- Học sinh đọc yêu cầu của bài - Gi¸o viªn ph¸t b¶ng nhãm vµ vµi trang tõ điển phô tô cho các nhóm trao đổi, thảo luận.. - Học sinh đọc yêu cầu của bài - C¸c nhãm tiÕp tôc lµm trªn phiÕu[r]
Trang 1Tuần 9
Thứ hai ngày 19 tháng 10 năm 2008
Chào cờ
Học sinh tập trung trớc cờ
………
Tập đọc:
Tiết 17: Thưa chuyện với mẹ
I- Mục đích, yêu cầu:
- Đọc trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm phân biệt lời các nhân vật trong
đoạn đối thoại (lời Cơng: lễ phép, nài nỉ, thiết tha; lời mẹ Cơng: Lúc ngạc nhiên, khi cảm động, dịu dàng )
- Hiểu nội dung, ý nghĩa truyện: Cương mơ ớc trở thành thợ rèn để kiếm sống giúp mẹ Cơng thuyết phục mẹ đồng tình với em, không xem thợ rèn là nghề hèn kém Câu chuyện giúp em hiểu: Mơ ớc của Cương là chính đáng, nghề nghiệp nào cũng đáng quý
II- Đồ dùng dạy – học:
- Tranh đốt pháo hoa để giảm cụm từ đốt cây bông.
III- Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A- Kiểm tra bài cũ (3 phút)
B- Dạy bài mới
1- Giới thiệu bài (1 phút)
2- Hớng dẫn học sinh luyện đọc và
tìm hiểu bài
a) Luyện đọc: (14 phút)
- Đoạn 1: Từ đầu đến một nghề để kiếm
sống.
- Đoạn 2: đoạn còn lại
- Giáo viên đọc diễn cảm bài
b) Tìm hiểu bài.(12 phút)
- Cơng xin mẹ học nghề rèn để làm
gì?
- Mẹ Cương nêu lí do và phản đối nh
thế nào?
- Cương thuyết phục mẹ bằng cách
nào?
- Nêu nhận xét cách trò truyện giữa
hai mẹ con Cương
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm (7 phút)
2 học sinh đọc tiếp nối nhau bài Đôi giày
ba ta màu xanh và trả lời câu hỏi 1, 2, 3
SGK
- 1 học sinh khá đọc bài
- Học sinh chia đoạn: 2 đoạn
- 3 học sinh tiếp nối nhau đọc 2 đoạn (2 l-ợt) kết hợp với luyện đọc từ khó, giải nghĩa
từ khó
- Luyện đọc theo cặp
- 1 học sinh khá đọc bài
+ Học sinh đọc thầm đoạn 1
- Cương thơng mẹ vất vả, muốn học một nghề kiếm sống, đỡ dần cho mẹ.
+ Học sinh đọc thầm đoạn còn lại
- Mẹ xơng cho là Cơng bị ai xui, mẹ bảo nhà Cơng …
- Cơng nắm tay mẹ, nói với mẹ những lời thiết tha,….
+ Học sinh đọc thầm toàn bài.
- Ba tốp học sinh đọc toàn truyện theo cách phân vai
Trang 2- Hướng dẫn học sinh tìm giọng đọc
và thể hiện giọng đọc hợp với nội
dung từng đoạn
3- Củng cố, dặn dò: (3 phút)
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm
đoạn “Cương thấy nghèn nghẹn ở cổ… toé lên nh khi đốt cây bông”
- Học sinh phát biểu
- Học sinh về nhà tập kể câu chuyện trên và chuẩn bị bài sau
………
Toán:
Tiết 41: Hai đờng thẳng song song
I- Mục tiêu: Giúp học sinh
- Giúp học sinh biết vẽ một đờng thẳng đi qua một điểm và song song với một đờng thẳng cho trước (bằng thớc kẻ và ê ke)
- Học sinh tự giác học tập
II – Đồ dùng dạy – học: ê ke
III- Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1- Giới thiệu hai đờng thẳng song
song.
- Giáo viên vẽ hình chữ nhật ABCD lên
bảng
- Giáo viên kéo dài hai cạnh BC và đẻC
thành hai đường thẳng, tô màu hai
đường thẳng đã kéo dài
- Giáo viên dùng ê ke vẽ góc vuông
đỉnh O, cạnh OM và ON vuông góc
với nhau (như hình vẽ trong SGK)
2- Thực hành:
Bài 1: Cho học sinh làm cá nhân.
Bài 2: Cho học sinh thảo luận nhóm
đôi
Bài 3: Cho học sinh thảo luận nhóm ba
- 1 học sinh lên bảng đo các góc của hình chữ nhật và rút ra kết luận: 4 góc
đều là góc vuông
- Học sinh nhận xét : Hai đường thẳng
DC và BC là hai đường thẳng vuông góc với nhau
- Học sinh dùng ê ke kiểm tra lại hai
đ-ường thẳng BC và DC tạo thành 4 góc vuông chung đỉnh C
- Học sinh nêu: Hai đường thẳng vuông góc OM và ON tạo thành 4 góc vuông có chung đỉnh O
- Học sinh vẽ vào vở
- 1 học sinh lên bảng vẽ
- 1 học sinh khác lên bảng dùng ê ke kiểm tra lại
- Các nhóm vẽ vào phiếu học tập
- Đại diện 3 nhóm vẽ vào bảng nhóm
- Học sinh nhận xét
- Các nhóm làm bài vào phiếu
- Đại diện 1 nhóm trình bày vào bảng nhóm
Trang 33- Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Các nhóm nhận xét
- Cho học sinh nêu các đồ vật trong thực tế có hai đờng thẳng vuông góc
- Học sinh về nhà tìm chỉ ra các đồ vật có hai đường thẳng vuông góc
………
Kể chuyện Tiết 9: Kể chuyện đã nghe, đã đọc.
Đề bài: Kể về một ước mơ đẹp của em hoặc bạn bè, ngời thân.
I- Mục đích, yêu cầu:
1- Rèn kĩ năng nói:
- Học sinh chọn đợc một câu chuyện về ớc mơ đẹp của mình hoặc ngời thân Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
- Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ
2- Rèn kĩ năng nghe: Học sinh chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời
kể của bạn
II- Đồ dùng dạy – học:
- Bảng viết Đề bài
- Bảng phụ viết vắn tắt:
+ Ba hớng xây dựng cốt truyện:
- Nguyên nhân làm nảy sinh ớc mơ đẹp
- Những cố gắng để đạt đợc ớc mơ
- Những khó khăn đã vượt qua, ớc mơ đạt đợc
+ Dàn ý của bài KC:
Tên câu chuyện
- Mở đầu: Giới thiệu ước mơ của em hay bạn bè, ngời thân
- Diễn biến:
- Kết thúc:
III- Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A- Kiểm tra bài cũ: (2 phút)
- Nêu ý nghĩa câu chuyện.
B- Dạy bài mới
1- Giới thiệu bài (1 phút)
2- Hớng dẫn học sinh hiểu yêu cầu
của đề bài
- Giáo viên gạch dới những từ ngữ “ước
mơ đẹp của em hoặc của bạn bè, ngời
thân”.
3- Gợi ý kể chuyện
- 1 học sinh lên bảng kể 1 câu huyện đã nghe, đã đọc về những ước mơ đẹp, nói ý nghĩa câu chuyện
- Một học sinh đọc đề bài trong SGK và gợi ý 1
- 1 học sinh đọc đề bài
- Ba học sinh tiếp nối nhau đọc gợi ý 2
Trang 4a- Giúp học sinh hiểu các hớng xây
dựng cốt truyện.
- Giáo viên dán tờ phiếu ghi 3 hớng
xây dựng cốt truyện
-Giáo viên dán lên bảng dàn ý KC để
học sinh chú ý khi kể
- Giáo viên khen ngợi những em chuẩn
bị tốt dàn ý cho bài KC trớc khi đến
lớp
1- Thực hành kể chuyện
a- KC theo cặp
b- Thi KC trớc lớp.
- Giáo viên dán lên bảng tiêu chuẩn
đánh giá bài KC
3- Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học, Khuyến
khích học sinh kể lại câu chuyện cho
ngời thân nghe và viết lại câu chuyện
vào vở
– Cả lớp theo dõi
- 1 Học sinh đọc
- Học sinh nối tiếp nhau nói đề tài KC và
hớng xây dựng cốt truyện của mình, nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
-Từng cặp học sinh kể cho nhau nghe câu chuyện về ớc mơ của mình
Một vài học sinh nối tiếp nhau thi kể chuyện trớc lớp
- Kể xong mỗi câu chuyện, các em trao
đổi ý nghĩa câu chuyện hoặc trả lời các câu hỏi của bạn
- Cả lớp dựa vào tiêu chuẩn đánh giá bài
kể chuyện để tính điểm và bình chọn bạn
có câu chuyện hay hhất, bạn KC hấp dẫn nhất
- Học sinh về nhà kể lại câu chuyện vừa
kể ở lớp cho ngời thân nghe
- Chuẩn bị trớc câu chuyện Bàn chân kì diệu
………
Mỹ thuật
Giáo viên chuyên soạn – giảng
………
Thứ ba ngày 20 tháng 10 năm 2008
Thể dục:
Động tác chân Trò chơi :“Nhanh lên bạn ơi”
I- Mục tiêu:
- Ôn tập 2 động tác vơn thở và tay Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác
- Học động tác chân Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác
- Trò chơi” Nhanh lên bạn ơi” Yêu cầu tham gia trò chơi nhiệt tình, chủ động.
II- địa điểm, phơng tiện
- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Trang 5- Phơng tiên: Chuẩn bị 1 còi, phấn trắng , thớc dây, 4 cờ nhỏ, cốc đựng cát để phục vụ trò chơi
III- Nội dung và phơng pháp lên lớp.
1- Phần mở đầu (6-10 phút)
- Giáo viên nhận lớp, kiểm tra sĩ số, phổ
biến nội dung, yêu cầu của giờ học (1 -
2 phút)
2- Phần cơ bản (18- 22 phút)
a) Bài thể dục phát triển chung ( 14 –
15 phút)
- Ôn động tác vơn thở: ( 2- lần) (Mỗi
lần 2 x 8 nhịp)
- Ôn động tác tay (2-3 lần)
- Ôn 2 động tác vơn thở và tay (2 lần)
Giáo viên lầm mẫu vừa hô nhịp cho học
sinh tập
Giáo viên nhận xét để nhấn mạnh u
nhược điểm của học sinh
- Học động tác chân (4 – 5 lần, mỗi lần
2 x 8 nhịp)
Giáo viên nêu tên và làm mẫu rồi phân
tích động tác , giảng giải từng nhịp để
học sinh bắt chước
- Giáo viên quan sát sửa sai cho học sinh
b) Trò chơi vận động ( 4 –6 phút)
Giáo viên tập hợp học sinh theo đội
hình chơi
- Giáo viên nhắc lại cách chơi
3- Phần kết thúc: (4 – 6 phút)
- Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài
- Nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và
giao bài tập về nhà
- Đứng tại chỗ, vỗ tay và hát
Chơi trò chơi “ Thi đua xếp hàng” (1- 2 phút)
- Học sinh tập và hít thở sâu
- Cán sự lên hô nhịp vừa cùng tập với các bạn
- Tập hợp học sinh theo đội hình hàng ngang thứ tự từ tổ 1, 2, 3
- Tập phối hợp cả 3 động tác vơn thở, tay chân
- Học sinh tập theo nhịp hô của giáo viên
- cán sự vừa tập, vừa hô nhịp cho cả lớp tập
- Học sinh tập theo nhịp hô của cán sự
- Học sinh chơi trò chơi “Nhanh lên bạn ơi”
- 1 nhóm học sinh chơi thử một lần
- Cả lớp cùng chơi chính thức có phân thắng thua và đa ra hình thức thởng phạt
- Tập một số động tác thả lỏng
-Đi thường hoặc đứng tại chỗ vỗ tay hát
………
Tập đọc
Tiết 18: Điều ớc của vua Mi - đát.
I- Mục đích, yêu cầu:
Trang 6- Đọc trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng khoan thai, đổi giọng linh hoạt, phù hợp với tâm trạng thay đổi của vua Mi- đát (từ phấn khởi, toả mãnchuyển dần sanh hoảng hốt, khẩn cầu, hối hận) Đọc phân biệt lời nhân vật (lời xin, lời cầu khẩn của vua Mi - đát; lời phán bảo oai vệ của thần Đi - ô - ni – dốt)
- Hiểu ý nghĩa của các từ mới
- Hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện: Những ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúc cho con ngời
II- Đồ dùng dạy – học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
III- Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A- Kiểm tra bài cũ (3 phút)
B- Dạy bài mới (32 phút)
1- Giới thiệu bài (1 phút)
2- Luyện đọc và tìm hiểu nội dung
bài.
a- Luyện đọc (15 phút)
- Đoạn 1: Từ đầu đến không có ai trên
đời sung sớng hơn thế nữa!
- Đoạn 2: Tiếp theo, đến lấy lại điều
-ớc để cho tôi đợc sống.
- Đoạn 3: Phần còn lại
- Giáo viên đọc diễn cảm bài
b- Tìm hiểu bài.(12 phút)
- Vua Mi- đát xin thần Đi - ô - ni –
dốt điều gì?
- Thạot đầu, điều ớc đợc thực hiện nh
thế nào?
- - Tại sao vua Mi - đát phải xin thần
Đi - ô - ni – dốt lấy lại điều ớc?
- Vua Mi - đát đã hiểu ra điều gì?
c) Hớng dẫn đọc diễn cảm (7 phút)
- Hớng dẫn học sinh tìm giọng đọc và
thể hiện giọng đọc hợp với nội dung
từng đoạn
3- Củng cố, dặn dò: (3 phút)
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Cho học sinh chọn tiếng “ớc”đứng
đầu, đặt tên cho truyện theo ý nghĩa
- Giáo viên nhận xét tiết học
2 học sinh đọc tiếp nối nhau đọc bài Tha chuyện với mẹ và trả lời câu hỏi 1, 2 SGK
- 1 học sinh khá đọc bài
- Học sinh chia đoạn: 3 đoạn
- 3 học sinh tiếp nối nhau đọc 3 đoạn (3 l-ợt) kết hợp với luyện đọc từ khó: Mi - đát,
Đi - ô - ni – dốt, Pác – tôn.
- Giải nghĩa từ khó
- Luyện đọc theo cặp
- 1 học sinh khá đọc bài
+ Học sinh đọc thầm đoạn 1
- Xin thần làm cho mọi vâth chạm tay vào
đều biến thành vàng
- Vua thử bẻ một cành sồi, ngắt thử một quả táo,….
+ Học sinh đọc thầm đoạn 2
-Vì nha vua nhận ra sự khủng khiếp của
điều ớc, vua không ăn uống gì đợc …
+ Học sinh đọc thầm đoạn còn lại
- Hạnh phúc không thể xây d ựng bằng ớc muốn tham lam.
+ Học sinh đọc thầm toàn bài.
- Học sinh luyện đọc diễn cảm đoạn 1 theo cách phân vai
- Học sinh thi đọc diễn cảm
- Học sinh phát biểu
- Học sinh đặt tên cho truyện “ớc muốn viển vông”, “ớc ao dại dột”
- Học sinh về nhà đọc kĩ bài bà chuẩn bị bài sau
Trang 7Toán:
Tiết 42: Vẽ hai đường thẳng vuông góc.
I- Mục tiêu: Giúp học sinh biết vẽ:
- Một đờng thẳng đi qua một điểm và vuông góc với một đờng thẳng cho trớc (bằng thớc kẻ và ê ke)
- Đờng cao của hình tam giác
II- Đồ dùng dạy – học: Thớc kẻ và ê ke
III- Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1- Vẽ đờng thẳng CD đi qua điểm E và
vuông góc với đờng thẳng AB cho trớc.
Trờng hợp điểm E nằm trên đờng thẳng
AB
Trờng hợp điểm E ở ngoài đường thẳng
AB
2- Giới thiệu đờng cao của hình tam giác.
- Giáo viên vẽ hình tam giác ABC lên bảng
- Giáo viên giới thiệu cho học sinh: Đoạn
thẳng AH là đường cao của hình tam giác
ABC
3- Thực hành:
Bài 1: Cho học sinh vẽ đờng thẳng AB đi
qua điểm E và vuông góc với đường thẳng
CD trong 3 trờng hợp
Bài 2, 3: Cho học sinh làm bài vào vở
Giáo viên nhận xét chốt lời giải đúng
4- Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học
- 1 học sinh lên bảng vẽ
- ở dưới vẽ vào bảng con
- 1 học sinh lên bảng vẽ
- ở dưới vẽ vào bảng con
- 1 học sinh lên bảng vẽ đường thẳng nối từ đỉnh A vuông góc với BC và cắt BC tại H
- Học sinh nhận biết đợc “độ dài
đoạn AH là chiều cao của hình tam giác ABC”
- Học sinh thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm vẽ trên bảng nhóm
- Học sinh nhận xét
- Học sinh làm bài vào vở
- 2 học sinh làm bài vào bảng nhóm
- Học sinh nhận xét
Học sinh về nhà học bài và chuẩn
bị bài sau
………
Âm nhạc
Giáo viên chuyên soạn giảng
………
Luyện từ và câu:
Tiết 17: Mở rộng vốn từ: Ước mơ
I- Mục đích, yêu cầu:
- Củng cố và mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm Trên đôi cánh ớc mơ.
Trang 8- Bớc đầu phân biệt đợc giá trị những ớc mơ cụ thể qua luyện tập sử dụng các
từ bổ trợ cho từ ước mơ và tìm ví dụ minh hoạ.
- Hiểu ý nghĩa một số câu tục ngữ thuộc chủ điểm
II- đồ dùng dạy học
Một số tờ phiếu kẻ bảng để học sinh các nhóm thi làm BT2, 3 + từ điển hoặc một vài trang phô tô từ điển
III- Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1- Kiểm tra bài cũ:
1- Dạy bài mới
a- Giới thiệu bài.
b- Hướng dẫn học sinh làm bài
tập.
Bài tập 1:
- Giáo viên nhận xét chốt lời giải
đúng.
Bài tập 2:
- Giáo viên nhận xét
Bài 3:
- Giáo viên nhận xét chốt lời giải
đúng
Bài tập 4:
- Giáo viên nhận xét chốt lời giải
đúng
Bài tập 5:
1 học sinh nói lại nội dung cần ghi nhớ trong bài LTVC tiết trước
1 học sinh lên bảng viết 2 ví dụ về sử dụng dấu ngoặc kép trong 2 trờng hợp
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầmbài Trung thu độc lập
- Giáo viên phát giấy cho 4 học sinh
- Học sinh phát biểu ý kiến, kết hợp giải nghĩa từ
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Giáo viên phát bảng nhóm và vài trang từ
điển phô tô cho các nhóm trao đổi, thảo luận
- Đại diện mỗi nhóm dán bài lên bảng lớp
đọc kết quả
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh làm lại vào vở
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Các nhóm tiếp tục làm trên phiếu
- Đại diện mỗi nhóm dán bài lên bảng lớp
đọc kết quả
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh trao đổi theo cặp
- Học sinh trao đổi ý kiến
- Học sinh nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu, từng cặp trao đổi
Trang 9- Giáo viên nhận xét bổ sung.
3- Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Học sinh trình bày cách hiểu thành ngữ
- Học sinh học thuộc lòng các thành ngữ
- Học sinh nhớ các từ đồng nghĩa với từ ước mơ, HTL các thành ngữ tục ngữ ở BT4
………
Thứ tư ngày 21 tháng 10 năm 2008
Tập làm văn:
Tiết 17: Luyện tập phát triển câu chuyện.
I- Mục đích, yêu cầu:
Dựa vào trích đoạn kịch Yế Kiêu và gợi ý trong SGK, biết kể một câuc huyện
theo trình tự không gian
II- Đồ dùng dạy – học:
- Tranh minh hoạ trích đoạn b của vở kịch Yết Kiêu
- Bảng phụ viết cấu trúc 3 đoạn của bài kể chuyện Yết Kiêu theo trình tự
không gian, một vài tờ phiếu khổ to viết nội dung trên để khoảng trống
- Một vài tờ phiếu ghi ví dụ để cách chuyển một lời thoại trong văn bản kịch thành lời kể
III- Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1- Kiểm tra bài cũ (3 phút)
Giáo viên nêu sự khác nhau giữa 2
cách kể chuyện trên
2- Bài mới
a- Giới thiệu bài
a- Hớng dẫn học sinh làm bài tập.
Bài tập 1:
Giáo viên đọc diễn cảm:
- Cảnh 1 có những nhân vật nào?
- Cảnh 2 có những nhân vật nào?
- Yừt Kiêu là ngời nh thế nào?
- Cha của Yết Kiêu là ngời nh thế nào?
- Những sự việc trong hai vở kịch đợc
diễn ra theo trình tự nào?
Bài tập 2: Tìm hiểu yêu cầu của bài.
- Giáo viên mở bảng phụ đã viết tiêu
đề 3 đoạn trên bảng
Câu chuyện “Yết Kiêu” kể nh gợi ý
trong SGK là kể theo trình tự nào?
- Cho Học sinh kể câuc huyện theo
trình tự thời gian đảo lộn
- 2 học sinh lên bảng kể chuyện ở
V-ơng quốc TV-ơng Lai
1 em kể chuyện theo trình tự thời gian
1 em kể theo trình tự không gian
- Bốn học sinh nối tiếp nhau đọc văn bản kịch theo kiểu phân vai
- Ngời cha và Yết Kiêu
- Nhà vua và Yết Kiêu
- Căm thù bọn xâm lợc quyết chí diệt giặc
- Yêu nớc, tuổi già cô đơn bị tàn tật…
- Kể theo trình tự thời gian
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
- Kể theo trình tự không gian
Trang 103- Củng cố, dặn dò: (3 phút)
- Giáo viên nhận xét giờ học, khen
ngợi những em kể chuyện hay
- Một học sinh giỏi làm mẫu chuyển thể một lời thoại từ ngôn ngữ kịch sang lời kể
- Học sinh thự hành kể theo cặp
- Thi kể trớc lớp
- Học sinh về nhà tiếp tục hoàn chỉnh tiếp
……….
Lịch sử:
Tiết 8: Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân.
I- Mục tiêu: Học xong bài này, học sinh biết:
- Sau khi Ngô Quyền mất đất nớc rơi vào cảnh loạn lạc, nền kinh tế bị kìm hãm bởi chiến tranh liên miên
- Đinh Bộ Lĩnh đã có công thống nhất đất nước, lập nên nhà Đinh
II- Đồ dùng dạy – học:
- Hình trong SGK phóng to
- Phiếu học tập
III- Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1- Hoạt động 1:
Sau khi Ngô Quyền mất, tình hình nớc
ta như thế nào?
2- Hoạt động 2: Làm việc cả lớp.
- Em biết gì về Đinh Bộ lĩnh?
- Cho học sinh kể câu chuyện Cờ lau tập
trận
- Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì?
- Sau khi thống nhất đất nớc, Đinh Bộ
Lĩnh đã làm gì?
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm.
- Giáo viên lập bảng so sánh tình hình
đất nớc trớc và sau khi được thống nhất
- Giáo viên nhận xét chốt lời giải đúng
Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Học sinh đọc SGK phần đầu của bài, tìm hiểu bối cảnh đất nớc buổi đầu độc lập
- Triều đình lục đục tranh nhau ngai vàng, đất nớc bị chia cắt,…
- Đinh Bộ Lĩnh sinh ra và lớn lên ở Hoa
L, Gia viễn, Ninh Bình…
- Lớn lên gặp buổi loạn lạc, Đinh Bộ Lĩnh đã xây dựng lực lượng, đem quân
đi dẹp loạn 12 sứ quân…
- Sau khi thống nhất Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi vua lấy hiệu là Đinh Tiên Hoàng…
- Học sinh giải thích các từ: hoàng, thái bình, đại cồ việt
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- Các nhóm khác nhận xét