§ 7: Mét sè d©n téc ë T©y Nguyªn IMôc tiªu HS biÕt: -Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu về hoạt động sản xuất của người dân ở TN: trång c©y c«ng nghiÖp l©u n¨m vµ ch¨n nu«i gia sóc lín [r]
Trang 1Tuần 7
Thứ 2, thứ 3 ngày 13,14 tháng 10 năm 2008 (Nghỉ đi tập văn nghệ chào mừng hội khuyến học của huyện)
Đ/c: Nguyễn Thị Bắc dạy thay.
===============================
Tiết 1 Tập làm văn.
kể chuyện
I - Mục tiêu:
- Dựa trên những thông tin về nội dung của đoạn văn, xây dựng hoàn chỉnh các
đoạn văn của một câu chuyện
- Sử dụng tiếng việt hay, lời văn sáng tạo, sinh động
- Biết nxét, đánh giá bài văn của mình
II - Đồ dùng dạy - học:
- Giáo viên: Giáo án, tranh minh hoạ “Ba lưỡi rìu” của tiết trước, tranh minh hoạ chuyện “Vào nghề”, phiếu ghi sẵn nội dung từng đoạn
- Học sinh: Sách vở môn học
Iii - Các hoạt động dạy - học - chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A - Kiểm tra bài cũ(4p)
Gọi 3 hs lên bảng, mỗi hs kể 2 bức tranh “Ba
lưỡi rìu”
Gọi 1 hs kể toàn truyện
GV nxét, ghi điểm cho hs
B - Dạy bài mới:
1) Giới thiệu bài((1p)
GV ghi đầu bài lên bảng
2) Tìm hiểu bài :
Gọi hs đọc cốt truyện
Bài tập 1(10p)
- Y/c hs đọc thầm và nêu sự việc chính của
từng đoạn Mỗi đoạn là một lần xuống dòng
Cả lớp hát, lấy sách vở môn học
- Hs lên bảng kể theo y/c
- Cả lớp ghi đầu bài vào vở
-1, 2 hs đọc to, cả lớp theo dõi
- Đọc thầm, thảo luận cặp đôi, tiếp nối nhau trả lời câu hỏi
Đoạn 1: Va - li - a ước mở trở thành diễn viên xiếc biểu diễn tiết mục phi ngựa đánh đàn
Đoạn 2: Va - li - a xin học nghề ở rạp xiếc và được giao việc quét dọn chuồng ngựa
Đoạn 3: Va - li - a đã giữ chuồng ngựa sạch sẽ và làm quen với chú ngựa diễn
Trang 2- Gọi hs đọc lại các sự việc chính
Bài tập 2(25p)
+ GV nêu y/c của bài Mời 4 hs đọc nối tiếp
nhau 4 đoạn chưa hoàn chỉnh của truyện
“Vào nghề”
- Phát phiếu và bút dạ cho từng nhóm.Y/c hs
trao đổi hoàn chỉnh bài văn nào?
- Gọi đại diện các nhóm lên dán phiếu và
trình bày theo thứ tự từ đoạn 1 đến đoạn 4
- Gọi 1, 2 hs trình bày hoàn chỉnh cả đoạn
Cả lớp và gv nxét, bổ sung
GV kết luận những hs hoàn chỉnh đoạn văn
hay nhất
*Đoạn 1:
- Mở đầu:
- Diễn biến:
- Kết thúc(sgk)
* Đoạn 2:
- Mở đầu: (sgk)
- Diễn biến:
- Kết thúc: : (sgk)
* Đoạn 3:
- Mở đầu:
- Diễn biến: : (sgk)
- Kết thúc:
* Đoạn 4:
- Mở đầu:
- Diễn biến: : (sgk)
- Kết thúc:
viên
Đoạn 4: Va - li - a đã trở thành một diễn viên giỏi như em hằng mong ước
- 1 hs đọc lại
- 4 hs nối tiếp nhau đọc to
- Hoạt động trong nhóm
- Các nhóm dán phiếu và trình bày kết quả theo thứ tự từ đoạn 1 đến đoạn 4
- HS trình bày
- Nxét, bổ sung
Mùa giáng sinh năm ấy, cô bé Va - li - a
11 tuổi được bố mẹ đưa đi xem xiếc.
Chương trình xiếc hôm ấy tiết mục nào cũng hay, nhưng Va - li - a thích nhất tiết mục cô gái xinh đẹp vừa phi ngựa vừa đánh
đàn Cô gái phi ngựa thật dũng cảm Cô không không nắm cương ngựa mà một tay ôm cây đàn măng - tô - lin, tay kia gảy lên những
âm thanh rộn rã Tiếng đàn của cô mới hấp dẫn lòng người làm sao, Va - li - a vô cùng ngưỡng mộ cô gái tài ba đó.
Sáng hôm ấy, em đến gặp bác giám đốc rạp xiếc Bác chỉ con ngựa và bảo: “Công việc của cháu bây giờ là chăm sóc những chú ngựa bạch này, cho ngựa ăn uống và quét dọn chuồng ngựa sạch sẽ” Va - li - a rất ngạc nhiên vì diễn viên xiếc mà phải đi quét dọn chuồng ngựa Nhưng em vẫn cầm lấy chổi.
Thế là từ hôm đó, ngày ngày Va - li - a
đến làm việc trong chuồng ngựa.
Cuối cùng, em quen việc và trở nên thân thiết với chú ngựa, bạn diễn tương lại của em Thế rồi cũng có ngày Va - li - a trở thành một diễn viên thực thụ.
Va - li - a kết thúc tiết mục của mính với gương mặt rạng ngời hạnh phúc Thế là mơ
Trang 3Gv nxét, tuyên dương những hs kể tốt Động
viên, khuyến khích những em còn chưa kể
lưu loát
- Y/c hs nhắc lại cách kể một đoạn chuyện
gồm mấy phần?
- Nhận xét tiết học
4) Củng cố - dặn dò:(2p)
- Y/c hs về nhà xem lại đoạn văn đã viết
trong vở, hoàn chỉnh thêm các đoạn văn còn
lại
ước thủa nhỏ của Va - li - a đã trở thành hiện thực.
Hs nêu lại
Lắng nghe và ghi nhớ
Đánh giá tiết dạy:
=============================
Tiết 2 Toán.
Đ 33: Tính chất giao hoán của phép cộng
I Mục tiêu
- Nhận xét tính chất giao hoán của phép cộng
- áp dụng tính chất giao hoán củ phép cộng để thử phép cộng và giải các bài toán liên
quan
II Đồ dùng dạy - học
- Bảng phụ kẻ sặn bảng số của nội dung bài học (ghi sẵn giá trị của a và b) còn để trống
giá trị dòng a+b; a-b
III Các hoạt động dạy – học
A.Kiểm tra bài cũ:
(4p)
Gọi học sinh lên bảng làm bài tập:
a Tính giá trị của biểu thức a+b nếu a=10 và
b=25
b Tính giá trị của biểu thức c-d nếu c=32 và
d=20
- Nhận xét, cho điểm
- Kiểm tra vở bài tập ở nhà của học sinh
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài(1p)
Nêu mục tiêu bài học hôm nay các em sẽ nhận
biết tính chất giao hoán.
2.Nội dung bài(10p)
Giới thiệu tính chất giao hoán của phép cộng.
- Treo bảng số như đã nêu ở phần đồ dùng
Học sinh 1: Nếu a=10 và b=25 thì
a+b=10+25=35 Giá trị của biểu thức a+b là 35
Học sinh 2: Nếu c=32 và d=20 thì c-d
=32-20=12 Giá trị của biểu thức c-d
là 12
- Học sinh đọc bảng số
Trang 4dạy học
- Yêu cầu học sinh thực hiện tính giá trị của
biểu thức a+b và b+a để điền vào bảng
- Nhận xét, hoàn thành bảng số như SGK
? Hãy nhận xét giá trị của biểu thức a+b và b+a khi
a= 20 và b=30 ?
? Tương tự so sánh giá trị của các trường hợp còn lại.
- Vậy: Giá trị của biểu thức a+b luôn như thế nào so
với giá trị của biểu thức b+a ?
- Ta có thể viết a+b=b+a
? Em có nhận xét gì về các số hạng trong hai tổng
a+b và b+a ?
? Khi đổi chỗ các số hạng của tổng a+b cho nhau thì
ta được tổng nào ?
? Khi đổi chỗ các số hạng của tổng a+b thì giá trị của
biểu thức có thay đổi không ?
3 Luyện tập
Bài 1: (9p)
- Yêu cầu đọc đề bài, sau đó tiếp nối nêu kết
quả của các phép tính cộng trong bài
- Giáo viên hỏi: Vì sao em khẳng đinh
379+468=874 ?
- GV nhận xét sửa sai nếu có
Bài 2: (9p)
? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Giáo viên viết bảng 48+12=12+…
? Em viết gì vào chỗ trống trên ? Vì sao ?
- Yêu cầu học sinh tiếp tục làm bài
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
Bài 3(9p)
- Yêu cầu 3 học sinh tự làm
? Vì sao không cần thực hiện phép cộng có thể điền
dấu bằng vào chỗ chấm của biểu thức: 29975 + 4017
… 4017+2975 ?
? Tại sao không thực hiện phép tính mà có thể điền
dấu bé hơn vào chỗ chấm của biểu thức: 2975+4017
… 4017+3000 ?
- Giáo viên hỏi với các trường hợp bằng trong
bài
3 Củng cố – dặn dò (3p)
- Yêu cầu nhắc lại công thức và quy tắc tính
chất giao hoán của phép cộng
- Tổng kết giờ học
- Dặn về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
- 3 học sinh lên bảng thực hiện, học sinh dưới lớp làm nháp
- Nhận xét, bổ sung và hoàn chỉnh bảng số
- Giá trị của biểu thức a+b và b+a bằng 50.
- Đều bằng 600.
- Đều bằng 3927.
- Giá trị của biểu thức a+b luôn bằng b+a.
- Đọc a+b=b+a
- Mỗi tổng đều có hai số hạng là a và b những thứ tự của các số hạng là khác nhau.
- Khi đổi chỗ các số hạng của tổng a+b cho nhau thì ta được tổng b+a.
- Khi đổi chỗ các số hạng của một tổng thì
tổng không thay đổi.
- Học sinh nhắc lại tính chất
- Mỗi học sinh nêu kết quả của phép tính
- Vì khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi
468+379=379+468
- Giải thích tương tự các trường hợp còn lại
- Viết 48 để có 48 + 12 =12 +48.
+ Vì khi ta đổi chỗ các số hạng thì tổng không thay đổi 48+12 thành 12+48.
- Một học sinh lên bảng làm bài, cả
lớp làm vào vở bài tập
- 3 học sinh lên tiếp nối nhau điền dấu
- Vì khi ta đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi.
- Vì hai tổng 2975+ 4017 và 4017 + 3000 cùng có chung một số hạng là 4017 nhưng
số hạng 2975 < 3000 nên ta có:
2975+4017< 4017+3000
- Học sinh giải thích tương tự như
trên
- Học sinh nhắc lại trước lớp
Trang 5
Đánh giá tiết dạy:
================================
Tiết 3 Luyện từ và câu.
Cách viết hoa tên người – tên địa lí việt nam
I - Mục tiêu:
1) Kiến thức: Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam.
2) Kỹ năng: Biết vận dụng những hiểu biết về quy tắc viết hoa tên người và tên địa
lý Việt Nam để viết đúng một số tên riêng Việt Nam
3) Thái độ: Biết viết đúng tên người, tên địa lý Việt Nam
II - Đồ dùng dạy - học:
- Giáo viên: Bản đồ hành chính địa phương, giấy khổ to và bút dạ, phiếu kẻ sẵn
hai cột tên người, tên địa phương
- Học sinh: Sách vở môn học.
Iii - Các hoạt động dạy - học - chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
2) Kiểm tra bài cũ(3p)
- Yêu cầu 3 hs lên bảng đặt câu mỗi hs đặt 1 câu
với từ : tự trọng, tự hào, tự tin, tự kiêu
- GV nxét - ghi điểm cho hs
3) Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài(1p)
GV ghi đầu bài lên bảng
b) Tìm hiểu bài :(10p)
Ví dụ:
- GV viết sẵn bảng lớp Y/c hs quan sát và
nxét cách viết
+ Tên người: Nguyễn Huệ, Hoàng Văn Thụ, Nguyễn
Thị Minh Khai.
+ Tên địa lý: Trường Sơn, Sóc Trăng, Vàm Cỏ Tây.
+ Tên riêng gồm mấy tiếng? mỗi tiếng cần viết ntn?
+ Khi viết tên người, tên địa lý Việt Nam ta cần phải
viết như thế nào?
*Phần ghi nhớ:
- Y/c hs đọc phần ghi nhớ
- Phát phiếu kẻ sẵn cột cho từng nhóm
- 3 Hs thực hiện y/c
- Hs ghi đầu bài vào vở
- Quan sát, nxét cách viết
- Tên người, tên địa lý được viết hoa những chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó.
- Tiếng riêng thường gồm một, hai hoặc ba tiếng trở nên Mỗi tiếng được viết hoa chữ cái đầu của tiếng.
- Khi viết tên người, tên địa lý Việt Nam, cần viết hoa chữ cái đàu của mỗi tiếng tạo thành tên đó.
- 3 hs lần lượt đọc to trước lớp, cả lớp
đọc thầm theo
- Hs nhận phiếu và làm bài
Trang 6- Y/c 1 nhóm dán phiếu lên bảng các nhóm
khác nxét, bổ sung
- Hãy viết 5 tên người, 5 tên địa lý vào bảng
sau:
+ Tên người Việt Nam gồm những thành phần nào?
khi viết ta cần chú ý điều gì?
c) Luyện tập:
Bài tập (10p)
Gọi hs đọc y/c
- Y/c hs tự làm bài, viết tên mình và địa chỉ
gia đình
- Gọi hs nxét
- GV nxét, dặn hs ghi nhớ cách viết hoa khi
viết địa chỉ
Bài tập 2:(10p)
- Gọi hs đọc y/c
- Y/c hs tự làm bài
- Gọi hs nxét cách viết của bạn
- Gọi hs nxét
- Y/c hs nói rõ vì sao lại viết hoa từ đó mà từ
khác lại không viết hoa?
Bài tập 3:(7p)
Gọi hs đọc y/c
- Y/c hs tự tìm trong nhóm và ghi vào phiếu
thành 2 cột
- Gv treo bản đồ địa lý tự nhiên
- Gọi hs lên chỉ tỉnh, thành phố nơi em ở
- GV nxét, tuyên dương hs
4) Củng cố - dặn dò:(3p)
- Trình bày phiếu, nxét và bổ sung
Tên người Tên địa lý
Nguyễn Thị Trang Hoàng Thu
Lê Diệu Ly Nguyễn Thị Hạnh Dung
Lê Đức Cường
Sơn La Phù Yên
Hà Nội Hải Phòng Thuận Châu
- Thường gồm: họ, tên đệm (tên lót) tên riêng Khi viết ta cần chú ý phải viết hoa các chữ cái đầu của mỗi tiếng là bộ phận của tên người.
- 1 hs đọc to, cả lớp theo dõi
- 3 hs lên bảng viết Hs dưới lớp làm vào vở
- Hs nxét bạn viết
+ Nguyễn Thảo Uyên, khối 2 ,thị trấn Phù Yên - Sơn La
+ Trần Nam Hải - thị trấn Phù Yên
- 1 hs đọc y/c, cả lớp lắng nghe
- 3 hs lên bảng viết, cả lớp viết vào vở
- Nxét bạn viết trên bảng
+ Xóm Chùa, thôn Trà Dương, xã Tống Trân - Huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên
+xã Huy Tân, huyện Phù Yên , tỉnh Sơn La
- Hs nxét bạn viết trên bảng
- Các từ đó là tên riêng phải viết hoa, các từ khác không phải tên riêng nên không viết hoa
- 1 hs đọc y/c
- Làm việc theo nhóm
- Tìm trên bản đồ
- Hs chỉ và đọc trên bản đồ
Trang 7- Nêu cách viết danh từ riêng?
- Nhận xét giờ học
- Dặn hs vẽ học thuộc phần ghi nhớ, làm bài
tập, chuẩn bị bài sau
- Hs nêu lại cách viết
Lắng nghe và ghi nhớ
Đánh giá tiết dạy:
============================
Tiết 4 Khoa học.
Tiết 14: Phòng một số bệnh lây qua đường tiêu hoá
I)Mục tiêu:
- Nêu được một số bệnh lây qua đường tiêu hoá và tác hại của cá bệnh này
- Nêu được nguyên nhân và cách đè phòng một số bệnh lây qua đường tiêu hoá
- Có y thức vệ sinh phòng bệnh lây qua đường tiêu hoá và vận động mọi người cùng thực hiện
II) Đồ dùng dạy - học :
- GV : Tranh minh hoạ trong SGK, chuẩn bị 5 tờ giấy A4
- HS : Sách vở môn học
III)Phương pháp:
Quan sát giảng giải, đàm thoại, thảo luận, thực hành, luyện tập
IV) Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ :
GV gọi 2 HS trả lời câu hỏi :
+ Hãy nêu nguyên nhân và tác hại của
bệnh béo phì?
+ Em đã làm gì để phòng chống bệnh
béo phì?
GV nhận xét, ghi điểm cho HS
2.Dạy bài mới :
* Giới thiệu bài – Ghi bảng.
- 2 HS thực hiện theo yêu cầu
- HS ghi đầu bài vào vở
Trang 8* Tìm hiểu bài:
* Hoạt động 1: Tác hại của bệnh lây qua
đường tiêu hoá
- GV tiến hành cho HS thảo luận cặp đôi
và trả lời câu hỏi:
+ Bạn có biết tác hại của bệnh tiêu chảy
không ?
- GV nhận xét câu trả lời của HS và giảng
thêm sau đó rút ra kết luận
+ Các bệnh lây qua đường tiêu hoá nguy
hiểm như thế nào?
+ Khi bị mắc bệnh lây qua đường tiêu hoá
cần phải làm gì?
- GV kết luận , ghi bảng
* Hoạt động 2 : Nguyên nhân và cách đề
phòng các bệnh lây qua đường tiêu hoá
Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả lời
câu hỏi :
+ Các bạn trong hình đang làm gì? Làm
như vậy có tác hại, tác dụng gì?
+ Nguyên nhân nào gây nên các bệnh lây
qua đường tiêu hoá?
+ Các bạn nhỏ trong hình đã làm gì để
phòng các bệnh lây qua đường tiêu hoá?
- HS trao đổi thảo luận và trả lời câu hỏi
- Bị tiêu chảy làm cho cơ thể bị mất nước, mệt không ăn được Nừu để lâu không chữa sẽ gây nguy hại đến tử vong
- Làm cho cơ thể mệt mỏi, có thể bị chết người và lây sang cộng đồng
- cần đI khám bác sĩ ngay Đặc biệt nếu
là bệnh lây lan phảI báo ngay cho cơ quan y tế
- HS hoạt động theo nhóm
- Hình 1,2 các bạn nhỏ uống nước lã, ăn quà vặt ở vỉa hè rất dễ mắc các bệnh lây qua đường tiêu hoá H3: uống nước sạch
đã đun sôi; H4 rửa châ tay sạch sẽ
- Do ăn uống không hợp vệ sinh, môi trường xunh quanh bẩn, uống nước không đun sôi, tay chân bẩn…
- Không ăn thức ăn để lâu ngày, thức ăn
bị ruồi muối đậu vào Cần rửa tay ssau khi đi đại, tiểu tiện Thu rác và đổ rác
đúng nơi quy định
Trang 9+ Chúng ta cần làm gì để phòng các bệnh
lây qua đường tiêu hoá?
- GV nhận xét í kiến của các nhóm và kết
luận chung
Hoạt động 3: Người hoạ sĩ tí hon
- Cho HS vẽ tranh với nội dung tuyên
truyền cách đề phòng bệnh lây qua đường
tiêu hoá
- GV đi hướng dẫn các nhóm
- Gọi các nhóm trình bày sản phẩm
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có y
tưởng tốt, nội dung hay và đẹp, trình bày
lưu loát
- GV tổng kết toàn bài và rút ra bài học
4 củng cố – Dặn dò:
- Yêu cầu HS nhắc lại bài học
- Nhận xét giờ học và nhắc HS chuẩn bị
bài học sau “ Bạn cảm thấy thế nào khi bị
bệnh?”
- Chúng ta cần thực hiện ăn uống sạch, hợp vệ sinh, rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi đại tiểu tiện
- HS đọc phần “ Bạn cần biết”
- HS làm việc theo nhóm
- HS chọn nội dung và vẽ tranh
- Các nhóm cử đại diện của nhóm mình lên trình bày
- HS nhắc lại bài học ( Phần “ bạn cần biết”)
- HS nhắc lại
- Lắng nghe, ghi nhớ
Đánh giá tiết dạy:
============================
Tiết 5 Kĩ thuật.
Bài 5 :Khâu đột thưa
(2 tiết)
I)Mục tiêu:
* Học sinh biết cách khâu đột thưa và biết ứng dụng khâu đột thưa
Trang 10* Biết cách thực hiện các thao tác và khâu đột thưa theo đường vạch dấu tương đối
đẹp
* Giáo dục ý thức thực hiện an toàn lao động, biết áp dụng vào cuộc sống hàng ngày II) Đồ dùng dạy - học :
- GV : Một số mẫu khâu, hai mảnh vải hoa, chỉ, kim, kéo, thước
- HS : Vải các loại, chỉ thêu, kéo, thước…
III) Phương pháp:
Quan sát nhóm, đàm thoại, thảo luận, thực hành, luyện tập…
IV) Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Tiết 1
1.Kiểm tra bài cũ:
-Nêu các bước khi tiến hành khâu ghép
hai mảnh vải
- Nhận xét sự chuẩn bị của HS
2 Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài – ghi đầu bài lên bảng
* Tìm hiểu bài:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS quan sát,
nhận xét mẫu
- GV treo quy trình khâu đột thưa, HD học
sinh nhận xét và nêu các bước khâu đột
thưa
- GV hướng dẫn cách khâu:
* Bắt đầu khâu:
+ Khâu từ trái sang phải
+ Lên kim tại điểm 2, rút chỉ lên cho sát
mũi chỉ vào mặt sau của vải.
* Khâu mũi thứ nhất
+ Lùi lại xuống kim ở điểm 1, lên kim tại
điểm 4
HS nêu theo yêu cầu
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS quan sát các H2,3,4, và nêu các bước trong quy trình khâu đột thưa
+ Vạch dấu đường khâu + Khâu đột thưa theo đường dấu
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
_ _