1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Thiết kế bài dạy lớp 4 - Tuần 3 năm 2008

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 219,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2- Hướng dẫn học sinh nghe viết –17 phót - Giáo viên đọc bài thơ Cháu nghe câu chuyÖn cña bµ - Gi¸o viªn hái néi dung cña bµi.. - Gi¸o viªn cho häc sinh viÕt b¶ng con.[r]

Trang 1

Tuần 3

Thứ hai ngày 8 tháng 9 năm 2008.

Chào cờ Học sinh tập trung trước cờ

Tập đọc Thư thăm bạn

I- Mục đích, yêu cầu:

1- Biết đọc lá thư lưu loát, giọng đọc thể hiện sự thông cảm với người bạn bất

hạnh bị trận lũ lụt cướp mất ba

2- Hiểu được tình cảm của người viết thư: Thương bạn, muôn chia sẻ đau buồn cùng bạn

3- Nắm được tác dụng của phần mở đầu và két thúc bức thư

II- Đồ dùng dạy – học:

- Tranh minh hoạ bài đọc

- Các bức ảnh về cảnh cứu đồng bào trong cơn lũ lụt

- Băng giấy (hoặc bảng phụ) viết câu, đoạn thư cần hướng dẫn đọc

III- Các hoạt động dạy – học:

A- Kiểm tra bài cũ (3 phút)

- Em hiểu ý hai dòng thơ cuỗi bài như

thế nào?

2 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ Truyện

cổ nước mình.

B- Dạy bài mới

1- Giới thiệu bài (1 phút)

2- Hướng dẫn học sinh luyện đọc và

tìm hiểu nội dung.

a) Luyện đọc:

- Đoạn 1: Từ đầu đến chia buồn với bạn

- Đoạn 2: Tiếp theo đến những người

bạn mới như mình.

- Đoạn 3: Phần còn lại

- Giáo viên đọc diễn cảm bức thư

b) Tìm hiểu bài.

- Bạn Lương có biết bạn Hồng từ

trước không?

- Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để

làm gì?

- Tìm những câu cho thấy bạn Lương

rất thông cảm với bạn Hồng?

- Tìm những câu cho thấy bạn Lương

- 1 học sinh khá đọc bài

- Học sinh chia đoạn

- 3 học sinh tiếp nối nhau đọc 3 đoạn (3 lượt) kết hợp với luyện đọc từ khó, giải nghĩa từ khó

- Luyện đọc theo cặp

- 1 học sinh khá đọc bài

+ Học sinh đọc thầm đoạn

- Không Bạn Lương chỉ biết Hồng khi đọc báo TNTP

- Để chia buồn với Hồng

+ Học sinh đọc thầm các đoạn còn lại

- Hôm nay, đọc báo Thiếu niên Tiền phong,

mình rất xúc động được biết…

- Lương khơi dậy trong lòng Hồng niềm tự

Trang 2

biết cách an ủi bạn Hồng?

- Nêu tác dụng của những dòng mở

đầu và kết thúc bức thư.

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm

- Hướng dẫn học sinh tìm thể hiện

giọng đọc phù hợp với nội dung từng

đoạn

3- Củng cố, dặn dò:

- Bức thư cho em biết điều gì về tình

cảm của bạn Lương với bạn Hồng?

- Em đã bao giờ làm việc gì để giúp

đỡ những người có hoàn cảnh khó

khăn chưa?

- Giáo viên nhận xét tiết học

hào về người cha dũng cảm…

+ 1 học sinh đọc to những dòng mở đầu kết thúc bức thư

- Ba học sinh tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bức thư

- Cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm

đoạn Đầu thư đến chia buồn với bạn

- Học sinh tự liên hệ và phát biểu

- Học sinh về nhà đọc kĩ bài và chuẩn bị bài sau

Toán triệu và lớp triệu (tiếp theo)

I- Mục tiêu: Giúp học sinh

- Biết đọc, viết các số đến lớp triệu

- Củng cố thêm về hàng và lớp

- Củng cố cách dùng bảng thống kê số liệu

II- Đồ dùng dạy – học: Bảng phụ kẻ sẵn các hàng, các lớp

III- các hoạt động dạy – học:

1- Giáo viên hướng dẫn học

sinh đọc và viết số.

- Giáo viên đưa ra bảng phụ

đã chuẩn bị sẵn

-Cho 1 học sinh nêu cách đọc

2- Thực hành:

Bài 1:

- Học sinh lên bảng viết lại số đã cho trong bảng trong bảng ra phàn bảng của lớp.: 342

157 413

- 1 học sinh đọc số

- 1 học sinh dùng phấn màu gạch dưới các chữ

số để tách từng lớp

- 1 học sinh đọc lại số đó

- 1 học sinh nêu lại cách đọc số:

+ Ta tách thành từng lớp + Tại mỗi lớp, dựa vào cách đọc số có ba chữ

số để đọc và thêm tên lớp đó.

- Học sinh làm vào vở

- 2 học sinh lên bảng viết

- Học sinh nhận xét

Trang 3

Bài 2:

Bài 3: Cho học sinh làm vào

bảng con

Bài 4: Cho học sinh làm vào

vở – Giáo viên chấm

3- Củng cố, dặn dò:

- Giáo viên nhận xét tiết học

- 6 học sinh đứng tại chỗ đọc số nối tiếp nhau

- Học sinh nhận xét

- 4 học sinh lên bảng viết

- Học sinh nhận xét

- Học sinh lên bảng chữa

- Học sinh nhận xét

- Học sinh về ôn lại bài và chuẩn bị bài sau

Mĩ thuật Giáo viên chuyên soạn - giảng

Kể chuyện:

Kể chuyện đã nghe, đã đọc.

Đề bài: Kể lại một câu chuyện em đã được nghe (nghe qua ông bà, cha mẹ hay

ai đó kể lại) được đọc (em tự tìm đọc được) về lòng nhân hậu

I- Mục đích, yêu cầu:

1- Rèn kĩ năng nói:

- Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn

truyện) đã nghe, đã đọc có nhân vật, có ý nghĩa, nói về lòng nhân hậu, tình cảm thương yêu, đùm bọc lẫn nhau giữa người với người

- Hiểu truyện, trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện )

2- Rèn kĩ năng nghe: Học sinh chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II- Đồ dùng dạy – học:

- Một số truyện viết về lòng nhân hậu (giáo viên và học sinh sưu tầm): truyện ngụ ngôn, truyện cổ tích, truyện danh nhân, truyện cười, truyện thiếu nhi, sách

Truyện đọc lớp 4 ( nếu có)

- Bảng viết Đề bài

- Bảng phụ viết gợi ý 3 trong SGK (dàn ý kể chuyện, tiêu chuẩn đánh giá bài

kể chuyện

III- Các hoạt động dạy – học:

A- Kiểm tra bài cũ: (2 phút)

B- Dạy bài mới

1- Giới thiệu bài (1 phút)

2- Hướng dẫn học sinh kể chuyện

a- Hướng dẫn học sinh kể chuyện

- Giáo viên gạch dưới những chữ “

được đọc, được nghe, lòng nhân hậu”

- 1 học sinh lên bảng kể chuyện Nàng tiên

ố c

- Một số học sinh giới thiệu những truyện các em mang đến lớp

- 1 học sinh đọc đề bài

- Bốn học sinh tiếp nối nhau đọc lần lượt các gợi ý 1 – 2- 3- 4 – Cả lớp theo dõi

- Cả lớp đọc thầm lại gợi ý 1

Trang 4

- Giáo viên dán tờ giấy đã viết dàn bài

kể chuyện lên bảng

c- Học sinh thực hành kể chuyện, trao

đổi về ý nghĩa câu chuyện.

- Giáo viên khen ngợi những học sinh

nhớ được , thậm chí thuộc câu chuyện

3- Củng cố, dặn dò:

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Một vài học sinh tiếp nối nhau giới thiệu với các bạn câu chuyện của mình

- Cả lớp đọc thầm lại gợi ý 3

- Kể chuyện theo cặp

- Kể xong mỗi câu chuyện, các em trao

đổi ý nghĩa câu chuyện

- Thi kể chuyện trước lớp

- Học sinh khác nhận xét

- Cả lớp dựa vào tiêu chuẩn đánh giá bài

kể chuyện để tính điểm và bình chọn bạn

có câu chuyện hay hhất, bạn KC hấp dẫn nhất

- Học sinh về nhà kể lại câu chuyện vừa

kể ở lớp cho người thân nghe, chuẩn bị bài sau

Lịch sử:

Nước văn lang

I- Mục tiêu: Học xong bài này, học sinh biết:

- Văn Lang là nước đầu tiên trong lịch sử nước ta Nhà nước này ra đời

khoảng 700 năm trước Công Nguyên (TCN)

- Mô tả sơ lược về tổ chức xã hội thời Hùng Vương

- Mô tả những nét chính về đời sống vật chất về tinh thần của người Lạc Việt

- Một số tục lệ của người Lạc Việt còn lưu giữ tới ngày nay ở địa phương mà học sinh được biết

II- Đồ dùng dạy – học:

- Hình trong SGK phóng to

- Phiếu học ttập của học sinh

- Phóng to lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ

III- Các hoạt động dạy – học.

1- Hoạt động 1: Làm việc cả lớp (11 phút)

- Giáo viên treo lược đồ Bắc Bộ và một

phần Bắc Trung Bộ trên tường và vẽ trục

thời gian lên bảng

- Giáo viên giới thiệu về trục thời gian

2 – Hoạt động 2: Làm việc cá nhân ( 10

phút)

- Giáo viên đưa ra khung sơ đồ (để trống

chưa đền nội dung)

3- Hoạt động 3: Làm việc cá nhân (8 phút).

- Học sinh dựa vào kênh hình và kênh chữ SGK, xác định địa phận của nước Văn Lang và kinh đô Văn Lang trên bản đồ, xác định thời điểm ra đời trên trục thời gian

- Học sinh đọc SGK và điền vào sơ đồ các tầng lớp vua, lạc hầu, lạc tướng…

- Học sinh đọc kênh chữ và xem kênh hình điền nội dung vào các cột

Trang 5

- Giáo viên đưa ra khung bảng thống kê

4- Hoạt động 4: Làm việc cả lớp.(3 phút)

Địa phương em còn lưu giữ những tục lệ

nào của người Lạc Việt?

- Giáo viên kết luận

- 2 học sinh mô tả bằng lời về đời sông của người Lạc Việt

- Học sinh trả lời, học sinh khác bổ sung

Thứ ba ngày 9 tháng 9 năm 2008

Thể dục:

Đi đều, đứng lại, quay sau Trò chơi “kéo cưa lừa xẻ”

I- Mục tiêu:

Củng cố và nâng cao kĩ thuật: Đi đều, đứng lại, quay, quay sau Yêu cầu nhận biết đúng hướng quay, cơ bản đúng động tác, đúng khẩu lệnh

- Trò chơi “Kéo cưa lừa xẻ” Yêu cầu chơi đúng luật, hào hứng trong khi chơi

II- Địa điểm, phương tiện:

- Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

- Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi

III- Nội dung và phương pháp lên lớp.

1- Phần mở đầu (6-10 phút)

- Giáo viên nhận lớp, phổ biến nội dung bài

học, chấn chỉnh đội ngũ, trang phục tập luyện

(1 - 2 phút)

2- Phần cơ bản (18 – 22 phút)

a) Ôn đội hình đội ngũ ( 8 – 10 phút)

- Ôn đi đều, đứng lại, quay sau (8 - 10 phút)

Giáo viên điều khiển cả lớp tập 1 – 2 lần

Giáo viên quan sát sửa chữa sai sót cho học

sinh các tổ

b) Trò chơi vận động (8 – 10 phút).

- Giáo viên tập hợp học sinh theo đội hình

chơi, nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và

luật chơi

- Giáo viên quan sát, nhận xét, biểu dương

những tổ thắng cuộc

3- Phần kết thúc (4-6 phút)

- Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài

- Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả giờ học

giao bài tập về nhà

Chơi trò chơi “Làm theo hiệu lệnh”

( 2-3 phút)

- Đứng tại chỗ vỗ tay hát một bài

(1 –2 phút)

- Chia tổ tập luyện

- Tập hợp cả lớp đứng theo tổ Các

tổ thi đua trình diễn

- Cả lớp tập để củng cố

- Học sinh chơi trò chơi “Kéo cưa lừa xẻ”

- 1 tổ học sinh chơi thử

- Cả lớp thi đua chơi 2 – 3 lần

- Cả lớp chạy đều (theo thứ tự tổ 1,

2, 3) nối tiếp nhau thành một vòng tròn lớn, sau đó khép lại dần thành vòng tròn nhỏ

- Làm động tác thả lỏng

Luyện từ và câu

Từ đơn và từ phức.

Trang 6

I- Mục đích, yêu cầu:

- Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ: Tiếng dùng để tạo nên từ, còn từ dùng để tạo nên câu; Tiếng có thể có nghĩa hoặc không có nghĩa, còn từ bao giờ cũng có nghĩa

- Phân biệt được từ đơn và từ phức

- Bước đầu làm quen với từ điển (có thể qua một vài trang phô tô), biết dùng từ

điển để tìm hiểu về từ

II- Đồ dùng dạy – học:

- Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ và nội dung BT1 (phần luyện tập)

- 5 tờ giấy khổ rộng, trên mỗi tờ viết sẵn các câu hỏi ở phần nhận xét và luyện tập (sau mỗi câu có khoảng trống trả lời)

III – Các hoạt động dạy – học:

A- Kiểm tra bài cũ ( 3phút)

B- Dạy bài mới

1- Giới thiệu bài ( 1phút)

2- Phần nhận xét (12 phút)

- Giáo viên phát giấy trắng đã ghi sẵn

câu hỏi

Giáo viên chốt lại lời giải đúng

3- Phần ghi nhớ ( 3 phút)

- Giáo viên giải thích rõ thêm phần ghi

nhớ

4- Phần luyện tập ( 18 phút)

Bài tập 1:

- Giáo viên phát giấy cho học sinh

- Giáo viên chốt lời giải đúng

Bài tập 2

- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị từ điển

của các nhóm

Bài tập 3:

(Đã in)

- Giáo viên nhận xét chỉ ra những câu

văn hay

5- Củng cố, dặn dò (2 phút)

- 1 học sinh nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong bài cũ

- 1 học sinh làm lại BT1 ý a, 1 học sinh làm lại BT 2 phần luyện tập

- 1 học sinh đọc nội dung các yêu cầu trong phần nhận xét

- Từng cặp học sinh trao đổi làm BT 1, 2 thư ký ghi nhanh kết quả trao đổi

- Đại diện nhóm dán bài làm lên bảng lớp, trình bày kết quả

- Trọng tài tính điểm

- 3 học sinh nêu phần ghi nhớ SGK

- 2 học sinh đọc thuộc

- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài

- Từng cặp học sinh trao đổi làm bài trên giấy

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- Trọng tài và cả lớp tính điểm

- 1 học sinh giỏi đọc và giải thích rõ yêu cầu của bài

- Học sinh trao đổi theo cặp

- Học sinh tự tra từ điển

- Học sinh báo cáo kết quả làm việc

- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài và câu mẫu

- Học sinh tiếp nối nhau, mỗi em đặt ít

(Đã in)

nhất 1 câu và nói từ mình chọn để đặt câu

- Học sinh về học thuộc phần ghi nhớ và

Trang 7

- Giáo viên nhận xét tiết học viết vào vở ít nhất 2 câu đã đặt ở bài tập

3

Toán:

Luyện tập.

I- Mục tiêu:Giúp học sinh

- Củng cố cách đọc số, viết số đến lớp triệu

- Nhận biết được giá trị của từng chữ số trong một số

II- Đồ dùng dạy – học:

Phấn màu, bảng phụ

III- Các hoạt động dạy – học:

1- Cho học sinh ôn lại kiểm

tra (4 phút)

- Giáo viên cho học sinh nêu lại

các hàng, các lớp từ nhỏ đến

lớn (đến lớp triệu)

- Các số đến lớp triệu có thể có

mấy chữ số?

2- Thực hành (29 phút)

Bài 1:

Bài 2: Giáo viên viết các số

lên bảng

Bài 3:

Bài 4:

3- Củng cố, dặn dò (3 phút)

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Lớp đơn vị: Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm

- Lớp nghìn: hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn………

- Học sinh nêu VD 12 789 324 ;

136 542 103

- Học sinh quan sát mẫu và viết vào ô trống

- 1 Học sinh lên bảng chữa

- 1 học sinh nêu cách đọc số

- Học sinh tiếp nối nhau độc số, mỗi em đọc 1 số

- Học sinh làm vào vở

- 1 học sinh làm bảng nhóm xong lên bảng gắn

- Cho học sinh giải miệng

- Học sinh nhận xét

- Học sinh về nhà ôn tập

Tập làm văn

Kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật.

I- Mục đích, yêu cầu:

- Nắm được tác dụng của việc dùng lời nói và ý nghĩ của nhân vật để khắc hoạ tính cách nhân vật , nói lên ý nghĩa câu chuyện

- Bước đầu biết kể lại lời nói, ý nghĩ của của nhân vật trong bài văn kể chuyện theo 2 cách trực tiếp và gián tiếp

II- Đồ dùng dạy – học:

- 4 bảng phụ viết nội dung các bài tập 1, 2, 3 (phần nhận xét ), kẻ bảng dưới

BT 1

- 6 tờ phiếu khổ to viết nội dung các BT ở phần Luyện tập.

II- Các hoạt động dạy – học:

Trang 8

A- Kiểm tra bài cũ ( 3 phút)

- Khi cần tả ngoại hình nhân vật, cần

chú ý tả những gì? Lấy ví dụ về cách tả

ngoại hình nhân vật trong truyện

B-Dạy bài mới.

1- Giới thiệu bài (1 phút)

2- Phần nhận xét.

Bài tập 1, 2

- Giáo viên phát phiếu riêng cho 4 học

sinh làm bài tại chỗ

- Giáo viên nhận xét chốt lời giải đúng

Bài tập 3:

- Giáo viên treo bảng phụ đã ghi sẵn 2

cách kể lại lời nói, ý nghĩ của ông lão

bằng 2 loại phấn màu khác nhau

Lời nói, ý nghĩ của ông lão ăn xin trong

2 cách kể đã cho có gì khác nhau?

2- Phần ghi nhớ (2 phút)

- Giáo viên khắc sâu nội dung ghi nhớ

3- Phần luyện tập

Bài tập 1:

- Giáo viên chốt lại ý kiến đúng

Bài 2:

- Giáo viên nhận xét

- Giáo viên chốt lời giải đúng

Bài 3:

Giáo viên chốt lại ý kiến đúng

3- Củng cố, dặn dò:

- Giáo viên nhận xét tiết học

- 1 học sinh nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong tiết TLV trước

- 1 học sinh trả lời câu hỏi

- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài tập 1, 2

- Cả lớp đọc bài Người ăn xin và làm vào vở

- Học sinh phát biểu ý kiến

- Học sinh sửa vào vở

- 2 học sinh đọc nội dung BT2

- Từng cặp học sinh đọc thầm lại câu văn, suy nghĩ, trao đổi, trả lời

- Cả lớp nhận xét

- 3 học sinh nêu phần ghi nhớ

- 1 học sinh đọc thuộc phần ghi nhớ

- 1 học sinh đọc nội dung BT1

- Học sinh đọc thầm lại đoạn văn, trao

đổi yêu cầu của bài

- Học sinh phát biểu ý kiến

- 1 học sinh đọc nội dung BT2

- Học sinh đọc thầm lại

- 1 học sinh giỏi làm mẫu với câu 1

- Học sinh làm vào vở BT

- 2 học sinh làm bài trên phiếu trình bày kết quả làm bài

Học sinh phát biểu ý kiến

- 1 học sinh đọc yêu cầu của BT3

- Học sinh đọc thầm lại

- Học sinh phát biểu ý kiến

- Học sinh nhận xét

- Học sinh về nhà học bài Chuẩn bị bài sau

Khoa học:

Vai trò của chất đạm và chất béo.

I- Mục tiêu: Giúp học sinh

- Kể được tên các thức ăn có chứa nhiều chất đạm và chất béo

- Nêu được vai trò của các thức ăn có chứa nhiều chất đạm và chất béo

- Xác định được nguồn gốc của nhóm thức ăn chứa chất đạm và chất béo

Trang 9

- Hiểu được sự cần thiết phải ăn đủ thức ăn có chất đạm và chát béo.

II- Đồ dùng dạy – học:

- Các hình minh hoạ ở trang 12, 13 SGK phóng to

- Các chữ trong hình tròn: Thị bò, trứng, đạu Hà Lan, đậu phụ, mỡ lợn, pho mát, thịt gà, cá, đậu tương, tôm, dầu thực vật, bơ mỡ lợn, lạc, vừng, dừa

- 4 tờ giấy A3 mỗi tờ có 2 hình tròn ở giữa ghi: Chất đạm, chất béo

- Bút màu

III- Các hoạt động dạy – học:

1- Hoạt động khởi động (3 phút)

- Kiểm tra bài cũ: Giáo viên nêu câu

hỏi

2- Hoạt động 1: Những thức ăn nào

có chứa nhiều chất đạm và chất béo?

(8 phút)

- Những thức ăn nào chứa nhiều chất

đạm, những thức ăn nào chứa nhiều chất

béo?

- Giáo viên nhận xét bổ sung

Em hãy kể tên những thức ăn chứa nhiều

chất đạm mà em thường ăn trong ngày.

3- Hoạt động 2:Vai trò của nhóm thức

ăn có chứa nhiều chất đạm và chất

béo ( 8 phút)

- Khi ăn cơm với thịt, cá, thịt gà em cảm

thấy thế nào?

- Giáo viên kết luận

4- Hoạt động 3: Trò chơi đi tìm nguồn

gốc các laọi thức ăn (14 phút)

- Giáo viên đặt câu hỏi

- Giáo viên chia lớp ra thành các nhóm

và phát đồ dùng cho học sinh

- Giáo viên nêu yêu cầu

+ Tổng kết cuộc thi

- Giáo viên cùng 4 học sinh của lớp làm

trọng tài tìm ra nhóm có câu trả lời đúng

nhấy và trình bày đẹp nhất

- Phát phần thưởng, tuyên dương những

nhóm thắng cuộc

4- Hoạt động kết thúc (3 phút)

- Giáo viên nhận xét tiết học

- 2 học sinh lên bảng trả lời

- Học sinh hoạt động nhóm đôi

- Học sinh quan sát các hình minh hoạ trang 12, 13 SGK thảo luận

- Học sinh tiếp nối nhau trả lời

- Học sinh hoạt động cả lớp

- Học sinh trả lời

- Học sinh trả lời:…

3 em tiếp nối nhau đọc phần bạn cần biết

- Học sinh lắng nghe ghi nhớ

- Học sinh lần lượt trả lời

- Học sinh chơi trò chơi

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh tiến hành hoạt động trong nhóm (7 phút)

- 4 đại diện 4 nhóm cầm bài gắn lên bảng lớp

- Học sinh chú ý lắng nghe

- Học sinh về nhà học thuộc phần ghi nhớ

Trang 10

Thứ tư ngày 10 tháng 9 năm 2008

Đạo đức:

Vượt khó trong học tập

I- Mục tiêu: Học xong bài học này, học sinh có khả năng

1- Nhận thức được:

Mỗi người đều có thể gặp khó khăn trong cuộc và trong học tập Cần phải có quyết tâm và tìm cách vượt qua khó khăn

2- Biết xác định những khó khăn trong học tập của bản thân và cách khắc phục khó khăn

- Biết quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn

3- Quý trọng và học tập những tâm gương biết vượt khó trong cuộc sống và trong học tập

II- Tài liệu và phương tiện.

- SGK Đạo đức 4

- Các mẩu chuyện, tấm gương vượt khó trong học tập

- Giấy khổ to

III- Các hoạt động dạy – học:

Tiết 1

1- Hoạt động 1: Kể chuyện Một học

sinh nghèo vượt khó

+ Giới thiệu bài (1 phút)

+ Giáo viên kể chuyện (2 phút)

2- Hoạt động 2:Thảo luận nhóm

(Câu hỏi 1 và 2 trang 6, SGK) (7

phút)

- Giáo viên ghi tóm tắt các ý lên

bảng

Giáo viên kết luận

3- Hoạt động 3: Thảo luận theo

nhóm đôi ( câu hỏi 3, trang 6, SGK)

(10 phút)

- Giáo viên ghi tóm tắt lên bảng

- Giáo viên kết luận về cách giải

quyết tốt nhất

4- Hoạt động 4: Làm việc cá nhân

(bài tập 1, SGK) (10 phút)

- Giáo viên kết luận: a, b, đ là những

cách giải quyết tích cực

- Qua bài học hôm nay, chúng ta có

thể rút ra được điều gì ?

5- Hoạt động tiếp nối: (3 phút)

- Chuẩn bị bài tập 3,4 trong SGK

- 2 học sinh kể tóm tắt câu chuyện

- Học sinh chia thành 4 nhóm

- Các nhóm thảo luận câu hỏi 1 và 2

- Đại diện một số nhóm trình bày ý kiến

- Cả lớp chất vấn, trao đổi bổ sung

- Học sinh thảo luận nhóm đôi

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả

- Cả lớp trao đổi đánh giá cách giải quyết

- Học sinh làm bài tập

- Học sinh nêu cách sẽ chọn và giải thích lí do

- Học sinh phát biểu

- 2 đọc phần ghi nhớ

- Học sinh về thực hiện các hoạt động ở

Ngày đăng: 03/04/2021, 13:01

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w