1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Đại Số 10 - Chương trình Nâng Cao tiết 79: Giá trị lượng giác của góc (cung) lượng giác

6 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 174,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về kiến thức: - Hiểu thế nào là đường tròn lượng giác và hệ toạ độ vuông góc gắn với nó, điểm M trên đường tròn lượng giác xác định bởi số  hay bởi góc  , cung  - Hiểu các định nghĩa[r]

Trang 1

Giáo án Đại Số 10 - Chương trình Nâng Cao Năm học 2008 - 2009 Tiết 79:

§ 2 GIÁ TRỊ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC (CUNG) LƯỢNG GIÁC

Ngày soạn: 11/ 04/ 2009

I MỤC TIÊU:

Qua bài học, học sinh cần nắm được:

1 Về kiến thức:

- Hiểu thế nào là đường tròn lượng giác và hệ toạ độ vuông góc gắn với nó, điểm M trên đường tròn lượng giác xác định bởi số (hay bởi góc , cung )   

- Hiểu các định nghĩa côsin, sin, tang và côtang góc lượng giác và ý nghĩa hình học của

chúng Biết được tính chất của côsin và sin của góc lượng giác

- Nắm chắc các công thức lượng giác cơ bản

2 Về kĩ năng:

- Biết tìm hiểu điểm M trên đường tròn lượng giác xác định bới số thực

- Biết xác định dấu của cos , sin , tan ,cot , khi biết    

- Biết các giá trị côsin, sin, tang và côtang của một số góc lượng giác thường gặp

- Dựa vào định nghĩa, biết xác định các giá trị lượng giác của một số góc đặc biệt và ngược lại

- Sử dụng thành thạo các công thức lượng giác cơ bản

3 Về tư duy và thái độ:

- Hiểu được cách xác định điểm M trên đường tròn lượng giác biểu diễn góc , từ đó xác

định dấu của các giá trị lượng giác

- Áp dụng các công thức lượng giác cơ bản để giải một số dạng bài tập

- Cẩn thận, chính xác Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên: Chuẩn bị giáo án, phiếu học tập, câu hỏi hoạt động theo nhóm.

2 Học sinh: Học bài cũ làm bài tập trong sách giáo khoa và đọc trước phần bài mới.

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Phương pháp gợi mở vấn đáp thông qua các hoạt dộng điều khiển tư duy

- Phương pháp đàm thoại giải quyết vấn đề

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung

*Kiểm tra bài cũ:

1 Nêu khái niệm góc lượng

giác

2 Nêu khái niệm cung lượng

giác Đường tròn định hướng

là gì?

3 Với kí hiệu (Ou, Ov), có

nhận xét gì?

Tia Om quay theo một chiều từ

Ou đến Ov Ta nói, tia Om quét một góc lượng giác có tia đầu là Ou và tia cuối là Ov Kí hiệu: (Ou, Ov)

Là đường tròn với chiều di động đã được chọn

Tia Ou, Ov, Om cắt đường tròn (O) lần lượt tại U, V và M

Khi tia Om quét góc lượng giác (Ou, Ov) thì điểm M chạy trên đường tròn theo một chiều

từ điểm U đến điểm V Ta nói, điểm M vạch nên một cung lượng giác điểu đầu U, điểm

1.Đường tròn lượng giác: a) Định nghĩa: Đường tròn

lượng giác là một đường tròn đơn vị (bán kính bằng 1), định hướng, trên đó có một điểm A

Trang 2

Giáo án Đại Số 10 - Chương trình Nâng Cao Năm học 2008 - 2009

CAO VĂN KIÊN - GIÁO VIÊN TOÁN TRƯỜNG THPT BẮC LÝ

-Mỗi số  R, ta có một

cung lượng giác duy nhất

có số đo hay ta có một

góc lượng giác duy nhất

(OA, OM) có số đo Cung

và góc lượng giác đó gọi tắt

là cung và góc  

Ta viết

và (OA, OM) =

-Ứng với mỗi số thực , có

một điểm trên đường tròn

lượng giác (tương tự như

trên trục số) Điểm đó biểu

diễn vô số góc lượng giác có

số đo: +k2 , k z  

Vì sao có kết quả này?

Ta nói, mỗi điểm trên đường

tròn lượng giác ứng với vô

số số thực có dạng +k2 ,  

k z

Điểm M ứng với những số

thực nào?

Điểm M biểu diễn góc 1+ k2

, k z

Góc x = +k2 , k z được  

biểu diễn bởi những điểm

nào?

Kí hiệu:

Có vô số góc lượng giác có tia đầu Ou, tia cuối Ov và số đo các góc đó có dạng

+ k2 , k , = sđ (Ou,

Ov)

Các góc lượng giác có cùng kí hiệu (OA, OM) có số đo là

+k2 , k z

HS giải 1+ k2 , k z

3 HS lên bảng giải

2 điểm đối tượng qua O Vì khi k=2h  x= + h2 ,h z

b) Tương ứng giữa số thực

và điểm trên đường tròn lượng giác:

Cho R

Có M O  = , (OA, OM) = 

Điểm M thuộc đường tròn lượng giác sao cho (OA, OM)

= gọi là điểm xác định bởi

số (hay bởi cung , hay bởi góc )

-Điểm M còn được gọi là điểm trên đường tròn lượng giác biểu diễn cung (góc) lượng giác có số đo (hay +k2 ,   

k z)

Ví dụ 1:

1) Tìm trên đường tròn lượng giác điểm M biểu diễn góc

=1 M

2) (Phiếu học tập 1) Trên đường tròn lượng giác, tìm các điểm biểu diễn các góc

=90o; -120o; ; - ;

4

3

4

 

+k2 ; - +k ; k z

2

O

1 A

O

A

A M

Trang 3

Giáo án Đại Số 10 - Chương trình Nâng Cao Năm học 2008 - 2009

Cho đường tròn lượng giác

tâm O, điểm góc A, Xét hệ

toạ độ vuông góc Oxy sao

cho tia Ox trùng với tia OA

Gợi ý: Vẽ hình chiếu H của

M trên trục Ox Tính OH, ta

có:x MOH

Giới thiệu định nghĩa

Gọi 2 HS ở hai nhóm trình

bày

HS làm ở nhà

HS xác định điểm M Tìm toạ

độ của OH=MH=OM.sin45o=

2 2

2

2 2 2

Chú ý: -Góc x = +k2 ; k

z được biểu diễn bởi một điểm M trên đường tròn lượng giác, với (OA, OM)=

-Góc x=+k , k z được  biểu diễn bởi hai điểm M, N trên đường tròn lượng giác và chúng đối xứng với nhau qua

O, với (OA, OM)=

-Với hai điểm M, N trên đường tròn lượng giác và chúng đối xứng với nhau qua

O thì hai điểm đó biểu diễn góc x= +k , k z với

=(OA, OM)

Ví dụ 2: (phiếu học tập 2)

A, A’ là hai điểm biểu diễn góc nào?

B, B' là hai điểm biểu diễn góc nào? B là điểm biểu diễn góc nào?

c) Hệ toạ độ vuông góc gắn với đường tròn lượng giác

(Ox, Oy)= +k2 ,k z

2

-Hệ toạ độ Oxy được gọi là hệ toạ độ vuông góc gắn với đường tròn lượng giác đã cho

H2: Tìm toạ độ điểm M (O)  sao cho sđ

AM =

4

3

2.Giá trị lượng giác sin và

x

A H

M

y K O

Trang 4

Giáo án Đại Số 10 - Chương trình Nâng Cao Năm học 2008 - 2009

CAO VĂN KIÊN - GIÁO VIÊN TOÁN TRƯỜNG THPT BẮC LÝ

M(x;y) cos

sin

 



Gợi ý: Vị trí điểm M biểu

diễn

Góc ?

Số đo ?

Nhận xét 2 điểm biểu diễn

góc +k2 , k z?

Kết luận gì về sin và côsin

của 2 góc đó?

Nhận xét hoành độ và tung

độ của mỗi điểm trên đường

tròn lượng giác

Kết luận gì về sin và côsin

của góc tuỳ ý

Từ định nghĩa, hãy tìm một

đẳng thức liên hệ giữa sin

và cos

cos > 0 x M> 0  vị

trí M

cos < 0 x M< 0  vị

trí M

sin > 0  y M> 0  vị

trí M

sin < 0  y M< 0  vị

trí M

Giới thiệu định nghĩa

Mỗi nhóm làm một trường hợp

; -60 o

 4

3   ( ) M, M

A hoặc A’

=k , k

z

M A, =k2 : cos    =1

M A’, = +k2 : cos     =-1

Trùng nhau Bằng nhau

x,y [-1;1]

sin cos

OK OH

OH2+OK2=OM2=1

HS trả lời

HS trả lời

a)Các định nghĩa:

- (Ou, Ov)=(OA, OM) = với

M (O) và M(x, y). -Hoành độ x của M được gọi là côsin của góc lượng giác (Ou, Ov) hay của

-Kí hiệu: cos(Ou, Ov)= cos

=x

*Tung độ y của M được gọi là sin của góc lượng giác (Ou, Ov)hay của

Kí hiệu: sin(Ou,Ov) =sin = y

Nếu sđ (Ou,Ov) = ao thì ta viết cos (Ou, Ov)=cosao, sin (Ou, Ov) = sinao

Ví dụ 3: Dựa vào định nghĩa,

hãy tính:

cos ; sin ; cos(-60o ); 4

3

4

3

sin(-60o ) Trong lượng giác, trục Ox còn gọi là trục côsin, trục Oy còn gọi là trục sin

H3: Tìm để sin = 0 suy ra  

cos =?

cos =0 suy ra

sin =?;

b) Tính chất:

i)cos( +k2 )=cos , k  z

sin( +k2 )=sin , k   z

ii) Sin , cos[-1;1]

iii) Sin2 + cos2 =1

Ví dụ 4: Điền số thích hợp vào

“…”

Sin2 750 + cos2 750 = …

x

A H

M

y K O A’

B’

B

i

j

Trang 5

Giáo án Đại Số 10 - Chương trình Nâng Cao Năm học 2008 - 2009

Xét trục số At, gốc A, cùng

hướng với trục Oy và tiếp

xúc với đường tròn lượng

giác tại A Khi (OA, OM)=

sao cho cos 0 thì

đường thẳng OM cắt trục At

tại T Toạ độ điểm T?

Hướng dẫn: Viết phương

trình đường thẳng OM=yT

Đường thẳng OM cắt trục At

tại T và yT = tan hay AT =

tan

Xét trục số Bs, gốc B, cùng

hướng với trục Ox và tiếp

xúc với đường tròn lượng

giác tại B

Khi (OA, OM) = sao cho

sin 0, thì đường thẳng  

OM cắt trục Bs tại S, toạ độ

điểm S?

Nhận xét giá trị tancos và

cot ?

Nhận xét các điểm biểu diễn

góc và +k , k z   

Kết luận gì về tang của 2 góc

đó?

Nêu một đẳng thức liện hệ

giữa tan và cot ?  

tan và cos ? 

Gợi ý: biến đổi từ đẳng thức

sin2 + cos2

Cách khác?

Nêu hướng giải

HS trả lời

xT = 1

Đường thẳng OM có dạng y=

kx Vì đường thẳng đó qua M nên

cosksin

k = = tan

cos

Phương trình đường thẳng OM: y= tan  

Tung độ điểm T: yT = tan

- ys=1, xs=cot (tương tự trên)

- tan R ,cot R

- tan =1  vị trí T

= +k k z

4

2 HS trả lời

Là 2 điểm đối xứng qua O

Sin2 + cos2 =…

5 5 Sin2 2a + cos2 2a =…

H4

a) M? cos >0, cos <0  Sin >0, Sin <0 b) Dấu sin3, cos3? 3 Giá trị lượng giác tang và côtang: a) Các định nghĩa: Cho góc lượng giác (Ou, Ov) có số đo .Nếu cos 0 ( + +k   2 , k z) thì tỉ số được  sin cos   gọi là tang của góc Kí hiệu: tan Vậy: tan = sin Khi sđ cos   (Ou, Ov) =ao, ta viết: tan (Ou, Ov) = tan ao. Nếu sin 0 (  k , k ) thì tỉ số được gọi z  cos sin   là côtang của góc

Kí hiệu:cot Vậy: cot = cos sin   Ví dụ 5: Tính tan , cot (-4 3 60o)? b) Ý nghĩa hình học:

(SGK)

Trục At còn gọi là trục tang Trục Bs còn gọi là trục côtang

Ví dụ 6: Tìm để tan =1 

x A

M y

O A’

B’

B

Trang 6

Giáo án Đại Số 10 - Chương trình Nâng Cao Năm học 2008 - 2009

CAO VĂN KIÊN - GIÁO VIÊN TOÁN TRƯỜNG THPT BẮC LÝ

của một số góc đặc biệt (góc

hình học)

GV điền vào bảng

Giá trị lượng giác của góc

lượng giác (Ou, Ov) có số đo

và ( )của góc hình

2

;

0

[

học uOv?

sin tan cos

 cos2 = cot2

.sin2

Chia 2 vế cho cos2(sin2)

2 HS giải

Bằng nhau

1 tan(k )= tan , k z

2 cot(k )=cot (khi các

biểu thức có nghĩa) 3.cot = , k , k

tan

1

2

, (cot tan =1)

z

4 1+tan2

= , (cos

cos

1

0)

5 1+cot2

= , (sin

sins

1

0)

Ví dụ 7: Tìm các giá trị lượng

giác của góc…biết rằng a) sin = - với < <

3

1

2

2

3

b) tan = với - < <0

2

4 Tìm các giá trị lượng giác của một góc:

(SGK)

4 Củng cố: HS nắm vững cách xác định điểm M trên đường tròn lượng giác xác định bởi số

=> dấu của các giá trị lượng giác Biết tính chất của các giá trị lượng giác và thuộc các công thức lượng giác cơ bản

BTVN: 14  23/199, 200, 201

V RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

Ngày đăng: 03/04/2021, 12:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w