-GV đọc diễn cảm cả bài Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài - HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi: -Các chi tiết: tên chúa tàu đập tay - Tính hung hãn của tên chúa tàu tên cướp xuống b[r]
Trang 1Tuần 25 Thứ hai ngày 3 tháng 3 năm 2014
Tập đọc ( tiết 49 ) : KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN I.Mục tiêu: - Đọc rành mạch, trôi chảy.
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phân biệt rõ lời nhân vật, phù hợp với nội dung, diễn biến sự việc
- Hiểu ND: Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hung hãn ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
-GDHS: Tính dũng cảm
-TCTV : Gằm mặt
*KNS: -Tự nhận thức: Xác định giá trị cá nhân Ra quyết định Ứng phó, thương lượng Tư duy sáng tạo: bình luận, phân tích
II Phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực:
Trình bày ý kiến cá nhân, thảo luận cặp đôi; chia sẻ
III.Đồ dùng dạy học: - Tranh khuất phục tên cướp biển.
IV.Các hoạt động dạy học cơ bản (40 phút ).
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động:
2.Bài cũ: ( 5 phút ) Đoàn thuyền đánh cá
-HS đọc thuộc lòng bài tập đọc và trả lời câu
hỏi về nội dung bài đọc
- GV nhận xét và chấm điểm
3.Bài mới: ( 30 phút ) Giới thiệu bài
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc:
- HS khá đọc lại bài
-GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc
- HS luyện đọc theo trình tự các đoạn trong bài
(đọc 2, 3 lượt)
-TCTV : Gằm mặt là mặt cúi xuống với vẻ tức
giận không vừa lòng
- Lần đọc 1: GV chú ý khen HS đọc đúng kết
hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa
đúng hoặc giọng đọc không phù hợp
- Lần đọc 2: GV yêu cầu HS đọc thầm phần
chú thích các từ mới ở cuối bài đọc
-HS đọc lại toàn bài
-GV đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
- HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
- Tính hung hãn của tên chúa tàu (tên cướp
- HS đọc bài, trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
- HS xem tranh minh hoạ chủ điểm
-1HS khá đọc lại bài
+ Đoạn 1: 3 dòng đầu (hình ảnh dữ tợn của tên cướp biển)
+ Đoạn 2: tiếp theo ……… tôi quyết làm cho anh bị treo cổ trong phiên toà sắp tới (cuộc đối đầu giữa bác sĩ
Ly & tên cướp biển)
+ Đoạn 3: phần còn lại
- Lượt đọc thứ 1:
+ Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài tập đọc
+ HS nhận xét cách đọc của bạn
- Lượt đọc thứ 2:
+ HS đọc thầm phần chú giải
- 1HS đọc lại toàn bài
-Các chi tiết: tên chúa tàu đập tay xuống bàn quát mọi người im; thô
Trang 2
biển) được thể hiện qua chi tiết nào?
+Đoạn thứ nhất cho ta biết điều gì ?
- HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi :
- Lời nói và cử chỉ của bác sĩ Ly cho thấy ông
là người như thế nào?
Đoạn thứ hai kể với chúng ta chuyện gì ?
- Cặp câu nào trong bài khắc hoạ hai hình ảnh
đối nghịch nhau của bác sĩ Ly và tên cướp
biển?
- HS đọc lại đoạn 3 và trả lời câu hỏi:
- Vì sao bác sĩ Ly khuất phục được tên cướp
biển hung hãn?
- GV nói thêm: tên cướp cũng có thể sợ bác sĩ
đưa ra toà, nhưng hắn khuất phục trước hết bởi
sức mạnh của một người trong tay không có vũ
khí nhưng vẫn khiến hắn phải khiếp sợ
- Đoạn 3 kể lại tình tiết nào?
+HS đọc thầm lại cả bài nêu lại ND chính của
bài
- 2HS nêu lại
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm
+Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn
- HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn trong bài
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đúng lời các
nhân vật
+Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn: Chúa tàu
trừng mắt nhìn bác sĩ ………treo cổ trong
phiên toà sắp tới
- GV sửa lỗi cho các em
4.Củng cố : ( 3 phút )
- Truyện đọc giúp em hiểu ra điều gì?
5.Dặn dò: ( 2 phút )
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của
bạo quát bác sĩ Ly “Có câm mồm không?”; rút soạt dao ra, lăm lăm chực đâm bác sĩ Ly
+Đoạn thứ nhất cho thấy hình ảnh tên cướp biển rất hung dữ và đáng sợ
- Ông là người rất nhân hậu, điềm đạm nhưng cũng rất cứng rắn, dũng cảm, dám đối đầu chống cái xấu, cái
ác, bất chấp nguy hiểm
+Đoạn thứ hai kể lại cuộc đối đầu giữa bác sĩ Ly và tên cướp biển
- Bác sĩ Ly thì đức độ, hiền từ mà nghiêm nghị tên cướp thì nanh ác, hung hăng như con thú dữ nhốt chuồng
- 1HS đọc lại đoạn 3 và trả lời câu hỏi:
-Vì bác sĩ bình tĩnh và cương quyết bảo vệ lẽ phải
+Đoạn 3 kể lại tình tiết: tên cướp biển bị khuất phục
+Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hung hãn
- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài
- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp
-HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- HS đọc trước lớp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài) trước lớp
-Đấu tranh không khoan nhượng với cái xấu, cái ác / Trong cuộc đối đầu quyết liệt giữa cái thiện với cái ác,
Trang 3HS trong giờ học.HS về nhà tiếp tục luyện đọc
bài văn, chuẩn bị bài: Bài thơ về tiểu đội xe
không kính
người có chính nghĩa, dũng cảm và kiên quyết sẽ chiến thắng ………
Toán ( tiết 121 ) : PHÉP NHÂN PHÂN SỐ I.Mục tiêu: - Biết thực hiện phép nhân hai phân số.
- BT2 HS khá, giỏi làm
-GDHS: Tính cẩn thận, chính xác
II.Đồ dùng dạy học: - Hình vẽ trong SGK.
III.Các hoạt động dạy học cơ bản (40 phút ).
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động:
2.Bài cũ: Kiểm tra bài tiết 120
3.Bài mới:( 35 Phút ) Giới thiệu:
Hoạt động1: Tìm hiểu ý nghĩa của phép nhân
thông qua tính diện tích hình chữ nhật
- HS tính diện tích hình chữ nhật mà các cạnh
có độ dài là số tự nhiên, ví dụ: chiều rộng là
3m, chiều dài là 5m
- Tiếp theo GV đưa hình vẽ đã chuẩn bị
- Chiều rộng của hình chữ nhật là bao nhiêu?
- Chiều dài của hình chữ nhật là bao nhiêu?
- Để tính diện tích hình chữ nhật, chúng ta
làm như thế nào?
Hoạt động 2: Tìm quy tắc thực hiện phép
nhân phân số
- Bằng cách tính số ô trong hình chữ nhật và
số ô trong hình vuông, HS rút ra kết luận diện
tích hình chữ nhật bằng diện tích hình
15 8
vuông Vì diện tích hình vuông là 1m2, nên
diện tích hình chữ nhật là m2
15 8
-Làm thế nào để tìm ra kết quả của phép tính
nhân tìm diện tích hình chữ nhật:
S = x (m2)?
5
4
3 2
- GV dựa vào lời phát biểu của HS từ đó dẫn
dắt đến cách nhân:
x = =
5
4
3
2
3 5
2 4
15 8
- GV yêu cầu HS dựa vào phép tính trên để
- HS tính vào vở nháp, 1 HS làm bảng lớp
- HS quan sát hình vẽ
- HS nêu
- S = x (m2)
5
4
3 2
- HS theo dõi
- Đếm hoặc dựa vào phép nhân 4 x
2 và 5 x 3
- HS phát biểu thành quy tắc
Trang 4
rút ra quy tắc: Muốn nhân hai phân số, ta lấy
tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.
- HS nhắc lại để ghi nhớ quy tắc
Hoạt động 3: Thực hành
Bài tập 1:Tính
-HS áp dụng quy tắc để tính, không cần giải
thích
- GV hướng dẫn học sinh cách làm
- GV nhận xét cho điểm
Bài tập 2: Rút gọn rồi tính
- HS thực hiện rút gọn rồi tính
- GV hướng dẫn HS cách làm và mời học
sinh lên giải
- GV nhận xét cho điểm
Bài tập 3: GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu đề
bài
- GV nhận xét cho điểm
- GV mời 1 học sinh lên bảng giải
4.Củng cố - Dặn dò: ( 5 phút )
- HS nêu lại cách nhân phân số
- Chuẩn bị bài: Luyện tập GV nhận xét
-Vài HS nhắc lại để ghi nhớ quy tắc
- 1HS đọc yêu cầu
- HS làm bài
a.4 6 4 6 24; b
5 7 5 7 35
x x
x
9 2 9 2 18
x x
x
c.1 8 1 8 8; d
2 3 2 3 6
x x
x
8 7 8 7 56
x x
x
3HS làm bài
a.2 7 1 7 1 7 7
6 5 3 5 3 5 15
x
x
b.11 5 11 1 11 1 11
9 10 9 2 9 2 18
x
x
c.3 6 1 3 1 3 3
9 8 3 4 3 4 12
x
x
- HS làm bài
Giải Diện tích hình chữ nhật là:
( m2 )
6 3 18
7 5x 35
Đáp số :18m2
35
- 2HS nêu lại
Đạo đức ( tiết 25 ) : THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KÌ II
I Mục tiêu: - Ôn tập củng cố kiến thức đã học thông qua các bài đã học như: Kính
trọng biết ơn người lao động Giữ gìn các công trình công cộng
- Thực hành kĩ năng xử lí tình huống đóng vai hành vi thông qua nội dung đã học
-GDHS: Tôn trọng, vâng lời ông bà, cha mẹ, thầy cô
II Đồ dùng dạy học: SGK
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp
2.Bài cũ
3.Bài mới: ( 35 phút ) Giới thiệu bài
- Kính trọng biết ơn người lao động
Trang 5+Kính trọng biết ơn người lao động
- Gọi một học sinh kể lại mẩu chuyện, tấm
gương mà em biết về người lao động
+Lịch sự với mọi người
- Mời 2 học sinh nói như thế nào phải lịch sự
với mọi người
- GV cho học sinh nêu tình huống
+Giữ gìn các công trình công cộng
- Mời học sinh phát biểu
- GV cho học sinh nhắc lại ghi nhớ tất cả các
bài đã học bài
4 Củng cố dặn dò: Nhắc lại ghi nhớ
- Về nhà các em chuẩn bị bài và chuẩn bị tiết
sau
- HS nhắc lại ghi nhớ
- HS nêu ghi nhớ
- HS nêu ghi nhớ
Thứ ba ngày 4 tháng 3 năm 2014
Kể chuyện ( tiết 25 ) : NHỮNG CHÚ BÉ KHÔNG CHẾT I.Mục tiêu: - Dựa theo lời kể của GV và tranh minh họa (SGK), kể lại được từng đoạn
của câu chuyện Những chú bé không chết rõ ràng, đủ ý (BT1) ; kể nối tiếp được toàn
bộ câu chuyện (BT2)
- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện và đặt được tên khác cho truyện phù hợp với nội dung
-GDHS: Tự tin , mạnh dạn trước tập thể
II.Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ trong SGK.
III.Các hoạt động dạy học cơ bản (40 phút ).
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động:
2.Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
-1 – 2 HS kể lại việc em đã làm để góp phần
giữ xóm làng (đường phố, trường học) xanh,
sạch, đẹp
- GV nhận xét, chấm điểm
3.Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: HS nghe kể chuyện
- GV kết hợp vừa kể vừa giải nghĩa từ
- Giọng kể hồi hộp; phân biệt lời các nhân vật
(lời tên sĩ quan lúc đầu hống hách, sau ngạc
nhiên, kinh hãi đến hoảng loạn; các câu trả lời
của chú bé du kích: dõng dạc, kiêu hãnh) Cần
làm nổi bật chi tiết về chiếc áo sơ mi xanh có
hàng cúc trắng Đây là chi tiết có ý nghĩa sâu
- 2HS kể
- HS nhận xét
- HS nghe và giải nghĩa một số từ khó
-HS quan sát tranh minh họa, đọc thầm nhiệm vụ của bài KC
Trang 6
xa, gợi sự bất tử của các chú bé dũng cảm,
cũng là chi tiết khiến tên sĩ quan phát xít bị ám
ảnh đến hoảng loạn
- GV vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ
Hoạt động 3: HS kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
- HS đọc nhiệm vụ trong bài KC
- HS kể chuyện trong nhóm Kể xong trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện
- Gợi ý trả lời các câu hỏi trong yêu cầu 3
+ Câu chuyện ca ngợi phẩm chất gì ở các chú
bé?
+ Tại sao truyện có tên là “Những chú bé
không chết”?
+ Thử đặt tên khác cho câu chuyện này
- GV nhận xét, bình chọn nhóm, cá nhân kể
chuyện nhập vai giỏi nhất
4.Củng cố - Dặn dò: HS về nhà tập kể lại câu
chuyện cho người thân
-Chuẩn bị bài: Kể lại chuyện đã nghe, đã đọc
(Đọc trước yêu cầu & gợi ý của bài tập kể
chuyện trong SGK, tuần 2 để chuẩn bị một
câu chuyện em sẽ kể trước lớp Đọc kĩ để nhớ
thuộc câu chuyện Mang đến lớp truyện các
em tìm được)
-HS nghe, kết hợp nhìn tranh minh hoạ
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS thực hành kể chuyện trong nhóm Kể xong, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- HS thi kể chuyện trước lớp
+ 2, 3 nhóm HS (mỗi nhóm 2, 3 em) tiếp nối nhau thi kể toàn bộ câu chuyện
+ Một vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện
+ Mỗi HS hoặc nhóm HS kể xong đều trả lời câu hỏi 3:
-Câu chuyện ca ngợi tinh thần dũng cảm, sự hi sinh cao cả của các chiến
sĩ nhỏ tuổi trong cuộc chiến đấu chống kẻ thù xâm lược, bảo vệ Tổ quốc
- HS phát biểu tự do
Toán ( tiết 122 ) : LUYỆN TẬP I.Mục tiêu: - Biết thực hiện phép nhân hai phân số, nhân phân số với số tự nhiên, nhân
số tự nhiên với phân số
- BT3; BT5 HS khá, giỏi làm bài
-GDHS: chăm chỉ học tập
II.Đồ dùng dạy học: SGK, vở bài tập
III.Các hoạt động dạy học cơ bản (40 phút ).
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:
2.Bài cũ: ( 5 phút ) Phép nhân phân số
-HS nhắc lại quy tắc về phép nhân
- GV nhận xét
- HS nhắc lại
Trang 73.Bài mới: ( 30 phút ) Giới thiệu:
Hoạt động 1: Tìm cách nhân phân số với
số tự nhiên
Bài 1:Tính ( theo mẫu )
- Gv hướng dẫn học sinh tính theo mẫu
- Gv nhận xét cho điểm
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách nhân số tự
nhiên với phân số
Bài 2 Tính ( theo mẫu)
-HS làm bài 2
- GV nhận xét cho điểm
Bài 3: Tính rồi so sánh kết quả (HS khá,
giỏi làm)
-Gv hướng dẫn học sinh làm
-Gv nhận xét cho điểm
Bài 4: Tính rồi Rút gọn
GV hướng dẫn học sinh làm bài
- GV mời 3 học sinh lên bảng giải
- GV nhận xét cho điểm
Bài 5: Cho học sinh nhắc lại quy tắc tính
chu vi và diện tích hình vuông
- Gv hướng dẫn học sinh cách thực hiện
và nhận xét cho điểm
-HS làm bài 1
Mẫu:2 5 2 5 2 5 10
x
x
2 2 5 10 5
x
a 9 8 9 8 72 ; b
x
x
c.4 1 4 1 4; d = 0
x
x
- HS làm bài
3 2 3 6 2
x
a.4 6 4 6 24; b
x
11 11 11
x
x
x
- HS làm bài
;
3
x
2 2 2 2
3
5 5 5 5x
+ 3HS làm BT
a.5 4 5 4 20 4
3 5 3 5 15 3
x x
x
b.2 3 2 3 6 2
3 7 3 7 21 7
x x
x
c 7 13 7 13 91 1
13 7 13 7 91
x x
x
- HS nhắc lại quy tắc và làm bài tập
Giải Chu vi hình vuông là:
(m)
4
7x 7
Diện tích hình vuông là :
Trang 8
4.Củng cố- Dặn dò: ( 5 phút )
- Về nhà xem lại bài và làm VBT
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
- GV nhận xét
(m2)
5 5 25
7 7x 49
Đáp số : P: m2
49
25
; 7
20
S m
Luyện từ và câu ( tiết 49 ) : CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀ GÌ ?
I.Mục tiêu: - Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai là gì?
( ND Ghi nhớ)
-Nhận biết được câu kể Ai là gì ? trong đoạn văn và xác định được CN của câu tìm được (BT1, mục III); biết ghép các bộ phận cho trươcas thành câu kể theo mẫu đã học (BT2); đặt được câu kể Ai là gì? Với từ ngữ cho trước làm CN (BT3)
-GDHS: sử dụng từ đúng, hay trong giao tiếp
II.Đồ dùng dạy học: - Ghi sẵn BT vào bảng phụ.
III.Các hoạt động dạy học cơ bản (40 phút ).
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động:
2.Bài cũ: (5 phút ).Vị ngữ trong câu kể Ai là
gì?
- GV nhận xét
3.Bài mới: ( 30 phút ) Giới thiệu bài:
Hoạt động1: Hình thành khái niệm
a.Hướng dẫn phần nhận xét
-HS đọc nội dung bài tập
-HS làm việc cá nhân, nêu câu có dạng Ai là
gì?
- GV dán 4 băng giấy viết 4 câu kể Ai là gì?,
mời 4 HS lên bảng gạch dưới bộ phận CN
trong mỗi câu
- Lưu ý: mỗi câu trong bài (a) coi như một câu
(đủ một cụm CV), dù không có dấu chấm câu.
- CN trong các câu trên do những từ ngữ nào
tạo thành?
- GV kết luận
-HS đọc thầm phần ghi nhớ
b Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1: HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV phát phiếu cho một số HS
- HS lên bảng trả lời
- HS nhận xét
-1HS đọc nội dung BT Cả lớp đọc thầm các câu văn, thơ, làm bài vào vở
- HS phát biểu ý kiến: Những câu
văn có dạng Ai là gì?
+ Ruộng rẫy là chiến trường + Cuốc cày là vũ khí
+ Nhà nông là chiến sĩ + Kim Đồng và các bạn anh là
những đội viên đầu tiên của Đội ta.
- Do danh từ – ruộng rẫy, cuốc cày, nhà nông hoặc cụm danh từ – Kim Đồng và các bạn anh – tạo thành
-HS lần lượt đọc to phần ghi nhớ trong SGK
- 1HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS lần lượt thực hiện từng yêu cầu
vào vở: tìm các câu kể Ai là gì?, xác
định CN của câu
Trang 9- GV kết luận bằng cách mời 1 số HS làm bài
trên phiếu có lời giải đúng, dán bài lên bảng
lớp, trình bày kết quả
Bài tập 2:
-HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV: Để làm đúng bài tập, các em cần thử
ghép lần lượt từng từ ngữ ở cột A với các từ
ngữ ở cột B sao cho tạo ra được những câu kể
Ai là gì? thích hợp về nội dung.
- GV chốt lại lời giải đúng bằng cách mời 1
HS lên gắn bảng những mảnh bìa (viết các từ
ở cột A) ghép với các từ ngữ ở cột B, tạo
thành câu hoàn chỉnh
Bài tập 3: - GV gợi ý: các từ ngữ cho sẵn là
CN của câu kể Ai là gì?.Các em hãy tìm các từ
ngữ thích hợp đóng vai trò làm VN trong câu
Cần đặt câu hỏi: là gì? (là ai?) để tìm VN của
câu
- GV nhận xét
4.Củng cố - Dặn dò: ( 5 phút )
-HS về nhà viết lại vào vở những câu văn vừa
đặt ở BT3
- Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ: Dũng cảm
+Văn hóa nghệ thuật/cũng là một
mặt trận
+Anh chị em/là chiến sĩ trên mặt
trận ấy
+ Vừa buồn mà lại vừa vui/mới
thực là nỗi niềm bông phượng
+ Hoa phượng/là hoa học trò.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 2 (đọc hết các từ ở cột A mới đến các
từ ngữ ở cột B)
+ (viết các từ ở cột A) ghép với các
từ ngữ ở cột B, tạo thành câu hoàn chỉnh
+ Trẻ em là tương lai của đất nước + Cô giáo là người mẹ thứ hai của
em
+ Bạn Lan // là người Hà Nội.
+ Người // là vốn quý nhất.
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS suy nghĩ, tiếp nối nhau đặt câu
cho CN Bạn Bích Vân.
- VD: Bạn Bích Vân// là học sinh giỏi môn toán của lớp em
- Hà Nội là thủ đô của ta
-Dân tộc ta là dân tộc anh hùng
Thứ tư ngày 5 tháng 3 năm 2014
Tập đọc ( tiết 50 ) : BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
I.Mục tiêu: - Đọc rành mạch, trôi chảy.
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một, hai khổ thơ trong bài với giọng vui, lạc quan
- Hiểu ND: Ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩ lái xe trong kháng chiến chống Mĩ cứu nước (trả lời được các câu hỏi; thuộc 1,2 khổ thơ)
-GDHS: truyền thống dũng cảm của dân tộc ta
II.Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn
HS luyện đọc
III.Các hoạt động dạy học cơ bản (40 phút ).
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động:
Trang 10
2.Bài cũ:(5 phút) Khuất phục tên cướp biển
-HS đọc truyện, trả lời câu hỏi: Truyện này
giúp em hiểu điều gì?
- GV nhận xét và chấm điểm
3.Bài mới: ( 30 phút ) Giới thiệu bài
a.Hướng dẫn luyện đọc
-Lần đọc thứ 1: GV chú ý khen HS đọc
đúng kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ
hơi chưa đúng hoặc giọng đọc không phù
hợp
- Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc thầm
phần chú thích các từ mới ở cuối bài đọc
- 1HS đọc lại toàn bài
-GV đọc diễn cảm cả bài
b.Hướng dẫn tìm hiểu bài
-HS đọc thầm 3 khổ thơ đầu
1.Những hình ảnh nào trong bài thơ nói lên
tinh thần dũng cảm và lòng hăng hái của
các chiến sĩ lái xe?
- GV nhận xét và chốt ý
-HS đọc thầm khổ thơ 4
2.Tình đồng chí, đồng đội của các chiến sĩ
được thể hiện trong những câu thơ nào?
- GV nhận xét và chốt ý
-HS đọc thầm lại cả bài
3 Hình ảnh những chiếc xe không có kính
vẫn băng băng ra trận giữa bom đạn của kẻ
thù gợi cho em cảm nghĩ gì?
- GV nhận xét và chốt ý: Đó cũng là khí
thế quyết chiến quyết thắng Xẻ dọc Trường
Sơn đi cứu nước của hậu phương lớn miền
Bắc trong thời kì chiến tranh chống đế quốc
Mĩ
- HS trao đổi tìm ý chính của từng khổ thơ?
-HS đọc bài, trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
-Lắng nghe
- Lần đọc thứ 1:
+HS tiếp nối nhau đọc 4 khổ thơ trong bài
+ HS nhận xét cách đọc của bạn
- Lần đọc thứ 2:
+ HS đọc thầm phần chú giải
-1 HS đọc lại toàn bài
- Lắng nghe
- HS đọc thầm đoạn 3 khổ thơ đầu
- Hình ảnh: bom giật – bom rung – kính vỡ, ung dung buồng lái ta ngồi nhìn đất nhìn trời, nhìn thẳng, không
có kính, ừ thì ướt áo, mưa tuôn, mưa xối như ngoài trời ………
- HS đọc thầm khổ thơ 4
- Gặp bạn bè suốt dọc đường đi tới, Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi …… đã thể hiện tình đồng chí, đồng đội thắm thiết giữa những người chiến sĩ lái xe
ở chiến trường đầy khói lửa bom đạn
- HS đọc thầm cả bài thơ
- Dự kiến: Các chú bộ đội lái xe rất vất vả, rất dũng cảm / Các chú bộ đội lái xe thật dũng cảm, lạc quan, yêu đời, coi thường khó khăn, bất chấp bom đạn của kẻ thù ……
+ Khổ thơ 1: Tâm thế bình thản, ung dung của người chiến sĩ lái xe Trường Sơn
+ Khổ thơ 2: Tinh thần lạc quan của những chiến sĩ lái xe Trường Sơn + Khổ thơ 3: Coi thường khó khăn, gian khổ