1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Hình học 10 Tuần 11 – số tiết 2: Hệ trục tọa độ

3 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 258,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

– Sử dụng được các phép toán vectơ – Xác định được tọa độ trung điểm của đoạn thẳng, tọa độ trong tâm của tam giác B.. CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: – Giáo viên: Thước kẻ, phấn màu.[r]

Trang 1

HỆ TRỤC TỌA ĐỘ

Tuần 11 – số tiết 2

 Về kiến thức:

Tọa độ của vectơ, tọa độ của điểm đối với hệ trục.

Biết biểu thức tọa độ trung điểm, trọng tâm.

 Về kỹ năng:

Tính được tọa độ vectơ khi biết tọa độ hai đầu mút.

Sử dụng được các phép toán vectơ

Xác định được tọa độ trung điểm của đoạn thẳng, tọa độ trong tâm của tam giác

Giáo viên: Thước kẻ, phấn màu

Học sinh: Chuẩn bị lý thuyết và làm các bài tập SGK

Phương pháp gợi mở và giải quyết vấn đề , đan xen thảo luận nhóm

1) Kiểm tra bài cũ:

Trong mp Oxy, cho hai điểm A(5; 3) và B(2; - 1)

Tìm:

a) Tọa độ của vectơ 𝐴𝐵 và 𝐵𝐴 b) Tọa độ trung điểm của đoạn AB 2) Bài mới:

Cho các điểm A(-4; 1), B(2; 4) và C(2; -2) a) Xác định tọa độ của các điểm A1, A2, A3 lần lượt là điểm đối xứng với A qua trục hoành, trục tung, gốc tọa độ

b) Xác đinh tọa độ của điểm E là điểm đối xứng với A qua B

c) Xác định trọng tâm G của tam giác ABC

a) Yêu cầu học sinh vẽ hệ trục tọa độ Gọi học sinh lên bảng vẽ và biểu diễn các điểm A1, A2, A3

x

y

yG = 1,00

xG = 0,00

t6 = -2,00

t5 = 2,00

t4 = 4,00

t3 = 2,00

t2 = 1,00

t1 = -4,00

Hide Luoi

vuong

E

A3

A2

A1

G

C

B

A

O

1

b) Điểm B là điểm đặc biệt?

Yêu cầu học sinh vẽ hình minh họa

B là trung điểm của AE, vậy hãy viết biểu thức tọa độ trung B của đoạn AE?

Từ đó tìm tọa độ của điểm E?

B là trung điểm của AE

E

B A

Trang 2

𝑥𝐴+ 𝑥𝐸 2

𝑦𝐵=

𝑦𝐴+ 𝑦𝐸 2 {𝑥𝐸= 2𝑥𝐵‒ 𝑥𝐴

𝑦𝐸= 2𝑦𝐵‒ 𝑦𝐴

⇔ {𝑥𝐸= 2.2 + 4

𝑦𝐸= 2.4 + 1 {𝑥𝐸= 8

𝑦𝐸= 7 Vậy điểm E(8; 7)

c) Hãy viết biểu thức tọa độ của trọng tâm tam giác ABC

𝑥𝐴+ 𝑥𝐵+ 𝑥𝐶 3

𝑦𝐺=

𝑦𝐴+ 𝑦𝐵+ 𝑦𝐶 3

{𝑥𝐺=

𝑥𝐴+ 𝑥𝐵+ 𝑥𝐶

𝑦𝐺=

𝑦𝐴+ 𝑦𝐵+ 𝑦𝐶

Vậy: G(0; 1)

Bài 2: Cho tam giác ABC, các điểm M(1; 0), N(2; 2), P(-1; 3) lần lượt là trung điểm của

cạnh BC, CA và AB Tìm tọa độ các đỉnh tam giác

x

t6 = 3,00

t5 = -1,00

t4 = 2,00

t3 = 2,00

t2 = 0,00

t1 = 1,00

Hide Luoi

vuong

A

C B

P

N

Ta có ANMP là hình gì?

Ta có được điều gì ? Hãy tìm tọa độ của 𝑁𝐴 𝑀𝑃 , ? Hai vectơ bằng nhau ta có biểu thức tọa độ như thế nào ?

ANMP là hình bình hành

Ta có : 𝑁𝐴 = 𝑀𝑃

𝑁𝐴 = (𝑥𝐴‒ 2;𝑦𝐴‒ 2)

𝑀𝑃 = ( ‒ 2;3)

𝑁𝐴 = 𝑀𝑃 {𝑥𝐴‒ 2 =‒ 2

𝑦𝐴‒ 2 = 3 {𝑥𝐴= 0

𝑦𝐴= 5 Vậy tọa độ của điểm A(0 ; 5)

Tương tự tìm tọa độ các điểm B, C

Trang 3

3) Củng cố:

– Cách xác định tọa độ vectơ khi biết tọa độ 2 điểm

– Công thức tọa độ trung điểm, trọng tâm

4) Dặn dò:

– Xem lại bài học

– Làm bài tập:

Trong mặt pẳng tọa độ Oxy Cho điểm A(- 2; 1), B(4; 5) Tìm tọa độ trung

điểm I của đoạn thẳng AB và tìm tọa độ điểm C sao cho tứ giác OACB là hình bình hành

Chuẩn bị bài tập ôn chương 1: trang 27 - 28 (bài 6, 7, 11), trang 29 (bài 7, 8)

Ngày đăng: 03/04/2021, 12:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w