MỤC TIÊU: - Nhận biết được đoạn văn thuộc phần nào trong bài văn miêu tả, nội dung miêu tả của từng đoạn, dấu hiệu mở đầu đoạn văn BT1 ; viết được đoạn văn tả hình dáng bên ngoài, đoạn v[r]
Trang 1TUẦN 17 Ngày soạn : 28/12/2013
Ngày dạy : Thứ hai, ngày 30/12/2013
BUỔI SÁNG Tiết 1 : Chào cờ
Tiết 2 : Tập đọc
Rất nhiều mặt trăng
I Mục TIấU:
- Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
có lời nhân vật( chú hề, nàng công chúa nhỏ) và lời người dẫn chuyện
- Hiểu ND: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, đáng yêu
II.Đồ dùng dạy - học:- Bảng phụ viết câu, đoạn cần luyện đọc.
III Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định tổ chức: Chuyển tiết
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc truyện : trong quán ăn “Ba cá
bống”
- Nêu nội dung của bài
- Nhận xét Ghi điểm
- HS đọc truyện
3.Bài mới:
a Giới thiệu bài
b.Luyện đọc
- Cho HS đọc toàn bài
- HS chia đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 kết hợp
luyện đọc đúng Gv chữa lỗi phát âm,
ngắt giọng cho Hs
- Cho HS luyện đọc theo cặp, kiểm tra
việc luyện đọc giữa các nhóm
- Gv đọc lại toàn bài
- Hs đọc
- HS chia: 3 đoạn + Đoạn 1: ở vương quốc nọ đến nhà vua
+ Đoạn 2: Nhà vua buồn lắm đến bằng vàng rồi
+ Đoạn 3: Chú hề tức tốc đến tung tăng khắp vườn.
- Hs đọc đúng và giải nghĩa được từ SGK
- HS luyện đọc theo cặp
- HS lắng nghe
c.Tìm hiểu bài
? Chuyện gì xảy ra với cô công chúa?
? Vì sao công chúa lại ốm nặng?
? Trước yêu cầu đó, nhà vua đã làm gì?
? Các quan, các nhà khoa học nói như
thế nào với nhà vua về đòi hỏi của
công chúa?
? Vì sao họ lại nói như vậy?
- Cô bị ốm nặng
- Cô muốn có mặt trăng, nếu có mặt trăng thì cô sẽ khỏi bệnh
- Nhà vua cho vời các quan, các nhà khoa học để tìm cách lấy mặt trăng cho công chúa
- Đòi hỏi của công chúa không thể thực hiện được
- Vì mặt trăng ở rất xa và to gấp hàng nghìn lần đất nước của nhà vua
Trang 2? Nêu ND đoạn 1
- Cách nghĩ của chú hề có gì khác với
mọi người?
- Tìm những chi tiết cho thấy cách
nghĩ của cô công chúa nhỏ về mặt
trăng rất khác với người lớn?
? Đoạn 2 cho em biết điều gì?
? Sau khi biết ý muốn của công chúa,
chú hề đã làm gì?
? Thái độ của công chúa như thế nào
khi nhận món quà?
? Nội dung đoạn 3
? Nêu Nd của bài
* Cả triều đình không biết làm cách nào tìm được mặt trăng cho công chúa.
- Chú hề không nghĩ như vậy
- Mặt trăng to hơn ngón tay của cô, treo ngang ngọn cây, được làm bằng vàng
* Chú hề hỏi công chúa nghĩ về mặt trăng như thế nào.
- Chú hề đoán được ý nghĩ của công chúa
về mặt trăng
- Công chúa vui sướng, ra khỏi giường bệnh, chạy khắp vườn
* Chú hề mang đến cho công chúa một mặt trăng như cô mong muốn
Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, đáng yêu.
d.Đọc diễn cảm
- Cho HS nt đọc đoạn và nêu giọng đọc
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn:
“Thế là chú hề đến gặp Tất nhiên là
bằng vàng rồi ”.
- Cho Hs đọc phân vai
- Nhận xét
- HS đọc, nêu giọng đọc:
-HS luyện đọc diễn cảm cách phân vai: người dẫn truyện, chú hề, nành công chúa nhỏ
- HS luyện đọc theo cặp
- HS thi đọc phân vai
4 Củng cố, dặn dò
? Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Nhận xét tiết học
-Tiết 3 : Toỏn
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ
- Biết chia cho số có ba chữ số
* Bài tập cần làm : Bài 1.a
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Nhóm 2, cá nhân, cả lớp
III hoạt động dạy – học:
1 Ổn định tổ chức: Chuyển tiết
2 Kiểm tra bài cũ:
Đặt tớnh rồi tớnh
a 62321:307 b 81350: 187
- Nhận xét
3 Bài mới:
*Giới thiệu bài
* Bài mới
Bài 1:Đặt tính rồi tính.
- Tổ chức cho HS làm bài
- 2 HS làm bảng lớp
- Cả lớp làm nhỏp
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài vào vở
Trang 3- Chữa bài, nhận xét.
4 Củng cố, dặn dũ
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
2 HS lên bảng làm bài
- HS nêu lại cách thực hiện chia
Đỏp ỏn :
54322 : 346 = 175
25275 : 108 = 234 (dư 3)
86679 : 214 =405 (dư 9)
-Tiết 4 : Đạo đức
YấU LAO ĐỘNG ( tiết 2)
I Mục tiờu:
-Nờu được ớch lợi của lao động
-Tớch cự tham gia cỏc hoạt động ở lớp, ở trường, ở nhà phự hợp với khả năng bản thõn -Khụng đồng tỡnh với những biểu hiện lười lao động
*GDKNS: + Kĩ năng xỏc định giỏ trị của lao động
+ Kĩ năng quản lớ thời gian để tham gia làm những việc vừa sức ở nhà và ở trường
II Đồ dựng dạy-học:-SGK
III Cỏc hoạt động dạy-học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 em đọc ghi nhớ
- Lao động đem lại lợi ích gì cho con người?
3 Bài mới :
a) Giới thiệu bài
b) Hoạt động 1:
Làm việc theo nhúm đụi (Bài tập 5- SGK/26)
- GV nờu yờu cầu bài tập 5
Em mơ ước khi lớn lờn sẽ làm nghề gỡ? Vỡ sao
em lại yờu thớch nghề đú? Để thực hiện ước mơ của
mỡnh, ngay từ bõy giờ em cần phải làm gỡ?
- GV mời một vài HS trỡnh bày trước lớp
- GV nhận xột và nhắc nhở HS cần phải cố gắng,
học tập, rốn luyện để cú thể thực hiện được ước mơ
nghề nghiệp tương lai của mỡnh
c)Hoạt động 2:
HS trỡnh bày, giới thiệu về cỏc bài viết, tranh vẽ
(Bài tập 3, 4, 6- SGK/26)
- GV nờu yờu cầu từng bài tập 3, 4, 6
Bài tập 3 + 4: Hóy sưu tầm cỏc cõu chuyện, cõu ca
dao, tục ngữ, núi về ý nghĩa, tỏc dụng của lao động
Bài tập 6 : Hóy viết, vẽ hoặc kể về một cụng việc
mà em yờu thớch
- GV kết luận chung:
+ Lao động là vinh quang Mọi người đều cần phải
- 2 em đọc
- 1 em trả lời
- HS trao đổi với nhau về nội dung theo nhúm đụi
- Lớp thảo luận
- Vài HS trỡnh bày kết quả
- HS kể cỏc tấm gương lao động
- HS nờu những cõu ca dao, tục ngữ, thành ngữ đó sưu tầm
Trang 4lao động vỡ bản thõn, gia đỡnh và xó hội.
+ Trẻ em cũng cần tham gia cỏc cụng việc ở nhà, ở
trường và ngoài xó hội phự hợp với khả năng của bản
thõn
Kết luận chung :
Mỗi người đều phải biết yờu lao động và tham gia
lao động phự hợp với khả năng của mỡnh
4 Củng cố - Dặn dũ:
- Thực hiện tốt cỏc việc tự phục vụ bản thõn Tớch
cực tham gia vào cỏc cụng việc ở nhà, ở trường và
ngoài xó hội
- Về xem lại bài và học thuộc ghi nhớ
- Chuẩn bị bài tiết sau
- HS thực hiện yờu cầu
- HS lắng nghe
- HS cả lớp thực hiện theo yờu cầu GV
BUỔI CHIỀU Tiết 1 : Toỏn
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu :
- Thực hiện các phép tính nhân và chia
- Giải bài toán có lời văn
- Đọc biểu đồ và tính toán số liệu trên biểu đồ
Bài tập cần làm : Bài 1 + Bảng 1 (3 cột đầu)
+ Bảng 2 (3 cột đầu)
Bài 4 (a,b)
ii Đồ dùng dạy học :- Bảng phụ ghi bài tập 1
iII Hoạt động dạy và học :
1 Ổn định tổ chức: Nề nếp lớp học
2 Kiểm tra bài cũ: Đặt tính rồi tính :
a 43 505 : 246 b 75600 : 346
- Nhận xét, sửa sai
3 Bài mới:
Bài 1: - Gọi 1 em đọc yêu cầu
+ Bài tập yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS nêu cách tìm thừa số, SBC,
SC cha biết
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm
vào vở
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- 3 em lên bảng làm bài
- Lớp theo dõi, nhận xét
- 1HS đọc yêu cầu + Tìm thương, tích, thừa số, số bị chia,
số chia cha biết
- 1 số em nêu
- 2 HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào vở
Số bị chia 66178 66178 66178
Trang 5Bài 4:
- Gọi HS đọc BT4
- Yêu cầu qu an sát biểu đồ và xử lí số liệu
để trả lời
- Gọi HS nhắc lại cách tìm số trung bình
cộng
4 Củng cố -dặn dò:
- Nhận xét
- Chuẩn bị bài 83
- 1 em đọc
- HS trả lời a) 1000 quyển b) 500 quyển c) 5500 quyển
- 2 em nêu
- Lắng nghe
-Tiết 2: Chớnh tả ( Nghe - viết )
Mùa đông trên rẻo cao
I MỤC TIấU
- Nghe và viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập 2 a/b; hoặc BT3
II đồ dùng dạy học- Một số tờ phiếu viết nội dung BT 2b, 3
III hoạt động dạy và học :
1 Ổn định tổ chức: Chuyển tiết
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng viết cỏc từ sau:
khuyến khớch, thườn thượt, lập cập
- Nhận xét
3 Bài mới :
HĐ1: HD nghe viết
- Gọi 1 em đọc bài Mùa đông trên rẻo cao
- Yêu cầu đọc thầm tìm các từ ngữ khó
viết
- Đọc cho HS viết BC các từ khó
- Đọc cho HS viết bài
- Đọc cho HS soát lỗi
- HDHS đổi vở chấm bài
- Chấm vở 5 em, nhận xét
HĐ2: HD làm bài tập chính tả
Bài 2b:
- Gọi HS đọc yêu cầu và 1 em đọc đoạn
văn
- Yêu cầu nhóm 4 em thảo luận làm VT
- Dán 3 phiếu lên bảng cho 3 đội thi làm bài
- Gọi đại diện từng đội đọc đoạn văn đã
hoàn chỉnh
- GV chốt lại lời giải đúng
*Gợi ý nếu sai:
Vào các dịp lễ hội, người VN có tục đánh
cồng chiêng để cúng lễ ai?
- 1 HS viết bảng lớp
- Cả lớp viết nhỏp
- 2 em lên bảng:
+nhảy dây - múa rối - giao bóng
- Lắng nghe
- 1 em đọc, lớp theo dõi SGK
- Nhóm 2 em tìm từ:
sờn núi, trườn xuống, chít bạc, vàng hoe, sỏi cuội, nhẵn nhụi, lao xao
- HS viết BC
- HS viết bài
- HS soát lỗi
- Nhóm 2 em đổi vở sửa lỗi
- 2 em đọc nối tiếp
Trang 6Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu nhóm 2 em thảo luận làm VBT
Phát phiếu cho 2 nhóm
- GV kết luận
- Gọi HS đọc đoạn văn
4.Củng cố- dặn dũ:
- Nhận xột
- Dặn chuẩn bị ôn tập HKI
- Hoạt động nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- Lớp nhận xét, bổ sung
- 3 em đọc lại phiếu
+ ông bà, tổ tiên, đất trời
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- 2 em cùng bàn trao đổi làm VBT hoặc phiếu
- Dán phiếu lên bảng
- Lớp nhận xét, bổ sung + giấc- làm- xuất- nửa- lấc láo-cất- lên- nhấc- đất- lảo đảo- thật-nắm
- 2 em đọc đoạn văn
- Lắng nghe
-Tiết 3 : Luyện từ và cõu
Câu kể : Ai làm gì ?
I Mục tiêu
- Nắm đợc cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì?
- Nhận ra 2 bộ phận CN-VN của câu kể Ai làm gì? Từ đó biết vận dụng kiểu câu kể
Ai làm gì? vào bài viết.
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ viết đoạn văn bài 1/I và bài 1/III
- Giấy A3 để làm BT2,3/I (nh VBT)
III Hoạt động dạy và học :
1 Ổn định tổ chức: Nề nếp lớp học
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 em lên bảng viết 3 câu kể nói
về học tập
+ Thế nào là câu kể?
- Nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
* GT bài:
-Viết bảng câu: Chúng em đang ôn
bài
- Hỏi: Đây là kiểu câu gì?
-GV: Câu trên là câu kể, nhưng trong
câu kể có nhiều ý nghĩa Vậy câu này
có ý nghĩa như thế nào ? Các em cùng
học bài hôm nay
- 3 em làm ở bảng
- 2 em trả lời
- Theo dõi + Câu kể
- Lắng nghe
Trang 7HĐ1: Tìm hiểu ví dụ
Bài 1,2:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Viết bảng câu: Người lớn đánh trâu
ra cày.
- Giảng: Trong câu văn trên, từ chỉ
hoạt động là đánh trâu ra cày, từ chỉ
người hoạt động là người lớn
- Phát giấy và bút dạ cho nhóm 4 em,
yêu cầu làm bài 2 rồi dán lên bảng
- GV chốt lại lời giải đúng
-Giảng: Câu Trên nương, mỗi người
một việc cũng là câu kể nhưng không
có từ chỉ hoạt động, vị ngữ là cụm
danh từ
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Chỉ vào câu viết trên bảng và hỏi:
+ Câu hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt động là
gì?
+ Muốn hỏi cho từ ngữ chỉ HĐ ta hỏi
thế nào?
- Gọi HS đăt câu hỏi cho từng câu kể
(mỗi câu kể đặt 2 câu hỏi)
- GV chốt lại câu hỏi đúng
- Câu kể Ai làm gì? thường gồm những
bộ phận nào?
HĐ2: Nêu ghi nhớ
- Gọi HS đọc ghi nhớ
-Gọi 1 số em đặt câu kể theo mẫu Ai
làm gì?
HĐ3: Luyện tập
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Gọi 1 HS lên bảng thực hiện, cả lớp
làm vào VBT
- HDHS nhận xét, bổ sung, GV chốt
lại lời giải đúng
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi 3 HS lên bảng thực hiện, cả lớp
làm vào VBT
- HDHS dùng dấu gạch chéo(/) để
ngăn CN-VN
- 2 em tiếp nối đọc 2 bài tập
- 1 em đọc
- Lắng nghe
- Nhóm 4 em thảo luận, làm bải rôì dán phiếu lên bảng
- Lớp nhận xét, bổ sung a) Chỉ nhặt cỏ, đốt lá- bắc bếp thổi cơm- tra ngô- ngủ trên lưng mẹ- sủa om cả rừng b) Chỉ người hoạt động: các cụ già - mấy
em bé - các bà mẹ - các em bé - lũ chó
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập + Người lớn làm gì?
+ Ai đánh trâu ra cày?
- 2 em thực hiện: 1 em đọc câu kể, 1 em
đọc 2 câu hỏi
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- Trả lời câu hỏi
- 3 em đọc, lớp đọc thầm học thuộc
- 1 số em đặt câu
- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- 1 HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào VBT
- Lớp nhận xét, chữa bài trên bảng
- 1 HS đọc
- 3 HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào VBT
- Lớp nhận xét, bổ sung
Trang 8- Gọi HS chữa bài
- Nhận xét, kết luận
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Y/c HS tự làm, phát phiếu cho 2 em
- Gọi HS trình bày
- Sửa lỗi dùng từ, đặt câu và ghi điểm
4 Củng cố - dặn dũ:
- Câu kể Ai làm gì? có những bộ phận
nào ? Cho VD
- Nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm VBT hoặc phiếu, gạch chân dới câu kể Ai làm gì?
- Dán phiếu lên bảng và đọc đoạn văn
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Trả lời câu hỏi
- Lắng nghe
************************************************
Ngày soạn:29/12/2013
Ngày dạy:Thứ ba, ngày 31/12/2013
BUỔI SÁNG Tiết 1 : Địa lý
ễN TẬP VÀ KIỂM TRA HỌC Kè I
I Mục tiêu
Học xong bài này, HS biết :
- Hệ thống được những đặc điểm chính về thiên nhiên, con người và hoạt động sản xuất của người dân ở Hoàng Liên Sơn, trung du Bắc Bộ và Tây Nguyên
- Chỉ được dãy núi Hoàng Liên Sơn, các cao nguyên ở Tây Nguyên và thành phố Đà Lạt trên bản đồ Địa lí tự nhiên ở VN
- Chỉ đúng vị trí đồng bằng Bắc Bộ, sông Hồng, thủ đô Hà Nội trên bảng đồ và nêu một số đặc điểm tiêu biểu của TP này
ii đồ dùng dạy học
- Bản đồ địa lí tự nhiên, bản đồ hành chính VN
- Lược đồ trống VN
IiI hoạt động dạy và học :
1 Ổn định tổ chức: Chuyển tiết
2 Kiểm tra bài cũ
- Chỉ vị trí của thủ đô Hà Nội trên bản đồ
hành chính VN
- Nêu dẫn chứng cho thấy Hà Nội là trung
tâm CT-KT-VH-KH hàng đầu của nước ta?
3 Ôn tập:
HĐ1: Làm việc cả lớp
- GV treo bản đồ Đia lí tự nhiên VN và
gọi 1 số em lên bảng chỉ vị trí dãy Hoàng
Liên Sơn, các cao nguyên ở Tây nguyên
và TP Đà Lạt
HĐ2: Làm việc theo nhóm
- Yêu cầu các nhóm thảo luận và trả lời:
+ Nêu đặc điểm thiên nhiên và HĐ của
con người ở Hoàng Liên Sơn và Tây
Nguyên?
- 1 em lên bảng chỉ bản đồ
- 2 em trả lời
- Quan sát, 1 số em lên bảng chỉ vị trí
- Hoạt động nhóm 4 em
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày theo các yêu tố: + Thiên nhiên: Địa hình, Khí hậu
Trang 9- Kết luận và cho HS xem bảng thống kê
kẻ sẵn trong bảng phụ
HĐ3: Làm việc cả lớp
- Hỏi:
+ Nêu đặc điểm địa hình trung du Bắc Bộ?
+ Người dân nơi đây đã làm gì để phủ
xanh đất trống, đồi trọc?
- Giúp HS hoàn thiện câu trả lời
HĐ4: Làm việc cả lớp
- Yêu cầu HS chỉ vị trí đồng bằng Bắc Bộ,
sông Hồng và thủ đô Hà Nội trên bản đồ
Địa lí tự nhiên VN
- Yêu cầu HS điền các địa danh vào lược
đồ trống treo tường
- Hỏi:
+ Kể tên một số vật nuôi, cây trồng chính
ở ĐB bắc Bộ?
+ Trình bày đặc điểm địa hình và sông
ngòi của ĐB Bắc Bộ
4 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét
- Chuẩn bị Kiểm tra cuối HKI
+ Con người: Dân tộc-Trang phục-Lễ hội-Trồng trọt
- Các nhóm khác nhận xét
- 1 vài em trả lời
- Lớp nhận xét, bổ sung
- 1 số em lên chỉ bản đồ, lớp nhân xét
- 1 số em lên điền vào lược đồ trống
- Trả lời câu hỏi
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
-Tiết 2 :Toỏn (ụn)
LUYỆN TẬP i.mục tiêu :Giúp HS :
- Củng cố về phép chia cho số có ba chữ số
-Vận dụng giải toán có liên quan
-hs yếu làm tốt bài 1
II.Đồ dùng dạy -học : Vở luyện toán.
III.Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức: Chuyển tiết
2 Kiểm tra bài cũ
-Kiểm tra VBT của một số HS
-Nhận xột , cho điểm
3.Luyện tập :
* Bài 1 : Đặt tớnh rồi tớnh :
a 39870 : 123
b 25863 : 251
c 30395 : 217
* Bài 2 :Người ta chia đều 18kg muối
vào 240 gúi Hỏi mỗi gúi cú bao nhiờu
gam muối?
-Lắng nghe
-Đỏp ỏn :
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS thực hiện đặt tính và tính
KQ: a 324 (dư 18); b 120 (dư 63); c
140 (dư 15)
- HS đọc đề bài
- HS tóm tắt và giải bài toán
Bài giải
Trang 10* Bài 3 : Tỡm x(Dành cho hs khỏ , giỏi)
a.X x 405 = 86265
b 89658 : X = 293
4 Củng cố- dặn dò:
- Học sinh đọc lại bài học
- Nhận xét
Đổi: 18 kg = 18000 g
Một gói có số gam muối là:
18000 : 240 = 75 (g)
Đáp số: 75 g
KQ: a 213
b 306
-Tiết 3 : Mĩ Thuật ( GV chuyờn dạy )
-Tiết 4 : Khoa học
ễN TẬP VÀ KIỂM TRA HỌC Kè I
I Mục tiêu :
Giúp HS củng cố, hệ thống hóa kiến thức về:
- Tháp dinh dưỡng cân đối
- Một số tính chất của nước và không khí
- Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
- Vai trò của nước và không khí trong sinh hoạt, lao động sản xuất và vui chơi giải trí
II Đồ dùng dạy học :
- Hình vẽ tháp dinh dưỡng cân đối cha hoàn diện đủ dùng cho 9 nhóm
iii Hoạt động dạy học :
1 Ổn định tổ chức: Chuyển tiết
2 Kiểm tra bài cũ
-Không khí gồm những thành phần nào?
-Trong KK, ngoài 02 và N còn chứa
những thành phần nào khác?
3 Bài mới:
HĐ1: Trò chơi " Ai nhanh, ai đúng"
- Chia nhóm 4 em, phát hình Tháp dinh
dưỡng cân đối chưa hoàn thiện
- Các nhóm thi đua hoàn thiện
- Gọi các nhóm trình bày SP trước lớp
- GV cùng lớp nhận xét, cho điểm
- Ghi các câu hỏi trang 69 ( và 1 số câu
khác) vào phiếu, gọi đại diện nhóm lên
bốc thăm và trả lời câu hỏi
- Cho điểm cá nhân và tổng kết nhóm
nào nhiều điểm hơn
HĐ2: Thi kể về vai trò của nước và
không khí đối với sự sống và hoạt động
vui chơi giải trí của con người
- HD các nhóm tập kể về vai trò của
nước và không khí
- 2 em lên bảng
- HS nhận xét
- Nhóm 4 em làm việc
- Thi đua trình bày đúng và đẹp
- Các nhóm dán hình vẽ lên bảng
- Mỗi nhóm cử 1 em làm ban giám khảo
- Lần lượt đại diện mỗi nhóm lên bốc thăm và trả lời câu hỏi
- Lớp nhận xét, bổ sung
- HĐ nhóm 4 em
- Nhóm trưởng tổ chức cho cả nhóm