1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế bài dạy các môn học khối 4 - Tuần 26

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 196,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả sự đe doạ của cơn bão, gợi tả từ tượng thanh, từ ngữ thể hiện sù bÒn bØ, dÎo dai vµ tinh thÇn quyÕt th¾ng cña nh÷ng thanh niªn xung kÝch - Gi¸o dôc häc [r]

Trang 1

Thứ hai ngày 10 tháng 03 năm 2008 7

Tiết 2

Đạo đức

Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo ( T1 )

I.Mục tiêu

- Học xong bài này, học sinh có khả năng hiểu thế nào là hoạt động nhân đạo và vì sao cần tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo

- Biết thông cảm với những người gặp khó khăn, hoạn nạn

- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khả năng

II Đồ dùng dạy học

- Phiếu học tập, thẻ màu đỏ, xanh, trắng

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1.Bài cũ : 2 HS

H: Vì sao phải giữ gìn các công trình công cộng ?

H: HS nêu phần ghi nhớ

- GV nhận xét - đánh giá

2 Bài mới

a Giới thiệu bài – Ghi bảng

b Tìm hiểu bài

Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm

- GV yêu cầu các nhóm HS đọc thông tin và thảo luận các câu hỏi 1, 2

- Đại diện nhóm trình bày

- Cả lớp cùng nhau thảo luận câu trả lời

- GV kết luận: Trẻ em và nhân dân ở các vùng bị thiên tai hoặc có chiến tranh đã phải chịu nhiều khó khăn, thiệt thòi Chúng ta cần cảm thông, chia sẻ với họ, quyên góp tiền của để giúp đỡ họ Đó là một hoạt động nhân đạo

Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm đôi ( Bài tập 1 / SGK )

- GV giao cho từng nhóm HS thảo luận bài tập

- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến trước lớp

- Cả lớp nhận xét, bổ sung

- GV kết luận:

+ Việc làm trong các tình huống a, c là đúng

+ Việc làm trong tình huống b là sai vì không xuất phát từ tấm lòng , cảm thông , không mong muốn chia sẻ với người tàn tật mà chỉ để lấy thành tích cho bản thân

Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến ( Bài tập 3 )

- GV nêu những ý kiến của bài tập

- HS dùng thẻ đỏ , xanh , trắng để bày tỏ ý kiến của mình

- GV yêu cầu HS giải thích , làm rõ ý kiến của mình

- GV kết luận :

+ ý kiến a , d là đúng

+ ý kiến b , c là sai

Hoạt động 4: GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK

3.Củng cố – Dặn dò

- Dặn HS về nhà học bài Chuẩn bị bài học sau

- Nhận xét tiết học

-OOOOOO -Tiết 3 .

Trang 2

Tập đọc

Thắng Biển

I.Mục tiêu

- Giúp hs yếu đánh vần đọc đúng tên bài và một đọc ngắn của bài tập đọc

- Hs từ trung bình trở lên:

+ Đọc đúng các từ: Gió, mênh mông, muốn nuốt dữ dội, thân đê, giận dữ, ngạt, sắt, dẻo như chão, suối

+ Đọc chôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ Nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả sự đe doạ của cơn bão, gợi tả từ tượng thanh, từ ngữ thể hiện

sự bền bỉ, dẻo dai và tinh thần quyết thắng của những thanh niên xung kích

- Giáo dục học sinh lòng dũng cảm

II.Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK phóng to

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu

1.Bài cũ

- GV gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài : Bài thơ về tiểu đội xe không kính

H: Những hình ảnh nào trong bài thơ nói lên tinh thần dũng cảm và lòng hăng hái của các chiến sĩ lái xe ?

H: Nêu nội dung bài ?

- GV nhận xét , ghi điểm

2.Bài mới

a.Giới thiệu bài – ghi bảng

b.Luyện đọc và tìm hiểu bài

* Luyện đọc

- Gv tổ chức cho hs yếu luyện đọc, đến cuối phần luyện đọc gv kiểm tra, động viên khuyến khích hs cố gắng rèn kí năng đọc cho tốt hơn

- 1 HS đọc toàn bài

H: Bài này chia làm mấy đoạn ? ( 3 đoạn )

+ Đoạn 1 : Từ đầu cá chim nhỏ bé

+ Đoạn 2: Một tiếng ào chống giữ

+ Đoạn 3 : Đoạn còn lại

- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn

- HS luyện đọc theo cặp

- GV đọc mẫu toàn bài

* Đọc diễn cảm

- 1 HS đọc cả bài

H: Tranh minh hoạ thể hiện nội dung nào trong bài ?

- GV yêu cầu HS đọc đoạn 1

H: Tìm những từ ngữ, hình ảnh nói lên sự đe doạ của cơn bão biển ?

Đ: gió bắt đầu mạnh, nước biển càng dữ, biển cả muốn nuốt tươi con đê, mỏng manh như con cá mập đớp con cá chim nhỏ bé

H: Các từ ngữ và hình ảnh ấy gợi cho em điều gì ?

Đ: Cho ta thấy cợn bão biển rất mạnh, hung dữ, nó có thể cuốn phăng con đê mỏng manh bất cứ lúc nào

- GV yêu cầu HS đọc lại đoạn 1 và nêu ý chính của đoạn

ý1: Cơn bão biển đe doạ con đê

- HS đọc đoạn 2

H: Nêu từ ngữ , hình ảnh miêu tả cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển ?

Trang 3

Đ: như một đàn cá voi lớn, sóng trào qua những cây vẹt cao nhất, vụt vào thân đê rào rào, một bên là biển, là gió trong cơn giận dữ điên cuồn, một bên là hàng ngàn người với tinh thần quyết tâm chống giữ

H: Trong đoạn 1 và 2 tác giả sử dụng biện pháp gì để miêu tả hình ảnh của biển cả ?

Đ: Tác giả dùng biện pháp so sánh

H: Các biện pháp nghệ thuật này có tác dụng gì ?

Đ: …tạo nên những hình ảnh rõ nét, sinh động, gây ấn tượng mạnh mẽ

- HS đọc đoạn 2 và nêu ý chính của đoạn

ý2: Cơn bão biển tấn công con đê

- HS đọc đoạn 3

H: Những từ ngữ , hình ảnh nào trong đoạn văn thể hiện lòng dũng cảm , sức mạnh

và sự chiến thắng của con người trước cơn bão biển ?

Đ: hơn hai chục thanh niên mỗi người vác một vác củi vẹt, nhảy xuống dòng nước

đang cuốn dữ

- HS đọc lại đoạn 3 và nêu ý chính của đoạn

ý3: Con người quyết chiến, quyết thắng cơn bão biển

- HS đọc cả bài

Nội dung : Bài văn ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ đê biển

3.Củng cố - Dặn dò

- Dặn học sinh về nhà học bài Chuẩn bị bài học sau

- Nhận xét tiết học

-OOOOOO -Tiết 2

Toán

PHéP chia phân số

I.Mục tiêu: HS cả lớp

- Biết thực hiện phép chia phân số ( lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược )

- HS vận dụng thực hiện phép chia phân số thành thạo

II.Đồ dùng dạy học : Phiếu bài tập

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1.Bài cũ : 2 HS lên bảng làm bài 2, 3 VBT - GV chấm một số vở bài làm ở nhà của lớp

- GV cùng HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng - GV ghi điểm cho HS

2.Bài mới

a.Giới thiệu bài - Ghi bảng

b.Giới thiệu phép chia phân số

- GV nêu: Hình chữ nhật ABCD có diện tích m2, chiều rộng m Tính chiều dài

15

7

3 2

hình đó

- GV ghi lên bảng : :

15

7 3 2

- GV nêu cách chia hai phân số: Lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược.Trong ví dụ này, phân số đựơc gọi là phân số đảo ngược của phân số Từ đó kết

2

3

3 2

luận:

Ta có : : = x =

15

7 3

2 15

7 2

3 30 21

Trang 4

Chiều dài của HCN là : m

30 21

Yêu cầu HS thử lại bằng phép nhân:

x = = =

30

21 3

2 90

42

6 : 90

6 : 42

15 7

- GVcho HS nhắc lại cách chia phân số Sau đó vận dụng tính, chẳng hạn: :

7

3 5 4

c.Thực hành

Bài 1: Cho HS làm bài rồi chữa bài

Chẳng hạn phân số đảo ngược của là

3

2 2 3

Bài 2 :GV cho HS tính theo quy tắc vừa học , chẳng hạn :

7

3

8

5

7

3 5

8 35

24

7

8 4

3 7

8 3

4 21

32

3

1 2

1 3

1 1

2 3 2

Bài 3 :GV cho HS tính theo từng cột 3 phép tính , chẳng hạn :

3

2

7

5

21

10

5

1 3

1 15 1

21

10

7

5

21

10 5

7

5 21

7 10

x

x

3

2

15

1 5

1 15

1 1

5

1 15

5 1

x

x

3 1

21

10

3

2

21

10

2

3

2 21

3 10

x

x

7

5

15

1 3

1 15

1 1

3

1 15

3 1

x

x

5 1

Bài 4 :HS giải bài toán tìm chiều dài của HCN vào vở - GV chấm vở và sửa bài

Bài giải : Chiều dài của HCN là : : = (m )

3

2 4

3 9 8

Đáp số : m

9 8

3.Củng cố - Dặn dò :

- HS nêu lại quy tắc chia phân số

- Dặn về nhà bài vào VBT

- Nhận xét tiết học

-OOOOOO -Tiết 5

Kĩ thuật

Các chi tiết và dụng

cụ bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

I.Mục tiêu:

- HS biết tên gọi, hình dạng của các chi tiết trong bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

- Sử dụng được cờ - lê, tua - vít để lắp, tháo các chi tiết

- Biết lắp ráp một số chi tiết với nhau

II.Đồ dùng dạy học

- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

III.Các hoạt động dạy - học chủ yếu

1.Giới thiệu bài

- GV giới thiệu bài và nêu mục đích bài học

2 Phát triển bài :

Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS gõ tên , nhận dạng các chi tiết và dụng cụ

Trang 5

- Bộ lắp ghép có 34 loại chi tiết và dụng cụ khác nhau, được phân thành 7 nhóm chính, GV lần lượt giới thiệu từng nhóm chi tiết chính theo 1 ( SGK ):

Trong quá trình giới thiệu GV cũng có thể cho HS tự gọi tên một vài nhóm chi tiết ( nhóm trục; ốc và vít; cờ - lê; tua - vít ) nhằm phát huy tính thực tiễn của các em

- GV tổ chức cho HS gọi tên, nhận dạng và đếm số lượng của từng chi tiết, dụng cụ trong bảng ( H1 - SGK )

- GV chọn một số chi tiết và đặt câu hỏi để HS nhận dạng, gọi tên đúng và số lượng các loại chi tiết đó

- GV giới thiệu và hướng dẫn cách sắp xếp các chi tiết trong hộp :các loại chi tiết

được xếp trong hộp có nhiều ngăn, mỗi ngăn để một số chi tiết cùng loại hoặc 2 - 3 loại khác nhau

- GV cho nhóm HS tự kiểm tra tên gọi nhận dạng từng loại chi tiết, dụng cụ như hình 1

Hoạt động 2 GV hướng dẫn HS cách sử dụng cờ - lê, tua - vít

a.Lắp vít

- GV hướng dẫn thao tác lắp vít theo các bước:

Khi lắp các chi tiết , dùng ngón tay trái và ngón tay trỏ của tay trái vặn ốc và vít Sau khi ren của ốc khớp với ren của vít, ta dùng cờ - lê giữ chặt ốc, tay phải dùng tua - vít đặt vào rãnh của vít và quay cán tua- vít theo chiều kim đồng hồ

Vặn chặt vít cho đến khi ốc giữ chặt các chi tiết cần ghép lại với nhau ( H2 - SGK )

- GV gọi 2- 3 HS lên bảng thao tác lắp vít, sau đó GV cho cả lớp tập lắp vít

b.Tháo vít

- Tay trái dùng cờ - lê giữ chặt ốc, tay phải dùng tua - vít đặt vào rãnh của vít, vặn cán tua - vít ngược chiều kim đồng hồ

- HS quan sát hướng dẫn của GVvà hình 3 ( SGK ) để trả lời câu hỏi trong SGK

- GV cho HS thực hành cách tháo vít

c.Lắp ghép một số chi tiết

- GV thao tác mẫu một trong 4 mối ghép trong hình 4 ( SGK )

- Trong quá trình thao tác mẫu GV đặt câu hỏi yêu cầu HS gọi tên và số lượng của mối ghép

- GV thao tác mẫu tháo các chi tiết của mối ghép và sắp xếp gọn gàng vào hộp bộ lắp ghép

3 Củng cố - Dặn dò :

- Chuẩn bị để tiết sau học tiếp

- Nhận xét tiết học

- Về tập lắp ghép thêm

Trang 6

-OOOOOO -Thứ ba ngày 11 tháng 03 năm 2008 Tiết 1

Thể dục

Một số bài tập rèn luyện tư thế cơ bản

Trò chơi : Trao tín gậy

I.Mục tiêu

- Ôn tung bóng bằng một tay, bắt bóng bằng hai tay Tung và bắt bóng theo nhóm hai người; ba người; nhảy dây kiểu chân trước, chân sau Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng

động tác và nâng cao thành tích

- Chơi trò chơi: " Trao tín gậy" Yêu cầu biết cách chơi, bước đầu tham gia được trò chơi để rèn luyện sự nhanh nhẹn, khéo léo

- Giáo dục HS đoàn kết trong tập luyện

II.Địa điểm - Phương tiện

- Trên sân trường, vệ sinh nơi tập

- Còi, một quả bóng nhỏ; dây

III.Nội dung và phương pháp lên lớp

thức tổ chức luyện tập 1.Phần mở đầu

- GV phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học

- Xoay các khớp cổ chân, đầu gối, hông, vai

- Ôn các động tác tay, chân, lườn, bụng và phối

hợp của bài thể dục

- Chơi trò chơi: Diệt các con vật có hại

2.Phần cơ bản

- GV chia lớp thành hai tổ tập luyện

+ Tổ1: Học bài tập rèn luyện tư thế cơ bản

+ Tổ 2: Học trò chơi: " Trao tín gậy"

- Sau 10 phút đổi nội dung tập luyện

* Bài tập rèn luyện tư thế cơ bản

- Ôn tung bóng 1 tay, bắt bóng bằng hai ta

+ GV nêu tên động tác, làm mẫu động tác

+ Tổ chức cho HS tập theo đội hình vòng tròn

+ GV quan sát, sửa sai

- Ôn tung bóng và bắt bóng theo nhóm 2 người

+ GV yêu cầu HS điểm số theo chu kì 1 - 2 Số 2

tiến 5 bước, quay sau và đứng đối diện với số 1 để

tung và bắt bóng

+ GV cùng HS nhận xét

- Ôn tung và bắt bóng theo nhóm 3 người

+ Từ đội hình trên GV cho 3 cặp tạo thành 2

nhóm, mỗi nhóm 3 người để tung bóng cho nhau

và bắt bóng

- Ôn nhảy dây kiểu chân trước, chân sau Tập theo

nhóm hai người

- Thi nhảy dây

6 – 10/

18 - 22/

Phương pháp luyện tập

X X

X X X

X X 

Phương pháp thực hành

, luyện tập

Trang 7

* Trò chơi vận động

Trò chơi trao tín gậy

- GV nêu tên trò chơi, cách chơi và làm mẫu

- HS chơi thử 2 - 3 lần Sau đó cho HS chơi chính

thức do GV điều khiển

3.Phần kết thúc

- GV cùng HS hệ thống bài - đi đều và hát

- Tập một số động tác hồi tĩnh

- GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học

- Dặn về nhà chăm tập thể dục

4 – 6/

Phương pháp giảng giải

-OOOOOO -Tiết 2

Toán

Luyện tập

I.Mục tiêu: Giúp học sinh cả lớp:

- Rèn luyện kĩ năng thực hiện phép tính nhân với phân số, chia cho phân số

- Tìm thành phần chưa biết trong phép tính Củng cố về diện tích hình bình hành

- Giáo dục học sinh học để vận dụng làm bài tốt, cẩn thận

II.Đồ dùng dạy học

- Phiếu bài tập

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Bài cũ

- GV gọi HS lên bảng làm bài tập: Bài 3, 4

- GV chấm một số VBT dưới lớp của học sinh

- Nhận xét - ghi điểm

2.Bài mới

a.Giới thiệu bài – Ghi bảng

b Luyện tập

Bài 1

- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập

- HS lên bảng làm bài

- HS cùng GV nhận xét, ghi điểm

Bài 2: Gọi 2 học sinh thực hiện trên bảng lớp cả lớp làm vào vở

a/ 3 : = = b/ 4 : = = = 12

7

5 5

5

3x

5

21

3

1 1

3

4x

1 12

c/5 : = = = 30

6

1 1

6

5x

1 30

- GV chữa bài yêu cầu học sinh đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

Bài 3: Một học sinh đọc đề bài - 2 học sinh làm bài trên bảng

Cả lớp làm vào VBT

Cách 1: a/ ( + ) x = x =

3

1 5

1

2

1 15

8 2

1 15 4

b/ ( - ) x = x =

3

1 5

1 2

1 15

2 2

1 15 1

Trang 8

Cách 2 : a/ ( + ) x = x + x = + = =

3

1 5

1

2

1 3

1 2

1 5

1 2

1 6

1 10

1 30

8 15 4

b/ ( - ) x = x - x = - = =

3

1 5

1

2

1 3

1 2

1 5

1 2

1 6

1 10

1 30

2 15 1

- GV chữa bài - ghi điểm

Bài 4: Học sinh đọc đề bài, GV hướng dẫn

Đ: Chúng ta thực hiện phép chia: : = x = = 6

2

1 12

1 2

1 1

12

2 12

H: Vậy phân số gấp mấy lần phân số ?

2

1

12 1

Đ: Phân số gấp 6 lần phân số

2

1

12 1

- GV yêu cầu học sinh làm tiếp các phần còn lại của bài Sau đó gọi 1 học sinh đọc bài của mình trước lớp - Cả lớp theo dõi - Nhận xét

- GV nhận xét - Ghi điểm

3 Củng cố- Dặn dò:

- Dặn học sinh về nhà làm bài tập Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

-OOOOOO -Tiết 3

Lịch sử

Cuộc khẩn hoang ở đàng trong

I.Mục tiêu: Học xong bài này, học sinh biết:

- Từ thế kỉ XVI, các chúa Nguyễn đã đẩy mạnh cuộc khẩn hoang từ sông Gianh trở vào Nam Bộ ngày nay

- Cuộc khẩn hoang từ thế kỉ XVI đã dần dần mở rộng diện tích sản xuất ở các vùng hoang hoá Nhân dân các vùng khẩn hoang sống hoà hợp với nhau

- Giáo dục HS tôn trọng sắc thái văn hoá của các dân tộc

II.Đồ dùng dạy học

- Bản đồ thế kỉ XVI- XVII

- Phiếu học tập của học sinh

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu

1.Bài cũ

- GV gọi 2HS lên bảng

HS1: Do đâu mà vào đầu thế kỉ XVI, nước ta lâm vào thời kì bị chia cắt ?

HS2: Nêu nội dung bài học ?

- GV nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới

a.Giới thiệu bài - Ghi bảng

b.Tìm hiểu bài

* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp

- GV giới thiệu bản đồ Việt Nam thế kỉ XVI - XVII và yêu cầu HS đọc sách giáo khoa, xác định trên bản đồ địa phận từ sông Gianh đến Quảng Nam và từ Quảng Nam đến Nam Bộ

* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

- GV yêu cầu HS trao đổi và thảo luận: Trình bày khái quát tình hình nước ta

từ sông Gianh đến Quảng Nam và từ Quảng Nam đến đồng bằng Sông Cửu Long

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

Trang 9

- GV nhận xét, kết luận: Trước thế kỉ XVI, từ sông Gianh vào phía nam, đất hoang còn nhiều, xóm làng và dân cư thưa thớt Những người nông dân nghèo khổ ở phía bắc đã

di cư vào phía Nam cùng nhân dân địa phương khai phá làm ăn Từ cuối thế kỉ XVI, các chúa Nguyễn đã chiêu mộ dân nghèo và bắt tù binh, tién dần vào phía nam khẩn hoang lập làng

Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

H: cuộc sống chung giữa các tộc người ở phía Nam đã đem lại kết quả gì ?

- HS trao đổi và trình bày câu trả lời

- GV cùng HS nhận xét dẫn đến kết luận: kết quả là xây dựng cuộc sống hoà hợp, xây dựng nền văn hoá chung trên cơ sở vẫn duy trì những sắcthái văn hoá riêng của mỗi dân tộc

3 Củng cố - Dặn dò

- GV yêu cầu HS nêu bài học SGK

- Dặn về nhà học bài Chuẩn bị bài học sau - Nhận xét tiết học

-OOOOO -Tiết 4

Chính tả ( Nghe - Viết )

Thắng biển

I.Mục tiêu

- Hs yếu nghe, nhìn chép lại đúng chính tả, rõ ràng bài chính tả

- Hs từ trung bình trở lên:

+ Nghe và viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài thắng biển

+Tiếp tục rèn viết đúng các tiếng có âm đầu và vần dễ viết sai chính tả l/n hoặc in / inh

- Giáo dục HS trình bày bài cẩn thận, viết chữ đẹp

II.Đồ dùng dạy học: Phiếu bài tập

1.Bài cũ

- GV gọi HS lên bảng viết các từ do GV đọc – HS ở lớp viết vào giấy nháp:

lên xuống, lênh láng, bền bỉ, bồng bềnh, mến yêu, mênh mông

- GV chấm một số vở bài tập của HS

- GV nhận xét - ghi điểm

2 Bài mới

a Giới thiệu bài – Ghi bảng

b.Hướng dẫn viết chính tả

* Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung đoạn viết

- GV yêu cầu HS đọc đoạn 1 và đoạn 2 trong bài thắng biển

H: Qua đoạn văn, em thấy hình ảnh cơn bão biển như thế nào ?

Đ: Rất hung dữ, nó tấn công dữ dội vào khúc đê mỏng manh

- GV hướng dẫn HS viết từ khó

- GV gọi 1HS lên bảng viết - HS lớp viết nháp - GV đọc

Mênh mông, lan rộng, vật lộn, dữ dội, điên cuồng, quyết tâm

- GV cùng HS nhận xét, sửa sai

* Viết chính tả

- GV đọc bài – HS viết vào vở

- GV đọc – HS soát lại lỗi chính tả

* Chấm và chữa bài

- GV chấm một số bài của HS

- Nhận xét

c Luyện tập

Bài 2

Trang 10

- HS đọc yêu cầu bài tập

- GV phát phiếu bài tập cho HS từng nhóm làm bài

- Các nhóm trình bày bài làm

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

+ Lung linh Thầm kín + Giữ gìn Lặng thinh + Bình tĩnh Học sinh + Nhường nhịn Gia đình + Rung rinh Thông minh 3.Củng cố – Dặn dò

- Về nhà viết 1 từ sai 1 hàng vào vở Chuẩn bị bài học sau

- Nhận xét tiết học

-OOOOOO -Tiết 4

Khoa học

Nóng lạnh và nhiệt độ

I.Mục tiêu

- Học sinh nêu được ví dụ về các vật nóng lên hoặc lạnh đi về sự truyền nhiệt

- HS giải thích 1 số hiện tượng đơn giản liên quan đến sự co giãn vì nóng lạnh của chất lỏng

- Giáo dục học sinh yêu thích môn học

II.Đồ dùng dạy học

- Phích nước sôi, 1 cốc, 1 lọ có cắm ống thuỷ tinh

III.Các hoạt động dạy học

1.Bài cũ

- GV gọi học sinh lên bảng

+ Để đo nhiệt độ của vật ta sử dụng vật gì để đo ?

+ Nêu nội dung bài học ?

- GV nhận xét - ghi điểm

2.Bài mới

a.Giới thiệu bài - Ghi bảng

b.Tìm hiểu bài

Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự truyền nhiệt

- GV yêu cầu HS làm thí nghiệm trang 102/ SGK theo nhóm

- Sau khi làm thí nghiệm hãy so sánh kết quả với dự đoán

- Các nhóm trình bày kết quả thí nghiệm

- GV hướng dẫn HS giải thích như SGK

- GV yêu cầu mmỗi nhóm đưa ra 4 ví dụ về các vật nóng lên hoặc lạnh đi và cho biết

sự nóng lên, lạnh đi đó có ích hay không

- Sau đó GV hỏi thêm : Vật nào nhận nhiệt, vật nào toả nhiệt ?

- GV giúp học sinh rút ra nhận xét: Các vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt sẽ nóng lên Các vật ở gần vật lạnh hơn thì toả nhiệt sẽ lạnh đi

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự co giãn của nước khi lạnh đi và nóng lên

- HS làm thí nghiệm như trang 103/ SGK theo nhóm mà GV đã phân công

- GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả thí nghiệm trước lớp

- GV yêu cầu HS quan sát nhiệt kế, GV hướng dẫn HS: Quan sát cột chất lỏng trong ống; nhúng bầu nhiệt kế vào nước ấm để thấy cột chất lỏng dâng lên

Ngày đăng: 03/04/2021, 12:32

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w