HĐTP 2: Hình thành khái niệm Ví dụ: Hãy cho biết làm thế nào để Thêm hoặc bớt từ “không” hay có được mđ phủ định của mđ P “không phải ” “ Tam giác ABC là tam giác HĐTP 3: Củng cố khái ni[r]
Trang 1Ngày soạn :15-8-2010
CHƯƠNG I MỆNH ĐỀ - TẬP HỢP Tiết 1 BÀI DẠY: § 1 Mệnh đề
I MỤC TIÊU:
Qua bài học học sinh cần đạt yêu cầu tối thiểu sau
1 Về kiến thức: Biết thế nào là mệnh đề, phủ định của một mệnh đề Biết kí hiệu phổ biến ( ) và kí
hiệu tồn tại ( ); biết phủ định các mệnh đề có chứa kí hiệu ( ) và kí hiệu tồn tại ( ) Biết được
mệnh đề kéo theo, mệnh đề tương đương, mệnh đề đảo Biết khái niệm mệnh đề chứa biến
2 Về kĩ năng: Xác định được một câu cho trước có là mệnh đề hay không Biết phủ định một mệnh
đề, xác định được tính đúng sai của các mệnh đề trong những trường hợp đơn giản Lập được mệnh
đề kéo theo và mệnh đề tương đương từ hai mệnh đề cho trước Xác định tính đúng sai của mệnh đề kéo theo; mệnh đề tương đương Biết lập mệnh đề đảo của một mệnh đề cho trước.
3 Về tư duy và thái độ: biết đưa những kiến thức và kĩ năng mới về kiến thức và kĩ năng quen thuộc,
phân tích, tổng hợp.Biết nhận xét và đánh giá bài làm của bạn cũng như tự đánh giá kết quả học tập của mình
Chủ động phát hiện, chiếm lĩnh tri thức mới Có tinh thần hợp tác trong học tập
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
+ GV: Giáo án, công cụ vẽ hình, bảng phụ , phiếu học tập
+ HS: Vở ghi + đồ dùng học tập Kiến thức cũ về khái niệm , định lí toán học.
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Vận dụng linh hoạt các PPDH nhằm giúp học sinh chủ động, tích cực trong phát hiện, chiếm lĩnh tri thức
như: trình diễn, thuyết trình, giảng giải, gợi mở vấn đáp, nêu vấn đề trong đó PP chính được sử dụng là
:giảng giải, gợi mở vấn đáp.
IV.TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp.
2 Kiểm tra bài cũ : trong lúc giảng bài mới
3 Bài mới.
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng ,trình chiếu
HOẠT ĐỘNG 1: Biết mệnh đề, mệnh đề chứa biến
HĐTP 1: Tiếp cận khái niệm
Cho học sinh tự phát biểu một
câu ( gần giống như các câu
trong hai bức tranh ở SGK tr 4)
HĐTP 2: Hình thành khái niệm
Cho học sinh nêu khái niệm
mệnh đề
HĐTP 3: Củng cố khái niệm
Cho HS nêu ví dụ về mệnh đề
Và câu không phải là mệnh đề
Nhận xét tính đúng sai của các câu
mà học sinh (HS) đã nêu
HS phát biểu về mệnh đề (SGK)
HS cho ví dụ:
Câu là mệnh đề
Câu không phải là mệnh đề
1.Mệnh đề Mỗi mệnh (lôgic) phải hoặc đúng hoặc sai
Một mệnh đề không thể vừa đúng vừa sai
Kí hiệu mệnh đề bởi các chữ cái
in hoa: P,Q,…
“ 10 là số nguyên tố” là mệnh đề đúng (S)
“ 123 là một số chia hết cho 3”
là mệnh đề đúng (Đ) “ ngày mai trời sẽ nắng” không phải là mệnh đề
“Hãy đi ra ngoài ! ” không phải
là mệnh đề
HĐTP 1: Tiếp cận khái niệm
Cho học sinh tự nhận xét tính
đúng sai của câu “ n là số
nguyên tố”
HS trả lời tính đúng sai khi cho n=2 ta được mđ “ 2 là số nguyên
tố “ đây là mđ (Đ) n=3 ta được mđ “ 3 là số nguyên
tố “ đây là mđ (Đ) n=4 ta được mđ “ 4 là số nguyên
tố “ đây là mđ (S)
2.Mệnh đề chứa biến Với mỗi giá trị của biến x thuộc một tập hợp nào đó, mệnh đề chứa biến P(x) trở thành một mệnh đề
Trang 2HĐTP 2: Hình thành khái niệm
Cho học sinh nêu khái niệm
mệnh đề chứa biến
HĐTP 3: Củng cố khái niệm
Cho học sinh xét câu ”x>3”
HĐTP 4: Hệ thống hóa
So sánh mệnh đề và mệnh đề
chứa biến
HS nêu các câu là các mệnh đề chứa biến
Câu “ x>3” là mđ chứa biến x trong đó x là số thực nào đó
Khi x=3 ta có 3>3 là mđ sai Khi x=3,12 ta có 3,12>3 là mđ đúng
Khi x=3/10 ta có 3/10>3 là mđ sai Trả lời bài tập 1 SGK tr 9
P(x): n là số nguyên tố (với n là
số tự nhiên)
Q(x): x>3 ( với x là số thực)
HOẠT ĐỘNG 2: Biết phủ định của một mệnh đề
HĐTP 1: Tiếp cận khái niệm
Cho HS nêu hai mệnh đề mà
sự đúng sai trái ngược nhau
HĐTP 2: Hình thành khái niệm
Hãy cho biết làm thế nào để
có được mđ phủ định của mđ P
HĐTP 3: Củng cố khái niệm
Hãy phủ định mđ P:” 1017 là
số nguyên tố”
HĐTP 4: Hệ thống hóa
HS nêu hai mệnh đề
Ví dụ: Dơi là loài chim Dơi không phải là loài chim
Thêm hoặc bớt từ “không” hay
“không phải ”
Mệnh đề phủ định P của mệnh
P là đúng khi và chỉ khi sai và là sai khi và chỉ khi P đúng
Ví dụ:
“ Tam giác ABC là tam giác đều”
“ Tam giác ABC không phải là
tam giác đều”
HOẠT ĐỘNG 3: Biết mệnh đề kéo theo
HĐTP 1: Tiếp cận khái niệm
Hãy nêu một câu có điều kiện
HĐTP 2: Hình thành khái niệm
Mệnh đề như thế nào thì được
gọi là mđ kéo theo?
Mệnh đề PQ chỉ sai khi
nào?
Các định lí toán học là những
mệnh đề đúng và thường có
dạng PQ
Khi đó P và Q được gọi là gì?
Hãy cho ví dụ
HĐTP 3: Củng cố khái niệm
Cho HS trả lời hđ 6 SGK tr 7
HS nêu câu có dạng “nếu
….thì….”
Mệnh đề “Nếu P thì Q” được gọi
là mệnh đề kéo theo
Mệnh đề PQ chỉ sai khi P đúng và Q sai
P là giả thiết
Q là kết luận của định lí
Hoặc ta nói:
P là điều kiện đủ để có Q
Q là điều kiện cần để có P
Cho hai mệnh đề P và Q Mệnh đề “Nếu P thì Q” được gọi
là mệnh đề kéo theo
Kí hiệu là PQ Mệnh đề PQ chỉ sai khi P đúng và Q sai
(trong mọi trường hợp khác
đều đúng)
PQ
Các định lí toán học là những mệnh đề đúng và thường có dạng
PQ
Khi đó ta nói:
P là giả thiết
Q là kết luận của định lí
Hoặc ta nói:
P là điều kiện đủ để có Q
Q là điều kiện cần để có P
HOẠT ĐỘNG 4: Biết mệnh đề đảo và hai mệnh đề tương đương
HĐTP 1: Tiếp cận khái niệm
Ta hiểu như thế nào định lí đảo
đã học?
HĐTP 2: Hình thành khái niệm
Mệnh đề đảo của mệnh đề
là mđ nào?
PQ
P và Q là hai mệnh đề tương
đương khi nào?
HĐTP 3: Củng cố khái niệm
Giả thiết trở thành kết luận và kết luận trở thành giả thiết
Mệnh đề đảo của mệnh đề PQ
là QP
P và Q là hai mệnh đề tương đương nếu hai mệnh đề PQ và
đều đúng
QP
Mệnh đề đảo của mệnh đề
là
PQ
QP
Ta nói hai mệnh đề P và Q là hai mệnh đề tương đương nếu hai mệnh đề PQ và QP đều đúng
Kí hiệu PQ
Các cách đọc là:
Trang 3Nêu các cách đọc mđ PQ
HĐTP 4: Hệ thống hóa
So sánh hai kiểu mđ
và
PQ PQ
P tương đương Q
P là điều kiện cần và đủ để có Q
P khi và chỉ khi Q
P tương đương Q
P là điều kiện cần và đủ để có Q
P khi và chỉ khi Q
HOẠT ĐỘNG 5: Biết kí hiệu và
HĐTP 1: Tiếp cận khái niệm
Cho HS xét VD6,VD7 tr7-tr8
SGK
HĐTP 2: Hình thành khái niệm
Dùng kí hiệu , khi nào?
Cách đọc?
HĐTP 3: Củng cố khái niệm
Cho HS xét VD8,VD9tr8 SGK
Làm thế nào để phủ định mộ
mệnh đề có dấu , ?
Hs phát biểu và ghi kí hiệu các mđ
ở ví dụ 6-7
Mđ có chứa biến
Kí hiệu đọc là “ với mọi”
Kí hiệu đọc là “tồn tại ít nhất một” hay đọc là “có ít nhất một”
Hs phát biểu và ghi kí hiệu các mđ
ở ví dụ 8-9
Kí hiệu đọc là “ với mọi”
Kí hiệu đọc là “tồn tại ít nhất một” hay đọc là “có ít nhất một”
4.Củng cố toàn bài.Cho HS hoạt động
Cho ví dụ về mđ và mđ chứa biến phủ định của một mệnh đề, mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo và hai mệnh đề tương đương, kí hiệu và
5.Hướng dẫn học bài ở nhà và ra bài tập về nhà:
HS soạn các bài tập 1 đến bài tập 7 SGK tr9-tr10
6 Phụ lục: Phiếu học tập:
Ghi câu là mđ đúng Ghi câu là mđ sai Ghi câu không phải là mđ
Ghi câu là mđ PQ Ghi câu là mđ QP Ghi câu là mđ PQ
Ghi câu có dấu Ghi câu có dấu Ghi câu phủ định của câu
bên cạnh
IV RÚT KINH NGHIỆM VÀ BỔ SUNG