3 trao đổi và TLCH:
- Ý nghĩa của câu truyện nói lên điều gì
- Ghi nội dung chính của bài
* Luyện đọc diễn cảm
- 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của
bài HS cả lớp theo dõi
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện
đọc, HS luyện đọc
- Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn
- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
- Nhận xét và cho điểm học sinh
3.Củng cố - dặn dò:
- Câu truyện giúp em hiểu điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài
- 2 HS đọc Cả lớp đọc thầm, thảo luận và trả lời câu hỏi
+ Ông có công lớn trong việc xây dựng nền khoa học trẻ tuổi của nước nhà Nhiều năm liền giữ chức vụ chủ nhiệm uỷ ban khoa học kĩ thuật nhà nước
+ Nói về những đóng góp to lớn của ông Trần Đại Nghĩa trong cũ ộc kháng chiến và trong sự nghiệp xây dựng Tổ Quốc
+ HS đọc, lớp đọc thầm trao đổi và TLCH:
- Nội dung: Ca ngợi anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước
- 4 HS tiếp nối nhau đọc
- HS luyện đọc theo cặp
- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm
- 3 HS thi đọc toàn bài
- HS cả lớp thực hiện
Toán RÚT GỌN PHÂN SỐ
I Mục tiêu :
- Bước đầu biết cách rút gọn phân số và nhận biết được phân số, phân số bằng nhau
- GD HS tính cẩn thận, chính xác khi làm toán
II Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ: HS sửa bài tập 2
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
- HS nêu ví dụ sách giáo khoa
- Ghi bảng ví dụ phân số :
15 10
+ Tìm phân số bằng phân số
15
10 nhưng có tử
- HS sửa bài trên bảng
- HS khác nhận xét
- HS lắng nghe
- HS nêu lại ví dụ
3
2 5
5 :
: 15
10 15
10
Trang 4số và mẫu số bé hơn ?
- Lớp thực hiện chia tử số và mẫu số cho 5
- So sánh:
15
10 và
3
2
- Kết luận : Phân số
15
10 rút gọn thành
3
2
* Ta có thể rút gọn phân số để được một phân
số có tử số và mẫu số bé đi mà phân số mới
vẫn bằng phân số đã cho
- Đưa tiếp ví dụ : rút gọn phân số :
7 6
+ Hãy tìm xem có số tự nhiên nào mà cả tử số
và mẫu số của phân số
7
6 đều chia hết?
- Yêu cầu rút gọn phân số này
- GV Kết luận những phân số như vậy gọi là
phân số tối giản
- Yêu cầu tìm một số ví dụ về phân số tối
giản?
- Gợi ý rút ra qui tắc về cách rút gọn phân số
- Giáo viên ghi bảng qui tắc
- Gọi ba học sinh nhắc lại qui tắc
c) Luyện tập:
Bài 1.a)
- Gọi 1 em nêu đề nội dung đề bài
- Lớp thực hiện vào vỡ
- Gọi hai em lên bảng sửa bài HS khác nhận
xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét bài học sinh
Bài 2.a, b)
- HS nêu yêu cầu đề bài, lớp làm vào vở
- Gọi một em lên bảng làm bài, em khác nhận
xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét bài làm học sinh
3 Củng cố - Dặn dò :
- Hãy nêu cách rút gọn phân số?
- Nhận xét đánh giá tiết học
Dặn về nhà học bài và làm bài
- Hai phân số
15
10 và
3
2 có giá trị bằng nhau nhưng tử số và mẫu số của hai phân số không giống nhau
+ 2 HS đọc, lớp đọc thầm
- Học sinh tiến hành rút gọn phân số
và đưa ra nhận xét phân số này có tử
và mẫu số không cùng chia hết cho một
số tự nhiên nào lớn hơn 1 + Phân số này không thể rút gọn được
Một số phân số tối giản
100
91
; 28
13
; 21
8
; 13
9
; 8 5
- Học sinh nêu lên cách rút gọn phân
số
- 3 HS đọc quy tắc, lớp đọc thầm
- Một em đọc đề bài
- Lớp làm vào vở
- Hai HS sửa bài trên bảng
- HS khác nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc tự làm bài vào vở
- 1HS lên bảng làm bài
- HS khác nhận xét bài bạn
- Về nhà học bài và làm lại các bài tập còn lại
Trang 5Khoa học
ÂM THANH I.Mục tiêu:
- Nhận biết âm thanh do vật rung động phát ra
II.Đồ dùng dạy- học:
- Trống nhỏ , một ít giấy vụn hoặc ít gạo
- Một số vật hác để phát ra âm thanh: kéo lược , com pa , hộp bút ,
III Hoạt động dạy- học:
A.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 2HS trả lời câu hỏi:
+Nêu những việc nên làm , không nên làm
để bảo vệ bầu không khí luôn được trong
sạch
+Tại sao phải bảo vệ bầu không khí trong
lành ?
+HS trả lời
Trang 6-GV nhận xét và cho điểm HS.
B.Bài mới
1.Giới thiệu bài:
2.Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Hoạt động 1:
TÌM HIỂU CÁC ÂM THANH XUNG
QUANH
-Y/C HS trao đổi theo cặp với yêu cầu:Nêu
những âm thanh mà em nghe được và phân
loại chúng theo các nhóm sau :
+Âm thanh do con người gây ra
+Âm thanh không phải do con người gây
ra
+Âm thanh thường nghe được vào ban
ngày
+Âm thanh thường nghe được vào ban đêm
-GV kết luận:
Hoạt động 2:
CÁC CÁCH LÀM VẬT PHÁT RA ÂM
THANH
-Yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 HS thảo
luận để hoàn thành các yêu cầu sau:
+Hãy tìm cách làm cho các vật dụng mà
các em đã mang theo phát ra âm thanh
+Phân công từng thành viên trong nhóm
thực hiện trên mỗi vật
-Tổ chức cho HS trình bày, nhận xét cách
làm của các nhóm khác
+Theo em tại sao vật lại có thể phát ra âm
thanh?
Hoạt động 3:
TRÒ CHƠI: ĐOÁN TÊN ÂM THANH
-GV phổ biến luật chơi:
-Chia lớp thành 3 nhóm
+Mỗi nhóm có thể dùng bất kể vật gì để tạo
ra âm thanh Nhóm khác phải đoán xem
âm thanh đó là do vật gì phát ra , sau đó đổi
ngược lại Mỗi lần đoán đúng tên của vật
phát ra âm thanh sẽ được cộng thêm 5 điểm
, đoán sai bị trừ 1 điểm
3.Củng có, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học , tuyên dương HS
-HS lắng nghe
- 2 HS ngồi gần nhau trao đổi +Tiếng nói, tiếng hát, tiếng khóc của trẻ
em, tiếng cười, tiếng động cơ ,-+Tiếng sấm , tiếng gió , tiếng chim kêu +Tiếng gà gáy, loa phát thanh , tiếng chim hót, tiếng còi, tiếng chuông nhà thờ, tiếng xe cộ , Tiếng nói , tiếng hát , tiếng khóc của trẻ em tiếng cười , tiếng động
cơ , tiếng trống đánh , tiếng đàn , tiếng
mở sách + +Tiếng dế kêu , tiếng côn trùng ,
- Lắng nghe -Thực hiện theo yêu cầu tiến hành làm : +3 - 5 nhóm trình bày cách làm để tạo ra
âm thanh từ những vật dụng mà các nhóm mang theo
+HS trả lời + Vật phát ra âm thanh khi con người tác động vào chúng
- Đại diện nhóm trình bày và thuyết trình ,các nhóm khác nhận xét bổ sung
- Lắng nghe
Trang 7-Dặn HS về nhà học thuộc bài đã học để
chuẩn bị tốt cho bài sau
Đạo đức LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI
I Mục tiêu:
- Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi ng
- Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi ngư
- Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh
*KNS:
+ Kĩ năng thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác.
+ Kĩ năng ứng xử lịch sự với mọi người
+ Kĩ năng ra quyết định lựa chọn hành vi và lời nói phù hợp trong 1 số tình huống + Kĩ năng kiểm soát cảm xúc khi cần thiết
II Đồ dùng dạy học:
- Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ, trắng
- Một số đồ dùng, đồ vật phục vụ cho trò chơi đóng vai
III Các hoạt động dạy học
Trang 8Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác bài học:
* Hoạt động 1:
-Thảo luận lớp: “Chuyện ở tiệm
may” (SGK/31- 32)
- Các nhóm HS đọc truyện (hoặc xem tiểu
phẩm dựa theo nội dung câu chuyện) rồi
thảo luận theo câu hỏi 1, 2- SGK/3 2
- GV kết luận:
+ Trang là người lịch sự vì đã biết chào hỏi
mọi người, ăn nói nhẹ nhàng, biết thông
cảm với cô thợ may …
+ Hà nên biết tôn trọng người khác và cư
xử cho lịch sự
+ Biết cư xử lịch sự sẽ được mọi người tôn
trọng, quý mến
* Hoạt động 2: Thực hành
- Thảo luận nhóm đôi (Bài tập 1- bỏ ý a)
thay ý d) SGK/32)
- GV chia 5 nhóm và giao nhiệm vụ thảo
luận cho các nhóm
Những hành vi, việc làm nào sau là đúng?
Vì sao?
*Hoạt động 3:
- Thảo luận nhóm (Bài tập 3 : bỏ từ “phép”,
thay thế từ “để nêu” bằng từ “tìm”-
SGK/33)
- GV chia 4 nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi
nhóm, trong nhóm thảo luận để nêu ra một
số biểu hiện của phép lịch sự khi ăn uống,
nói năng, chào hỏi …
- GV kết luận: Phép lịch sự khi giao tiếp
thể hiện ở:
+ Nói năng nhẹ nhàng, nhã nhặn, không
nói tục, chửi bậy …
+ Biết lắng nghe khi người khác đang
nói
+ Chào hỏi khi gặp gỡ
- Một số HS thực hiện yêu cầu
- HS nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
- Các nhóm HS làm việc
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
- Các nhóm HS thảo luận
- Đại diện từng nhóm trình bày Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện từng nhóm trình bày Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
Trang 9+ Cảm ơn khi được giúp đỡ.
+ Xin lỗi khi làm phiền người khác
+ Ăn uống từ tốn, không rơi vãi, Không
vừa nhai, vừa nói
3.Củng cố, dặn dò :
- Sưu tầm ca dao, tục ngữ, truyện, tấm
gương về cư xử lịch sự với bạn bè và mọi
người
- Về nhà chuẩn bị bài tiết sau
- HS cả lớp thực hiện
Thứ ba ngày 20 tháng 1 năm 2015
Chính tả CHUYỆN CỔ TÍCH LOÀI NGƯỜI I.Mục tiêu:
-Nhớ – viết lại chính xác, đẹp và trình bày đúng 4 khổ thơ trong bài "Chuyện cổ tích loài người”
-Làm đúng BT3
II.Đồ dùng dạy học:
-Một số tờ phiếu viết nội BT3
III.Hoạt động dạy-học:
A Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết bảng
lớp Cả lớp viết vào vở nháp :chuyền bóng ,
-HS thực hiện theo yêu cầu
Trang 10trung phong , tuốt lúa , cuộc chơi , luộc khoai
, sáng suốt ,
-Nhận xét về chữ viết trên bảng và vở
B Bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
-Trong giờ chính tả hôm nay các em sẽ nghe,
viết bài "Chuyện cổ tích loài người" và làm
bài tập chính tả
2/ Hướng dẫn viết chính tả:
-Gọi HS đọc khổ thơ
-Hỏi: + Khổ thơ nói lên điều gì?
-Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi
viết chính tả và luyện viết
+GV đọc lại toàn bài và đọc cho học sinh
viết vào vở
+Đọc lại toàn bài một lượt để HS soát lỗi tự
bắt lỗi
3/ Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 3: a)
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm và tìm từ
-Gọi 3 HS lên bảng thi làm bài
-Gọi HS nhận xét và kết luận từ đúng
4/ Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm được
và chuẩn bị bài sau
-Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm +4 khổ thơ nói về chuyện cổ tích loài người trời sinh ra trẻ em và vì trẻ em
mà mọi vật trên trái đất mới xuất hiện -Các từ : sáng, rõ, lời ru, rộng,
+Viết bài vào vở +Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi ra ngoài lề tập
-1 HS đọc thành tiếng
- HS ngồi cùng bàn trao đổi và tìm từ -3 HS lên bảng thi tìm từ
- 1 HS đọc từ tìm được
*Lời giải : dáng thanh - thu dần - một điểm - rắn chắc - vàng thẫm - cánh dài - rực rỡ - cần mẫn
- Lắng nghe
Toán LUYỆN TẬP I.Mục tiêu:
-Rút gọn được phân số
-Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số
II.Hoạt động dạy-học :
1.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi hai em lên bảng sửa bài tập số 2 về nhà
-Gọi em khác nhận xét bài bạn
-Hai học sinh sửa bài trên bảng -Bài 2 :-Những phân số số tối giản là : ; ;
3
1 7
4 73 72
-Những phân số số tối giản là :
Trang 11-Nhận xét ghi điểm học sinh
-Nhận xét đánh giá phần bài cũ
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện tập:
-Gọi ba học sinh nhắc lại qui tắc
Bài 1 :
-Gọi 1 em nêu đề nội dung đề bài
-Yêu cầu lớp thực hiện vào vở
-Gọi hai em lên bảng sửa bài
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét bài học sinh
* GV lưu ý học sinh khi rút gọn ta cần tìm
cách rút gọn phân số nhanh nhất
Bài 2 :
-Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
-Yêu cầu lớp làm vào vở
-Gọi một em lên bảng làm bài
-Gọi em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét bài làm học sinh
Bài 4 :
-Gọi 1 em nêu đề bài
+ GV viết bài mẫu lên bảng để hướng dẫn
HSdạng bài tập mới :
7 5 3
5 3 2
X X
X X
+ Yêu cầu HS nhận xét đặc điểm bài tập ?
+ Hướng dẫn HS lần lượt chia tích trên và
tích dưới gạch ngang cho các
-Yêu cầu lớp thực hiện vào vở
-Gọi hai em lên bảng làm bài
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét bài học sinh
d) Củng cố - Dặn dò:
= ;
12
8
4 : 12
4 : 8
3
2
6
5 6 : 36
6 : 30 36
30
-Lắng nghe -Hai học sinh nêu lại ví dụ
-Một em đọc thành tiếng đề bài
-Lớp làm vào vở -Hai học sinh sửa bài trên bảng
;
2
1 14
14 :
: 28
14 28
2
1 25
25 :
: 50
25 50
;
5
8 6
6 :
: 30
48 30
48
2
3 27
27 :
: 54
81 54
81
-Học sinh khác nhận xét bài bạn
-Một em đọc thành tiếng -HS tự làm bài vào vở
-Một em lên bảng làm bài -Những phân số bằng phân số là :
3 2
; ;
3
2 10 : 30
10 : 20 30
3
2 4 : 12
4 : 8 12
+ Vậy có 2 phân số bằng phân số
3 2
là và phân số
30
20
12 8
-Một em đọc thành tiếng + Tích ở trên và ở dưới gạch ngang đều
có thừa số 3 và thừa số 5
+ Quan sát và lắng nghe GV hướng dẫn
+ HS tự làm bài vào vở b/ c/
11
5 7 8 11
5 7
X X
X X
3
2 5 3 19
5 2
X X
X X
-Một em lên bảng làm bài -2HS nhắc lại
-Về nhà học bài và làm lại các bài tập còn lại