1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Lớp 5 - Tuần 30 - Năm học 2010-2011 - Âu Văn Đào

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 173,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III/ Các hoạt động dạy học: 1-KiÓm tra bµi cò: HS đọc lại đoạn văn hoặc bài văn đã được viết lại sau tiết Trả bài văn tả cây cối tuần trước.. mi vµo c¸c b.chiÒu.[r]

Trang 1

Tuần 30

Thứ hai

Ngày soạn : / 3 / 2011

Ngày giảng : / 3 / 2011

Tiết 1: Chào cờ

_

Tiết 2: Tập đọc

Thuần phục sư tử

I/ Mục tiêu bài học

1- Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn với giọng đọc phù hợp với nội dung mỗi đoạn

2- Hiểu ý nghĩa truyện: Kiên nhẫn, dịu dàng, thông minh là những đức tính làm nên sức mạnh của người phụ nữ, giúp họ bảo vệ hạnh phúc gia đình

II / Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài

- Tự nhận thức

- Thể hiện sự tự tin ( trình bày ý kiến , quan điểm cá nhân)

- Tư duy sáng tạo

III/ Các phương pháp / Kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng

- Đọc sáng tạo

- Gợi tìm

- Trao đổi ý nghĩa câu chuyện

- Tự bộc lộ ( nói điều học sinh suy nghĩ , thấm thía )

IV/ Phương tiện dạy học

- Tranh minh hoạ

- Bảng phụ ,…

V/ Tiến trình dạy học

1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài Con gái và trả lời các câu hỏi về bài

2- Dạy bài mới:

a) Khám phá : GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học.

- Gới thiệu tranh minh hoạ

- Gới thiệu nội dung

- Gới thiệu tranh ảnh các em đã sưu tầm được

b) Kết nối

Trang 2

a) Luyện đọc:

-Mời 1 HS giỏi đọc Chia đoạn

-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết

hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ

khó

-Cho HS đọc đoạn trong nhóm

-Mời 1-2 HS đọc toàn bài

-GV đọc diễn cảm toàn bài

b)Tìm hiểu bài:

Cho HS đọc đoạn 1:

+Ha-li-ma đến gặp vị giáo sĩ để làm

gì?

+)Rút ý 1:

-Cho HS đọc đoạn 2,3:

+Vị giáo sĩ ra điều kiện như thế nào?

+Vì sao nghe điều kiện của vị giáo sĩ,

Ha-li-ma sợ toát mồ hôi, vừa đi vừa

khóc?

+Ha-li-ma đã nghĩ ra cách gì làm

thân với ST?

+)Rút ý 2:

-Cho HS đọc đoạn còn lại:

+Ha-li-ma đã lấy 3 sợi lông bờm của

sư tử như thế nào?

+Vì sao gặp ánh mắt của Ha-li-ma,

con sư tử đang giận dữ “bỗng cụp mắt

lặng bỏ đi”?

+Theo vị giáo sĩ điều gì làm nên sức

mạnh của người phụ nữ?

+)Rút ý 3:

-Nội dung chính của bài là gì?

C1 Thể hiện sự cảm thông

-GV chốt ý đúng, ghi bảng

-Cho 1-2 HS đọc lại

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:

-Mời HS nối tiếp đọc bài

-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi

đoạn

-Cho HS luyện đọc DC đoạn từ

Nhưng mong muốn hạnh phúc đến

sau gáy trong nhóm 2.

-Thi đọc diễn cảm

-Cả lớp và GV nhận xét

-Đoạn 1: Từ đầu đến giúp đỡ.

-Đoạn 2: Tiếp cho đến vừa đi vừa khóc.

-Đoạn 3: Tiếp cho đến chải bộ lông bờm sau gáy.

-Đoạn 4: Tiếp cho đến lẳng lặng bỏ

đi.

-Đoạn 5: Phần còn lại

+Nàmg muốn vị giáo sĩ cho lời khuyên:

+)Ha-li-ma gặp vị giáo sĩ để xin lời khuyên

+Nếu Ha-li-ma lấy được 3 sợi lông bờm

+Vì điều kiện của vị giáo sĩ không thể thực hiện được: Đến gần sư tử

đã khó, nhổ 3 sợi +Tối đến, nàng ôm một con cừu non vào

+)Ha-li-ma nghĩ ra cách làm thân với sư tử

+Một tối, khi sư tử đã no nê, ngoan ngoãn nằm bên chân nàng,

Ha-li-ma bèn khấn +Vì ánh mắt dịu hiền của Ha-li-ma làm sư tử không thể tức

+Điều làm nên sức mạnh của người phụ nữ là trí thông minh, lòng kiên nhẫn, sự dịu dàng

+) Ha-li-ma đã lấy được 3 sợi lông bờm của sư tử và nhận được lời khuyên

-HS đọc

-HS tìm giọng đọc DC cho mỗi

đoạn

-HS luyện đọc diễn cảm

-HS thi đọc

d- áp dụng: -GV nhận xét giờ học

Trang 3

-Nhắc HS về học bài và chuẩn bị bài sau.

-Nhắc HS về học bài và chuẩn bị bài sau

_

Tiết 4: Toán

Ôn tập về đo diện tích

I/ Mục tiêu:

Giúp HS củng cố về quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, chuyển đổi các số đo diện tích với các đơn vị đo thông dụng, viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân

II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ:

Cho HS nêu bảng đơn vị đo diện tích

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học

2.2-Luyện tập:

*Bài tập 1 (154):

-Mời 1 HS đọc yêu cầu

-GV hướng dẫn HS làm bài

-Cho HS làm bài theo nhóm 2

GV cho 3 nhóm làm vào bảng

nhóm

-Mời 3 nhóm treo bảng nhóm

lên bảng và trình bày

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 2 (154): Viết số thích

hợp vào chỗ chấm:

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS làm vào bảng con

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 3 (154): Viết các số đo

sau dưới dạng số đo có đơn vị

là héc-ta:

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Mời HS nêu cách làm

-Cho HS làm vào vở

-Mời 2 HS lên bảng chữa bài

-Cả lớp và GV nhận xét

-HS làm bài theo hướng dẫn của GV

* Kết quả:

a) 1m2 = 100dm2 = 10 000cm2 = 1000 000mm2

1ha = 10 000m2 1km2 = 100ha = 1 000 000m2 b) 1m2 = 0,01dam2 1m2 = 0,000001km2

1m2 = 0,0001hm2 1ha = 0,01km2 = 0,0001ha 4ha = 0,04km2

* Kết quả:

a) 65 000m2 = 6,5 ha

846 000m2 = 84,6ha 5000m2 = 0,5ha b) 6km2 = 600ha 9,2km2 = 920ha 0,3km2 = 30ha

Trang 4

3-Củng cố, dặn dò:

GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa ôn tập

Chiều

Tiết 3: Địa lí

Các đại dương trên thế giới I/ Mục tiêu: Học xong bài này, HS:

-Nhớ tên và xác định được vị trí 4 đại dương trên quả Địa cầu hoặc trên Bản

đồ Thế giới

-Mô tả được một số đặc điểm của các đại dương (vị trí địa lí, diện tích)

-Biết phân tích bảng số liệu và bản đồ (lược đồ) để tìm một số đặc điểm nổi bật của các đại dương

II/ Đồ dùng:

- Bản đồ thế giới, quả địa cầu.

III/ Các hoạt động dạy học:

HĐGV HĐHS

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Nêu đặc điểm chính của kinh tế châu Mĩ?

Nêu phần ghi nhớ

-GV nx ghi điểm

3 Bài mới

- GTB - ghi bảng

a) Vị trí của các đại dương:

-Hoạt động 1: (Làm việc theo nhóm 4)

-GV phát phiếu học tập

-HS quan sát hình 1, 2 trong SGK rồi hoàn

thành phiếu học tập

-Gọi đại diện một số nhóm trình bày, đồng

thời chỉ vị trí các đại dương trên quả Địa

cầu

-Cả lớp và GV nhận xét

b) Một số đặc điểm của các đại dương:

-Hoạt động 2: (Làm việc theo cặp)

- Bước 1: HS dựa vào bảng số liệu trao đổi

với bạn theo gợi ý sau:

?Xếp các đại dương theo thứ tự từ lớn đến

nhỏ về diện tích Thứ tự đó là: Thái bình

Dương ,Đại Tây Dương ,ấn Độ Dương,

Bắc Băng Dương

?Độ sâu lớn nhất thuộc về đại dương nào?

Thuộc về Thái Bình Dương

- Hát

- 1 em

- HS nghe

-HS thảo luận theo hướng dẫn của GV

-HS thảo luận nhóm 2

-Đại diện các nhóm trình bày

Trang 5

-Bước 2:

-Đại diện một số cặp báo cáo kết quả làm

việc trước lớp

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện phần

trình bày

-Bước 3: GV yêu cầu một số HS chỉ trên

Địa bản đồ Thế giới vị trí từng đại dương

và mô tả theo thứ tự: vị trí địa lí, diện tích

-GV nhận xét, kết luận (SGV-146)

-Cho HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ

4-Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét giờ học Giao bài về nhà và

CBị bài sau

-HS nhận xét

- Học sinh chỉ trên bản đồ thế giới

Thứ ba

Ngày soạn : / 3 / 2011

Ngày giảng : / 3 / 2011

Tiết 1: Thể dục

môn thể thao tự chọn

Trò chơi - lò cò tiếp sức I/ Mục tiêu:

- Ôn tâng cầu và phát cầu bằng mu bàn chân hoặc ôn ném bóng vào rổ bằng một tay trên vai Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích

- Học trò chơi “Lò cò tiếp sức” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi

được

II/ Địa điểm-Phương tiện:

- Trên sân trường vệ sinh nơi tập

- Cán sự mỗi người một còi, Mỗi tổ tối thiểu 5 quả bóng rổ, mỗi học sinh 1quả cầu Kẻ sân để chơi trò chơi

III/ Nội dung và phương pháp lên lớp:

.Phần mở đầu.

-GV nhận lớp phổ biến nhiệm vụ

yêu cầu giờ học

- Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự

nhiên theo một hàng dọc hoặc theo

vòng tròn trong sân

- Đi thường và hít thở sâu

-Xoay các khớp cổ chân đầu gối ,

hông , vai

6-10 phút

1-2 phút

1 phút

1 phút

2 phút

-ĐHNL

GV @ * * * * *

* *

* * * * *

* * -ĐHTC

Trang 6

- Ôn bài thể dục một lần.

- Kiểm tra bài cũ

2.Phần cơ bản

*Môn thể thao tự chọn :

-Ném bóng

+ Ôn cầm bóng bằng một tay trên

vai

+ Học cách ném ném bóng vào rổ

bằng một tay trên vai

- Chơi trò chơi “ Lò cò tiếp sức”

-GV tổ chức cho HS chơi

3 Phần kết thúc.

-Đi đều theo 2-4 hàng dọc vỗ tay và

hát

- GV cùng học sinh hệ thống bài

- GV nhận xét đánh giá giao bài tập

về nhà

3- phút 3- phút

18-22 phút

14-16 phút 2-3 phút

13-14 phút 5-6 phút

4- 6 phút

1 -2 phút

1 phút

1 phút

-ĐHTL: GV

* * * *

*

* * * *

* -ĐHTC : GV

* * *

*

* * *

*

- ĐHKT:

GV

* * * * * * * * *

* * * * * * * *

*

Tiết 2: Toán

Ôn tập về đo thể tích

I/ Mục tiêu:

Giúp HS củng cố về quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét-khối viết số đo thể tích dưới dạng số thập phân; chuyển đổi số đo thể

tích

II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ:

Cho HS nêu bảng đơn vị đo thể tích

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học

2.2-Luyện tập:

*Bài tập 1 (155): a) HS làm bài theo hướng dẫn của GV

GV *

Trang 7

-Mời 1 HS đọc yêu cầu.

-GV hướng dẫn HS làm bài

-Cho HS làm bài theo nhóm 2

GV cho 3 nhóm làm vào bảng

nhóm

-Mời 3 nhóm treo bảng nhóm

lên bảng và trình bày

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 2 (155): Viết số thích

hợp vào chỗ chấm:

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS làm vào bảng con

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 3 (155): Viết các số đo

sau dưới dạng số thập phân

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Mời HS nêu cách làm

-Cho HS làm vào vở

-Mời 2 HS lên bảng chữa bài

-Cả lớp và GV nhận xét

b) - Đơn vị lớn gấp 1000 lần đơn vị bé hơn tiếp liền

- Đơn vị bé bằng một phần một nghìn

đơn vị lớn hơn tiếp liền

* Kết quả:

1m3 = 1000dm3 7,268m3 = 7268dm3 0,5m3 = 500dm3 3m3 2dm3 = 3002dm3 1dm3 = 1000cm3 4,351dm3 = 4351cm3 0,2dm3 = 200cm3 1dm3 9cm3 = 1009cm3

* Kết quả:

a) Có đơn vị là mét khối 6m3 272dm3 = 6,272m3 2105dm3 = 2,105m3 3m3 82dm3 = 3,082m3 b) Có đơn vị là đề-xi-mét khối 8dm3 439cm3 = 8,439dm3 3670cm3 = 3,670 dm3 = 3,67dm3

5dm3 77cm3 = 5,077dm3 3-Củng cố, dặn dò:

GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa ôn tập

Tiết 3 : Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ

Nam và nữ

I/ Mục tiêu:

-Mở rộng vốn từ : Biết từ ngữ chỉ những phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ Giải thích được nghĩa của các từ đó Biết trao đổi về những phẩm chất quan trọng mà một người nam, một người nữ cần có

-Biết các thành ngữ, tục ngữ nói về nam và nữ, về quan niệm bình

đẳng nam nữ Xác định được thái đoọ đúng đắn: không coi thường phụ nữ

II/ Đồ dùng dạy học:

Bút dạ, bảng nhóm Phiếu học tập

Trang 8

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ: HS làm lại BT 3 tiết LTVC trước

2- Dạy bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học

2.2- Hướng dẫn HS làm bài tập:

*Bài tập 1 (120):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu Cả lớp đọc

thầm lại nội dung bài

-HS làm việc cá nhân

-GV tổ chức cho cả lớp phát biểu ý

kiến, trao đổi, tranh luận lần lượt theo

từng câu hỏi

*Bài tập 2 (120):

-Mời 1 HS đọc nội dung BT 2,

-Cả lớp đọc thầm lại truyện Một vụ

đắm tàu

-GV cho HS trao đổi nhóm hai

-Mời một số nhóm trình bày kết quả

thảo luận

-HS nhóm khác nhận xét, bổ sung

-GV chốt lại lời giải đúng

*Bài tập 3 (120):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-GV nhấn mạnh 2 yêu cầu của BT:

+Nêu cách hiểu về nội dung mỗi thành

ngữ, tục ngữ

+Trình bày ý kiến cá nhân - tán thành

câu tục ngữ nào, vì sao?

-Cho HS làm bài theo nhóm 7, ghi kết

quả thảo luận vào bảng nhóm

-Mời một số nhóm trình bày

-Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời

giải đúng

*Lời giải:

-Phẩm chất chung của hai nhân vật

-Phẩm chất riêng

-Cả hai đều giàu tình cảm, biết quan tâm đến người khác:

+Ma-ri-ô nhường bạn xuống xuồng cứu nạn để bạn sống

+Giu-li-ét-ta lo lắng cho bạn, ân cần băng bó vết thương

+Ma-ri-ô rất giàu nam tính: kín đáo, quyết đoán, mạnh mẽ, cao thượng +Giu-li-ét-ta dịu dàng, ân cần, đầy nữ tính khi giúp Ma-ri-ô bị thương

*VD về lời giải:

-Nội dung các câu thành ngữ, tục ngữ: a) Con trai hay con gái đều quý, miễn

là có tình, có hiếu với cha mẹ

b) Chỉ có một con trai cũng được xem như đã có con, nhưng có đến 10 con gái vẫn xem

c) Trai gái đều giỏi giang

d) Trai gái thanh nhã, lịch sự

-Câu a thể hiện một quan niệm đúng

đắn: không coi thường con gái, xem con nào cũng

Câu b thể hiện một quan niệm lạc hậu, sai trái: trọng con trai, khinh miệt con gái

3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học

-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

Trang 9

Tiết 4: Kể chuyện

Kể chuyện đã nghe đã đọc

I/ Mục tiêu:

1-Rèn kĩ năng nói:

-Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc về một nữ anh hùng hoặc một phụ nữ có tài

-Hiểu và biết trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

2-Rèn kĩ năng nghe: Nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II/ Đồ dùng dạy học:

-Một số truyện, sách, báo liên quan

-Bảng phụ ghi tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ:

HS kể lại chuyện Lớp trưởng lớp tôi, trả lời câu hỏi về ý nghĩa câu

chuyện

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2.2-Hướng dẫn HS kể chuyện:

a) Hướng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu

của đề:

-Mời một HS đọc yêu cầu của đề

-GV gạch chân những chữ quan

trọng trong đề bài ( đã viết sẵn trên

bảng lớp )

-Mời 4 HS đọc gợi ý 1, 2,3, 4 trong

SGK

-GV nhắc HS: nên kể những câu

chuyện đã nghe hoặc đã đọc ngoài

chương trình

-GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS

-Cho HS nối tiếp nói tên câu chuyện

sẽ kể

b) HS thực hành kể truyện, trao đổi

về nội dung, ý nghĩa câu truyện

-Cho HS gạch đầu dòng trên giấy

nháp dàn ý sơ lược của câu chuyện

-Cho HS kể chuyện theo cặp, trao

đổi về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa

chuyện

-GV quan sát cách kể chuyện của HS

các nhóm, uốn nắn, giúp đỡ các em

GV nhắc HS chú ý kể tự nhiên, theo

-HS đọc đề

Kể chuyện em đã nghe, đã đọc về một nữ anh hùng, hoặc một phụ nữ

có tài

-HS đọc

-HS nói tên câu chuyện mình sẽ kể

-HS kể chuyện theo cặp Trao đổi với với bạn về nhận vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện

-HS thi kể chuyện trước lớp

-Trao đổi với bạn về nội dung ý

Trang 10

trình tự Với những truyện dài, các

em chỉ cần kể 1-2 đoạn

-Cho HS thi kể chuyện trước lớp:

+Đại diện các nhóm lên thi kể

+Mỗi HS thi kể xong đều trao đổi

với bạn về nội dung, ý nghĩa truyện

-Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm,

bình chọn:

+Bạn có câu chuyện hay nhất

+Bạn kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn

nhất

+Bạn đặt câu hỏi thú vị nhất

nghĩa câu chuyện

3- Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét giờ học

-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện các em đã tập kể ở lớp cho người thân nghe

_

Thứ tư

Ngày soạn : / 3 / 2011

Ngày giảng : / 3 / 2011

Tiết 1: Toán

Ôn tập về đo diện tích

và đo thể tích (tiếp theo)

I/ Mục tiêu:

Giúp HS ôn tập, củng cố về :

-So sánh các số đo diện tích và thể tích

-Giải bài toán có liên quan đến tính diện tích, thể tích các hình đã học

II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ:

Cho HS nêu bảng đơn vị đo thể tích

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học

2.2-Luyện tập:

*Bài tập 1 (155): > < =

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS làm vào bảng con

-Cả lớp và GV nhận xét

* Kết quả:

a) 8m2 5dm2 = 8,05 m2 8m2 5 dm2 < 8,5 m2 8m2 5dm2 > 8,005m2

Ngày đăng: 03/04/2021, 12:59

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w