1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

Kê hoạch baì dạy năm học 2011 - 2012 - Đỗ Mạnh Hùng - Trường Tiêủ học An Phú - Tuần 3

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 301,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn 2 và trả lời câu hỏi : + Những câu văn: Hôm nay, đọc báo Thiếu niên Tiền + Những câu văn nào trong 2 đoạn vừa đọc cho thấy bạn Phong, mình rất xúc động đượ[r]

Trang 1

Tuần 3

Thứ hai Ngày 5 Tháng 9 Năm 2011

TẬP ĐỌC:

THƯ THĂM BẠN

KNS-MT-Liên hệ

I MỤC TIÊU

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thư thể hiện sự cảm thông, chia sẻ với nỗi đau của bạn

- Hiểu tình cảm của người viết thư: thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn (trả lời được các câu hỏi trong SGK; nắm được tác dụng của phần mở đầu, phần kết thúc bức thư)

 Giáo dục kĩ năng sống:

- Giao tiếp:- ứng sử lịch sự trong giao tiếp

Thể hiện sự thông cảm xác định giá trị

Tư duy sáng tạo

 Giáo dục bảo vệ môi trường:

-Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất thông cảm với bạn Hồng? Bạn Lương biết cách an ủi bạn Hồng? Liên hệ về ý thức BVMT: Lũ lụt gây ra nhiều thiệt hại lớn cho cuộc sống con người Để hạn chế lũ lụt, con người cần tích cực trồng cây gây rừng, tránh phá hoại môi trường thiên nhiên

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Tranh ở SGK /25

- Các bức ảnh về cứu đồng bào trong lũ lụt

- Băng giấy viết đoạn thư cần hướng dẫn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

A KTBC:

- Gọi 3 HS lên bảng, đọc thuộc lòng bài thơ Truyện cổ

nước mình và trả lời câu

hỏi :

1) Bài thơ nói lên điều gì ?

2) Em hiểu nhận mặt nghĩa như thế nào ?

3) Em hiểu ý hai dòng thơ cuối như thế nào ?

- Nhận xét và cho điểm HS

B Bài mới:

1.-.Khám phá:

- Treo tranh minh họa bài tập đọc và hỏi HS:

+ Bức tranh vẽ cảnh gì ?

- Động viên, giúp đỡ đồng bào bị lũ lụt là một việc làm cần

thiết Là HS các em đã làm gì để ủng hộ đồng bào bị lũ lụt?

Bài học hôm nay giúp các em hiểu được tấm lòng của một

bạn nhỏ đối với đồng bào bị lũ lụt

- Ghi tên bài lên bảng

2.- Kết nối:

* Luyện đọc:

- Yêu cầu HS mở SGK trang 25, sau đó gọi 3 HS tiếp nối

nhau đọc bài trước lớp ( 3 lượt )

- Gọi 2 HS khác đọc lại toàn bài GV lưu ý sửa chữa lỗi

phát âm, ngắt giọng cho từng HS

-GV đọc mẫu lần 1 Chú ý giọng đọc :

* Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi :

- 3 HS len bảng thực hiện yêu cầu

- Quan sát tranh và trả lời câu hỏi

+ Bức tranh vẽ cảnh một bạn nhỏ đang ngồi viết thư và dõi theo khung cảnh mọi người đang quyên góp ủng hộ đồng bào lũ lụt

- Lắng nghe

-1 học sinh đọc toàn bài

- HS đọc theo trình tự : + HS 1 : Đoạn 1 : Hòa bình … với bạn + HS 2 : Đoạn 2 : Hồng ơi … bạn mới như mình + HS 3 : Đoạn 3: Mấy ngày nay … Quách Tuấn Lương

- 2 HS tiếp nối đọc toàn bài

- 1 HS đọc thành tiếng

- Lắng nghe

- Đọc thầm, thảo luận, tiếp nối nhau trả lời câu hỏi :

Trang 2

+ Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước không ?

+Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì ?

+ Bạn Hồng đã bị mất mát, đau thương

gì ?

+ Em hiểu “ hi sinh ” có nghĩa là gì ?

+ Đặt câu hỏi với từ “ hi sinh ”

+ Đoạn 1 cho em biết điều gì ?

- Ghi ý chính đoạn 1

Trước sự mất mát to lớn của Hồng, ban Lương sẽ nói gì

với Hồng? Chúng em tìm hiểu tiếp đoạn 2

- Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn 2 và trả lời câu hỏi :

+ Những câu văn nào trong 2 đoạn vừa đọc cho thấy bạn

Lương rất thông cảm với bạn Hồng ?

+ Những câu văn nào cho thấy bạn Lương biết cách an ủi

bạn Hồng ?

+ Nội dung đoạn 2 là gì ?

+ Ghi ý chính đoạn 2

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi

+ Ở nơi bạn Lương ở, mọi người đã làm gì để động viên,

giúp đỡ đồng bào vùng lũ lụt ?

+ Riêng Lương đã làm gì để giúp đỡ Hồng ?

+ “ Bỏ ống ” có nghĩa là gì ?

+ Ý chính của đoạn 3 là gì ?

- Yêu cầu HS đọc dòng mở đầu và kết thúc bức thư và trả

lời câu hỏi : Những dòng mở đầu và kết thúc bức thư có tác

dụng gì ?

+ Nội dung bức thư thể hiện điều gì ?

- Ghi nội dung của bài thơ

* Thi đọc diễn cảm:

- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc lại bức thư

- Yêu cầu HS theo dõi và tìm ra giọng đọc của từng đoạn

- Gọi 3 HS tiếp nối đọc từng đoạn

- Gọi HS đọc toàn bài

- Đưa bảng phụ , yêu cầu HS tìm cách đọc diễn cảm và

luyện đọc đoạn văn

Mình hiểu Hồng đau đớn / và thiệt thòi như thế nào khi ba

Hồng đã ra đi mãi mãi

3.-Thực hành:

-Em có nhận xét gì về việc làm của bạn Lương?

+ Bạn Lương không biết bạn Hồng Lương chỉ biết Hồng khi đọc báo Thiếu niên Tiền Phong

+ Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để chia buồn với Hồng

+ Ba của Hồng đã hi sinh trong trận lũ lụt vừa rồi + “Hi sinh ”: chết vì nghĩa vụ, li tưởng cao đẹp, tự nhận

về mình cái chết để giành lấy sự sống cho người khác + Các anh bộ đội dũng cảm hi sinh để bảo vệ Tổ Quốc + Đoạn 1 cho em biết nơi bạn Lương viết thư và lí do viết thư cho Hồng

- Lắng nghe

- Đọc thầm, trao đổi, trả lời câu hỏi : + Những câu văn: Hôm nay, đọc báo Thiếu niên Tiền Phong, mình rất xúc động được biết ba của Hồng đã hi sinh trong trận lũ lụt vừa rồi Mình gửi bức thư này chia buồn với bạn Mình hiểu Hồng đau đớn và thiệt thòi như thế nào khi ba Hồng đã ra đi mãi mãi

+ Những câu văn :

 Nhưng chắc là Hồng … dòng nước lũ

 Mình tin rằng … nỗi đau này

 Bên cạnh Hồng … như mình + Nội dung đoạn 2 là những lời động viên, an ủi của Lương với Hồng

- Đọc thầm, trao đổi, trả lời câu hỏi : + Mọi người đang quyên góp ủng hộ đồng bào vùng lũ lụt, khắc phục thiên tai Trường Lương góp đồ dùng học tập giúp các bạn nơi bị lũ lụt

+ Riêng Lương đã gửi giúp Hồng toàn bộ số tiền Lương bỏ ống từ mấy năm nay

+ “ Bỏ ống ” là dành dụm, tiết kiệm

+ Tấm lòng của mọi người đối với đồng bào bị lũ lụt

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp Trả lời : + Những dòng mở đầu nêu rõ địa điểm, thời gian viết thư, lời chào hỏi ngươi nhận thư

+ Những dòng cuối thư ghi lời chúc, nhắn nhủ, họ tên người viết thư

+ Tình cảm của Lương thương bạn, chia sẻ đau buồn cùng bạn khi bạn gặp đau

thương, mất mát trong cuộc sống

- 2 đến 3 HS nhắc lại nội dung chính

- Mỗi HS đọc 1 đoạn

- Tìm ra giọng đọc + Đoạn 1 : giọng trầm, buồn

+ Đoạn 2 : giọng buồn nhưng thấp giọng + Đoạn 3 : giọng trầm buồn, chia sẻ

- 3 HS đọc

- 2 HS đọc toàn bài

- Tìm cách đọc diễn cảm và luyện đọc

-Bạn Lương có tấm lòng nhân ái, biết thông cảm và xẻ chia với người có hoàn cảnh khó khăn,

-HS tự nêu

Trang 3

Hằng năm nước ta thường có thiên tai, bão lụt xảy ra, các

em cần làm gì để đọng viên, chia xẻ với các bạn học sinh

vùng bão?

4 Ấp dụng - củng cố vàHoạt động tiếp nối:

+ Qua bức thư em hiểu bạn Lương là người như thế nào ?

+ Em đã làm gì để giúp đỡ những người không may gặp

hoạn nạn , khó khăn ?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS luôn có tinh thần tương thân tương ái, giúp đỡ

mọi người khi gặp hoạn nạn , khó khăn

+ Bạn Lương là một người bạn tốt, giàu tình cảm Đọc báo thấy hoàn cảng đáng thương của Hồng đã chủ động viết thư thăm hỏi, giúp bạn số tiền mà mình có

+ Tự do phát biểu -HS cả lớp

TOÁN TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU (tiếp theo)

I Mục tiêu:

- Đọc, viết được một số số đến lớp triệu

- HS được củng cố về hàng và lớp Hoàn thành bài 1,2,3.

GD tính cẩn thận, chính xác.

II Phương tiện dạy - học:

- Bảng các hàng, lớp (đến lớp triệu):

Hàng

trăm triệu chục triệuHàng Hàng triệu Hàng trăm

nghìn

Hàng chục nghìn

Hàng nghìn Hàng trăm Hàng chục Hàng đơn vị

III Hoạt động Dạy và học:

1 Ổn định:

2 KTBC:

- Gọi 4 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập 4 của tiết 10

- Kiểm tra VBT ở nhà của một số HS

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:

- GV: Giờ học toán hôm nay sẽ giúp các em biết đọc, viết các

số đến lớp triệu

3.2 Hướng dẫn đọc và viết số đến lớp triệu :

- GV treo bảng các hàng, lớp đã nói ở đồ dùng dạy học lên

bảng

- GV vừa viết vào bảng trên vừa giới thiệu: Có 1 số gồm 3

trăm triệu, 4 chục triệu, 2 triệu, 1 trăm nghìn, 5 chục nghìn, 7

nghìn, 4 trăm, 1 chục, 3 đơn vị

- Bạn nào có thể lên bảng viết số trên

- Bạn nào có thể đọc số trên

- GV hướng dẫn lại cách đọc

+ Tách số trên thành các lớp thì được 3 lớp lớp đơn vị, lớp

nghìn, lớp triệu GV vừa giới thiệu vừa dùng phấn gạch chân

dưới từng lớp để được số

342 157 413

+ Đọc từ trái sang phải Tại mỗi lớp, ta dựa vào cách đọc số có

ba chữ số để đọc, sau đó thêm tên lớp đó sau khi đọc hết phần

số và tiếp tục chuyển sang lớp khác

+ Vậy số trên đọc là Ba trăm bốn mươi hai triệu (lớp triệu)

một trăm năm mươi bảy nghìn (lớp nghìn) bốn trăm mười ba

(lớp đơn vị)

- GV yêu cầu HS đọc lại số trên

- GV có thể viết thêm một vài số khác cho HS đọc

3.3 Luyện tập, thực hành :

- 4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS cả lớp theo dõi

để nhận xét bài làm của bạn

+ Đọc và viết số trên bảng phụ của Gv

- HS nghe GV giới thiệu bài

- 1 HS lên bảng viết số, HS cả lớp viết vào giấy nháp

- Một số HS đọc trước lớp, cả lớp nhận xét đúng/ sai

- HS thực hiện tách số thành các lớp theo thao tác của GV

- Một số HS đọc cá nhân, HS cả lớp đọc đồng thanh

Trang 4

Bài 1:

- GV treo bảng có sẵn nội dung bài tập, trong bảng số GV kẻ

thêm một cột viết số.

- GV yêu cầu HS viết các số mà bài tập yêu cầu

- GV yêu cầu HS kiểm tra các số bạn đã viết trên bảng

- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng đọc số

- GV chỉ các số trên bảng và gọi HS đọc số

Bài 2:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV viết các số trong bài lên bảng, có thể thêm một vài số

khác, sau đó chỉ định HS bất kì đọc số

Bài 3:

- GV lần lượt đọc các số trong bài và một số số khác, yêu cầu

HS viết số theo đúng thứ tự đọc

- GV nhận xét và cho điểm HS

4 Củng cố, dặn dò:

- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm bài tập và chuẩn

bị bài sau

- HS đọc đề bài

- 1 HS lên bảng viết số, HS cả lớp viết vào VBT Lưu

ý viết số theo đúng thứ tự các dòng trong bảng

- HS kiểm tra và nhận xét bài làm của bạn

- Làm việc theo cặp, 1 HS chỉ số cho HS kia đọc, sau

đó đổi vai

- Mỗi HS được gọi đọc từ 2 đến 3 số

- Đọc số

- Đọc số theo yêu cầu của GV

- 3 HS lên bảng viết số, HS cả lớp viết vào vở

- HS cả lớp lắng nghe

Lịch Sử:

NƯỚC VĂN LANG

I.Mục tiêu :

- Nắm được một số sự kiện về nhà nước Văn Lang: thời gian qua đời, những nết chính về đời sống vật chất tinh thần của người Việt cổ:

+ Khoảng năm 700 TCN nước Văn Lang nhà nước đầu tiên trong lịch sử dân tộc ra đời

+ Người Lạc Viết biết làm ruộng, ươm tơ, dệt lụa, đúc đồng làm vũ khí và công cụ sản xuất

+ Người Lạc Việt ở nhà sàn, họp nhau thành các làng, bản

+ Người Lạc Việt có tục nhuộm răng, ăn trầu, ngày lệ hội thường đua thuyền, đấu vật …

-Lòng tự haò dân tộc

II.Phương tiện dạy và học :

-Hình trong SGK phóng to

-Phiếu học tập của HS

Phóng to lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ

III.Hoạt động trên lớp :

1.Ổn định:HS hát

2.KTBC :

-GV kiểm tra phần chuẩn bị của HS

3.Bài mới :

a.Giới thiệu : Nườc Văn Lang

b.Tìm hiểu bài :

Hoạt động cá nhân:

- GV treo lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ và vẽ trục thời

gian lên bảng

-Yêu cầu HS dựa vào trong SGK và lược đồ, tranh ảnh, xác

định địa phận của nước Văn Lang và kinh đô Văn Lang trên bản

đồ; xác định thời điểm ra đời trên trục thời gian

-GV hỏi :

+Nhà nước đầu tiên của người Lạc Việt có tên là gì ?

+Nước Văn Lang ra đời vào khoảng thời gian nào ?

+Cho HS lên bảng xác định thời điểm ra đời của nước Văn

Lang

+Nước Văn Lang được hình thành ở khu vực nào?

+Cho HS lên chỉ lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ngày nay

khu vực hình thành của nước Văn Lang

-GV nhận xét và sữa chữa và kết luận

Hoạt động theo cặp:: (phát phiếu học tập )

-HS chuẩn bị sách vở

-HS lắng nghe

-HS quan sát và xác định địa phận và kinh đô của nước Văn Lang ; xác định thời điểm ra đời của nước Văn Lang trên trục thời gian

-Nước Văn Lang

-Khoảng 700 năm trước công nguyên

-1 HS lên xác định -Ở khu vực sông Hồng,sông Mã, sông Cả

-2 HS lên chỉ lược đồ

Trang 5

- GV đưa ra khung sơ đồ (để trống chưa điền nội dung )

H

-GV hỏi :

+Xã hội Văn Lang có mấy tầng lớp?

+Người đứng đầu trong nhà nước Văn Lang là ai?

+Tầng lớp sau vua là ai? Họ có nhiệm vụ gì?

+Người dân thường trong xã hội văn lang gọi là gì?

+Tầng lớp thấp kém nhất trong XH Văn Lang là tầng lớp nào

? Họ làm gì trong XH ?

-GV kết luận

Hoạt động theo nhóm:

-GV đưa ra khung bảng thống kê còn trống phản ánh đời sống

vật chất và tinh thần của người Lạc Việt

Sản xuất Ăn, uống Mặc và trang

-Lúa

-Khoai

-Cây ăn quả

-Ươm tơ,

dệt vải

-Đúc đồng:

giáo mác,

mũi tên, rìu,

lưỡi cày

-Nặn đồ đất

-Đóng

thuyền

-Cơm, xôi -Bánh chưng, bánh giầy -Uống rượu -Làm mắm

Phụ nữ dúng nhiều đồ trang sức, búi tóc hoặc cạo trọc đầu

Nhà sàn -Quây quần thành làng

-Vui chơi nhảy múa -Đua thuyền -Đấu vật

-Yêu cầu HS đọc kênh chữ và xem kênh hình để điền nội dung

vào các cột cho hợp lý như bảng thống kê

-Sau khi điền xong GV cho vài HS mô tả bằng lời của mình về

đời sống của người Lạc Việt

-GV nhận xét và bổ sung

Hoạt động cả lớp:

- GV nêu câu hỏi:Hãy kể tên một số câu chuyện cổ tích nói về

các phong tục của người Lạc Việt mà em biết

-Địa phương em còn lưu giữ những tục lệ nào của người Lạc

Việt ?

-GV nhận xét, bổ sung và kết luận

4.Củng cố Dặn dò:

-Cho HS đọc phần bài hoạc trong khung

-Dựa vào bài học, em hãy mô tả một số nét về cuộc sống của

người Lạc Việt

-GV nhận xét, bổ sung

-Về nhà học bài và xem trước bài “Nước Âu Lạc”

-Nhận xét tiết học

-HS có nhiệm vụ đọc SGK và điền vào sơ đồ các tầng lớp: Vua, Lạc hầu, Lạc tướng, Lạc dân, nô tì sao cho phù hợp như trên bảng

-Có 4 tầng lớp, đó là vua, lạc tướng và lạc hầu , lạc dân, nô tì

-Là vua gọi là Hùng vương

-Là lạc tướngvà lạc hầu, họ giúp vua cai quản đất nước

-Dân thướng gọi là lạc dân

-Là nô tì, họ là người hầu hạ các gia đình người giàu phong kiếm

-HS thảo luận theo nhóm

-HS đọc và xem kênh chữ, kênh hình điền vào chỗ trống

-Người Lạc Việt biết trồng đay, gai, dâu, nuôi tằm, ươm tơ, dệt vải, biết đúc đồng làm vũ khí, công cụ sản xuất và đồ trang sức …

-Một số HS đại diện nhóm trả lời

-Cả lớp bổ sung

-3 HS đọc

-2 HS mô tả

-Sự tích “Bánh chưng bánh dầy”, “Mai An Tiêm”, -Tục ăn trầu, trồng lúa, khoai…

-3 HS đọc

-Vài HS mô tả

-HS cả lớp

ĐẠO ĐỨC:

Vượt khó trong học tập

Hùng Vương Lạc hầu, Lạc tướng

Lạc dân

Nô tì

Trang 6

I.Mục đích yêu cầu :

- Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập

- Biết được vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ

- Có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập

- Yêu mến, noi theo những tấm gương HS nghèo vượt khó

- HS khá, giỏi biết thế nào là vượt khó trong học tập và vì sao phải vượt khó trong học tập

*Giáo dục kĩ năng sống:

- Kĩ năng lập kế hoạch vượt khó trong học tập.

- Kĩ năng tìm kiếm sự hổ trợ, giúp đở của thầy cô, bạn bè khi gặp khó khăn trong học tâp.

II.Phương tiện dạy học :

-SGK Đạo đức 4

-Các mẫu chuyện, tấm gương vượt khó trong học tập

-Giấy khổ to

III.Các hoạt động dạy học :

Tiết 1

1 Kiểm tra bài cũ :

- Hãy kể một tấm gương trung thực mà em biết? Hoặc của

chính em

- Thế nào trung thực trong học tập ? Vì sao phải trung thực

trong học tập?

- GV nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới :

a.-Khám phá:

Hoạt động 1:

Tìm hiểu câu chuyện

GV đọc câu chuyện “ Một HS nghèo vượt khó”

-GV kể chuyện

- Gọi HS kể lại tóm tắt câu chuyện

- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp và trả lời câu hỏi

+Thảo gặp phải những khó khăn gì ?

+ Thảo đã khắc phục như thế nào?

+ Kết quả học tập của bạn ra sao ?

- Gọi HS trình bày

- Cho HS nhận Xét

- GV nhận xét, tóm tắt các ý trên bảng

- GV kết luận: Bạn Thảo đã gặp rất nhiều khó khăn trong

học tập và trong cuộc sống,song Thảo đã biết cách khắc

phục,vượt qua, vươn lên học giỏi Chúng ta cần học tập tinh

thần vượt khó của bạn

b.Kết nối:

Hoạt động 2:Thaỏ luận nhóm

-Em sẽ làm gì?

- Cho HS làm việc theo nhóm

+Khi gặp bài tập khó,em sẽ chọn cách làm nào dưới đây? Vì

sao?

a Tự suy nghĩ, cố gắng làm bằng được

b Nhờ bạn giảng giải để tự làm

c Chép luôn bài của bạn

d Nhờ người khác làm bài hộ

đ Hỏi thầy giáo, cô giáo hoặc người lớn…

e Bỏ không làm bài

-Cho HS trtình bày

-Cho HS nhận xét

-1HS lên bảng kể 1HS trả lời

HS lắng nghe

HS lắng nghe

HS theo dõi

1HS kể

HS thảo luận theo cặp

+Bạn Thảo gặp nhiều khó khăn trong học tập như : nhà nghèo,bố mẹ luôn đau yếu,nhà xa trường +Thảo vẫn cố gắng đến trường,vừa học,vừa làm giúp

bố mẹ

+Thảo vẫn học tốt,đạt kết quả cao,làm giúp bố mẹ, -Đại diện nhóm lên trình bày

-HS các nhóm nhận xét

-HS lắng nghe

-Các nhóm thảo luận

-Đại diện nhóm lên trình bày kết quả

-HS nhận xét

-HS phát biểu

Trang 7

- GV kết luận : (a), (b), (đ) là những cách giải quyết tích cực.

- Qua bài học hôm nay chúng ta có thể rút rađược điều gì?

c.Thực hành:

*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

(Bài tập 2 - SGK trang 7)

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ

+ Yêu cầu HS đọc tình huống

+ HS nêu cách giải quyết

- GV giảng giải những ý kiến mà HS thắc mắc

- GV kết luận: trước khó khăn của bạn Nam, bạn có thể phải

nghỉ học, chúng ta cần phải giúp đỡ bạn bằng nhiều cách

khác nhau Vì vậy mỗi bản thân chúng ta cần phải cố gắng

khắc phục vượt qua khó khăn trong học tập, đồng thời giúp

đỡ các bạn khác để cùng vượt qua khó khăn

4.Vận dụng :

- Cho HS nêu lại nội dung bài học

- Tổng kết nội dung bài học

- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị BT3,4 trong SGK,thực

hiện các hoạt động ở mục “ Thực hành “ trong SGK

- Nhận xét tiết học

-HS ghi nhớ

- Các nhóm thảo luận (4 nhóm)

- HS đọc

- Một số HS trình bày những khó khăn và biện pháp khắc phục

- HS lắng nghe

Tiêt 2

1.-Kiểm tra:

-Thế naò la vượt khó trong học tập?

2.-Thực hành (tt)

*Hoạt động 2: Làm việc nhóm đôi

( Bài tập 3- SGK /7)

- GV giải thích yêu cầu bài tập

- GV cho HS trình bày trước lớp

- GV kết luận và khen thưởng những HS đã biết vượt qua

khó khăn học tập

*Hoạt động 3: Làm việc cá nhân

( bài tập 4 - SGK / 7)

- GV nêu và giải thích yêu cầu bài tập:

+ Nêu một số khó khăn

- GV giơ bảng phụ có kẻ sẵn như SGK

- GV ghi tóm tắt ý kiến HS lên bảng

- GV kết luận, khuyến khích HS thực hiện những biện pháp

khắc phục những khó khăn đã đề ra để học tốt

4 Vận dung -Củng cố:

- HS nêu lại ghi nhớ ở SGK trang 6

- Thực hiện những biện pháp đã đề ra

HS trả lơì

- HS thảo luận

- HS trình bày

- HS lắng nghe

- HS nêu 1 số khó khăn và những biện pháp khắc phục

- Cả lớp trao đổi, nhận xét

- HS cả lớp thực hành

Thứ Ba Ngày 6 Tháng 9 Năm 2011

Chính tả (Nghe - viết) Bài viết : Cháu nghe câu chuyện của bà

I MỤC TIÊU:

- Nghe viết lại đúng chính bài thơ : Cháu nghe câu chuyện của bà Biết trình bày đúng nhịp điệu các dòng thơ lục bát

và các khổ thơ

- Luyện viết đúng các tiếng có âm đầu hoặc thanh dễ lẫn (tr / ch, ?, ~)

-GD viêt và trình baỳ văn bản đẹp

II PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC:

- 4 tờ phiếu khổ to ghi nội dung bài tập 2a hoặc 2b

- Vở

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức :

Trang 8

2 Kiểm tra bài cũ :

- 1 HS đọc cho 3 HS viết bảng, lớp viết bảng con

sau / xau chăn / chăng sin / xin băn / băng sem / xem rằn / rằng

3 Bài mới :

3.1 Giới thiệu bài:

Chính tả (Nghe Viết): Cháu nghe câu chuyện của bà

3.2 Hướng dẫn HS nghe viết:

- Đọc bài thơ “Cháu nghe câu chuyện của bà”

- Nội dung của bài thơ nói gì ?

- Từ dễ viết sai : trước, sau, làm, lưng, lối, rưng rưng, mỏi,

gặp, lạc, về , bỗng.

- Cách trình bày bài thơ?

- Đọc lần lượt từng câu cho HS viết (2 lần 1 câu)

- Đọc lại toàn bộ bài chính tả 1 lượt

- Chấm 7 - 10 bài

- Nêu nhận xét chung

3.3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:

- Nêu yêu cầu của bài

- Trúc dẫu cháy, đốt ngay vẫn thẳng ?

4 Củng cố, dặn dò :

- Nhận xét bài tập của HS

- Tìm 5 từ chỉ tên con vật bắt đầu chữ tr / ch

- 5 từ chỉ đồ đạc trong nhà mang thanh hỏi, ngã

- HS theo doi trong SGK

- 1 HS đọc lại bài thơ

- Bài thơ nói về tình thương của hai bà cháu dành cho một cụ già bị lẫn đến mức không biết cả đường về nhà mình

- Cả lớp đọc thầm bài thơ, chú ý những tiếng mình dễ viết sai

- Câu 6 tiếng lùi vào cách lề một ô vở, câu 8 tiếng viết sát lề Hết mỗi khổ thơ phải để trống 1 dòng rồi viết tiếp khổ sau

- HS viết bài

- HS rà soát lại

- Từng cặp rà soát lỗi cho nhau Sửa và ghi lỗi sai bên

lề trang vở

- Đọc thầm đoạn văn

- Làm bài tập

- Thân trúc tre đều có nhiều đốt Dù trúc tre bị thiêu cháy thì đốt của nó vẫn giữ nguyên dáng thẳng như trước

- Đoạn văn ca ngợi cây tre thẳng thắn, bất khuất là bạn của con người

a) tre , không chịu ,Trúc dẫu cháy , tre , tre , đồng chí , chiến đấu , Tre

b) Triển lãm , bảo , thử , vẽ cảnh , cảnh hoàng hôn vẽ cảnh hoàng hôn khẳng định bởi vì vẽ tranh ở cạnh chẳng bao giờ

- HS nêu

TOÁN:

Luyện tập

I.Mục đích yêu cầu:

- Đọc, viết được một số số đến lớp triệu

- Bước đầu nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số

- HS làm bài tập 1, 2 Bài 3 (a, b, c) Bài 4 (a, b) các bài còn lại HS khá giỏi làm

GD tính cẩn thận, chính xác.

II.Phương tiện dạy và học :

- Bảng viết sẵn nội dung BT1, 3- VBT

III.Các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định tổ chức:

Trang 9

2 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2HS lên bảng làm bài tập 3 trang 15 SGK

- GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới :

a Giới thiệu bài :

- Gời học toán hôm nay,các em sẽ luyện

tập về đọc, viết thứ tự các số có nhiều chữ số

-GV ghi đề bài lên bảng

b Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài 1:

- Gọi HS đọc và viết số

-GV nhận xét ghi điểm

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Gọi HS nêu các chữ số ở từng hàng của số 32 640 507

- Hỏi HS tương tự các số :

8 500 658 ; 830 402 960 ; 85 000 120 ; 178 320 005 ; 1

000 001

-GV nhận xét ghi điểm

Bài 3 :

- GV đọc các số trong BT3, yêu cầu HS viết các số theo lời đọc

-Gọi HS nhận xét

-GV nhận xét và ghi điểm

Bài 4 :

-GV viết lên bảng các số :

a/ 715 638;

b/ 571 638 ;

c/ 836 571 ;

- Yêu cầu HS chỉ vào chữ số 5 trong số

571 638, sau đó nêu chữ số 5 thuộc hàng trăm nghìn nên giá trị

của nó là năm trăm nghìn

- GV nhận xét ghi điểm

4 Củng cố - dặn dò :

-GV tổng kết nội dung bài học

-Dặn HS về nhà làm bài vào vở bài tập

-Chuẩn bị bài sau “ Luyện tập”

-Nhận xét tiết học

-2HS lên bảng thực hiện

-HS lắng nghe

-4HS đọc số và viết số

+ 553 304 900

+ Bốn trăm linh ba triệu hai trăm mười nghìn bảy trăm mười lăm

-1HS đọc cả lớp theo dõi

-HS nêu thứ tự từ phải sang trái:số 32 640 507 có chữ số 7ở hàng đơn vị, chữ số 0 ở hàng chục,chữ

số 5 ở hàng trăm,…,chữ số 3 ở hàng chục triệu -HS phân tích và viết vào vở

-2HS lên bảng làm bài,HS cảlớp làm vào vở BT -HS nhận xét

-HS theo dõi và đọc số

-3HS lên bảng làm bài

-HS lắng nghe

LUYỆN TỪ & CÂU:

TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC

I.Mục đích ,yêu cầu :

- Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ, phân biệt được từ đơn và từ phức (ND Ghi nhớ)

- Nhận biết được từ đơn, từ phức trong đoạn thơ (BT1, mục III); bước đầu làm quen với từ điển (hoặc sổ tay từ ngữ)

để tìm hiểu về từ (BT2, BT3)

-HS thâý được cái hay về sự đa dạng và phong phú của Tiêng Việt

II.Phương tiện dạy và học :

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ và phần luyện tập BT1

- 4,5 tờ giấy khổ rộng để làm bài phần nhận xét

III.Các hoạt động dạy và học :

1 Kiểm tra bài cũ :

-HS1 : Em hãy nói lại phần ghi nhớ về dấu hai chấm ?

-HS2: Làm BT1 ý a trong phần luyện tập ?

-GV nhận xét ghi điểm

+ HS trả lời

+ 2HS lên bảng thực hiện

Trang 10

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

-Giới thiệu bài học

-GV ghi đề bài lên bảng

b Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:

Phần nhận xét.

* BT1,2:

-Gọi HS đọc câu trích trong bài: Mười năm cõng bạn đi

học + đọc yêu cầu

-Cho HS làm bài theo nhóm

-Cho Hs trình bày

-GV chốt lại lời giải:

+Ý 1:

Từ chỉ gồm 1 tiếng (từ đơn) nhờ, bạn, lại, có, chỉ, nhiều,

năm, liền, Hanh, là ( giúp đỡ, học hành, HS tiên tiến ) Từ

phức

+Ý 2:

-.Tiếng dùng để làm gì?

-Từ dùng để làm gì?

+ Cấu tạo câu

Phần ghi nhớ.

-Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

-GV giải thích thêm

Phần luyện tập.

Bài tập 1 :

-Gọi HS đọc yêu cầu của BT

-Cho HS làm bài theo nhóm

- Cho HS trình bày

-GV nhận xét chốt lại lời giải đúng :

+ Rất / công bằng /, rất / thông minh / và / đô lượng /,lại /

đa tình / đa mang /

+ Từ đơn : rất, và, lại,

+ Từ phức: công bằng,thông minh,đọ lượng, đa tình, đa

mang

Bài tập 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu của BT

-Cho HS làm Bài theo nhóm

-Cho HS trình bày kết quả

-Cho HS nhận xét

-GV nhận xté ghi điểm

Bài tập 3:

-Cho HS đọc yêu cầu của BT

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày

-GV nhận xét chốt lại lời giải đúng

4.Củng cố và Dặn dò:

-Gv tổng kết chung nội dung bài học

-Yêu cấu HS về nhà học thuộc nội dung cần ghi nhớ của

bài Viết và vở ít nhất hai câu đã đặt ở BT3(phần luyện tập)

-Chuẩn bị bài sau: “ Nhân hậu và Đoàn kết “

-Nhận xét tiết học,

+HS lắng nghe

+1HS đọc

+HS làm bài theo nhóm

+HS trình bày trên bảng

+HS trả lời: Tiếng dùng để cấu tạo từ: Có thể dùng 1tiêng

để tạo nên một từ Đó là từ đơn

-Cũng có thể dùng 2 tiếng trở lên để tạo nên một từ Đó là

từ phức

+ Từ dùng để biểu thị sự vật, hoạt động, đặc điểm,…(tức

là biểu thị ý nghĩa)

+HS trả lời + HS đọc

+1HS đọc

+Các nhóm trao đổi và ghi kết quả vào giấy

+Đại diện nhóm lên trình bày

+HS lắng nghe

+1HS đọc

+Các nhóm làm bài

+Đại diện nhóm lên trình bày

+1HS đọc +HS làm viêc cá nhân vào vở BT

+Một số HS lần lượt Đọc câu mình đặt

+HS lắng nghe

+HS theo dõi

Khoa học:

VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO

Ngày đăng: 03/04/2021, 12:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w