học đã làm thí nghiệm phát hiện vai trò của không khí đối với đời sống động vật bằng cách nhoát moät con chuoät baïch vaøo trong moät chieác bình thủy tinh kín có đủ thức ăn , nước uống.[r]
Trang 1KHOA HỌC
Tiết 35 : KHÔNG KHÍ CẦN CHO SỰ CHÁY
I MỤC TIÊU :
- Giúp HS biết không khí cần cho sự cháy
- Biết làm thí nghiệm chứng minh : Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô-xi để duy trì sự cháy được lâu hơn ; muốn sự cháy diễn ra liên tục , không khí phải được lưu thông Biết nói về vai trò của khí ni-tơ đối với sự cháy diễn ra trong không khí : Tuy không duy trì sự cháy nhưng nó giữ cho sự cháy xảy ra không quá mạnh , qua nhanh Nêu được ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của không khí đối với sự cháy
- Yêu thích tìm hiểu khoa học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Hình trang 70 , 71 SGK
- Chuẩn bị đồ dùng thí nghiệm theo nhóm :
+ Hai lọ thủy tinh , 2 cây nến bằng nhau
+ Một lọ thủy tinh không đáy , nến , đế kê
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Kiểm tra học kì I
- Nhận xét bài kiểm tra đã làm
3 Bài mới : (27’) Không khí cần cho sự cháy
a) Giới thiệu bài : Ghi tựa bài ở bảng
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Tìm hiểu vai trò của ô-xi đối với
sự cháy
MT : Giúp HS làm được thí nghiệm chứng minh
: càng có nhiều không khí thì càng có nhiều
ô-xi để duy trì sự cháy được lâu hơn
PP : Trực quan , thực hành , đàm thoại
- Chia nhóm , đề nghị nhóm trưởng báo cáo về
việc chuẩn bị các đồ dùng để làm những thí
nghiệm này
- Cho điểm toàn nhóm
- Giúp HS rút ra kết luận chung sau thí
nghiệm , giảng về vai trò của khí ni-tơ :
giúp cho sự cháy trong không khí xảy ra
không quá nhanh , quá mạnh
-
- Đọc mục Thực hành SGK để biết
cách làm
- Các nhóm làm thí nghiệm như chỉ dẫn SGK và quan sát sự cháy của các ngọn nến
- Thư kí của nhóm ghi lại kết quả các thí nghiệm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình
-trực quan
-Thảo luận nhom
-Trình bay -Giảng giải
Trang 2 Kết luận : Càng có nhiều không khí thì
càng có nhiều ô-xi để duy trì sự cháy
lâu hơn Nói cách khác , không khí có
ô-xi nên cần không khí để duy trì sự
cháy
Hoạt động 2 : Tìm hiểu cách duy trì sự cháy và
ứng dụng trong cuộc sống
MT : Giúp HS làm được thí nghiệm chứng minh
: Muốn sự cháy diễn ra liên tục , không khí phải
được lưu thông Nêu ứng dụng thực tế liên
quan đến vai trò của không khí đối với sự cháy
PP : Trực quan , đàm thoại , thực hành
- Chia nhóm , đề nghị các nhóm trưởng báo cáo
về việc chuẩn bị đồ dùng để làm thí nghiệm
này
Kết luận : Để duy trì sự cháy , cần liên
tục cung cấp không khí Nói cách khác
, không khí cần được lưu thông
4 Củng cố : (3’)
- Nêu ghi nhớ SGK
- Giáo dục HS yêu thích tìm hiểu khoa học
5 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
- Học thuộc ghi nhớ ở nhà
- Đọc mục thực hành thí nghiệm SGK để biết cách làm
- Các nhóm làm thí nghiệm như mục
I SGK , nhận xét kết quả
- Tiếp tục làm thí nghiệm như mục
II SGK và thảo luận , giải thích nguyện nhân làm cho ngọn lửa cháy liên tục sau khi lọ thủy tinh không đáy được kê lên đế không kín
- Liên hệ đến việc làm thế nào để dập tắt ngọn lửa
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả lam việc của nhóm mình
-Hoạt động nhĩm
-Thực hành thí nghiệm
-Giảng giải
Rút kinh nghiệm:
………
………
Trang 3
KHOA HỌC
Tiết 36 : KHÔNG KHÍ CẦN CHO SỰ SỐNG
I MỤC TIÊU :
- Giúp HS biết không khí cần cho sự sống
- Nêu được dẫn chứng để chứng minh người , động , thực vật đều cần không khí để thở Xác định được vai trò của khí ô-xi với quá trình hô hấp và việc ứng dụng kiến thức này trong đời sống
- Yêu thích tìm hiểu khoa học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Hình trang 72 , 73 SGK
- Sưu tầm các hình ảnh về người bệnh được thở bằng ô-xi
- Hình ảnh hoặc dụng cụ thật để bơm không khí vào bể cá
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Không khí cần cho sự cháy
- Nêu lại ghi nhớ bài học trước
3 Bài mới : (27’) Không khí cần cho sự sống
a) Giới thiệu bài : Ghi tựa bài ở bảng
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Tìm hiểu vai trò của không khí
đối với con người
MT : Giúp HS nêu được dẫn chứng để chứng
minh con người cần không khí để thở Xác
định được vai trò của khíô-xi trong không khí
đối với sự thở và việc ứng dụng kiến thức này
trong đời sống
PP : Trực quan , thực hành , đàm thoại
- Cả lớp làm theo hướng dẫn ở mục
Thực hành SGK , phát biểu , nhận xét
- Nín thở , mô tả lại cảm giác của mình
- Dựa vào tranh , ảnh , dụng cụ để nêu lên vai trò của không khí đối với đời sống con người và những ứng dụng của kiến thức này trong y học và đời sống
-trực quan
-Thực hanh -trực quan
Hoạt động 2 : Tìm hiểu vai trò của không khí
đối với thực vật , động vật
MT : Giúp HS nêu được dẫn chứng để chứng
minh động vật , thực vật đều cần không khí để
thở
PP : Trực quan , đàm thoại , giảng giải
- Kể cho HS nghe : Từ thời xưa , các nhà bác
- Quan sát hình 3 , 4 và trả lời câu hỏi : tại sao sâu bọ và cây trong bình bị chết -Trực quan
Trang 4học đã làm thí nghiệm phát hiện vai trò của
không khí đối với đời sống động vật bằng cách
nhốt một con chuột bạch vào trong một chiếc
bình thủy tinh kín có đủ thức ăn , nước uống
Khi chuột thở hết ô-xi trong bình , nó bị chết ,
mặc dù thức ăn , nước uống vẫn còn
- Tiếp tục giảng : Không nên để hoa tươi , cây
cảnh trong phòng ngủ đóng kín cửa Vì cây hô
hấp thải ra khí các-bô-níc , hút khí ô-xi làm
ảnh hưởng đến hô hấp của con người
-Vấn đáp -Giảng giải
Hoạt động 3 : Tìm hiểu một số trường hợp
phải dùng bình ô-xi
MT : Giúp HS xác định vai trò của khí ô-xi đối
với sự thở và việc ứng dụng kiến thức này
trong đời sống
PP : Trực quan , đàm thoại , giảng giải
Nêu ví dụ chứng tỏ không khí cần cho sự
sống của người , động và thực vật
Thành phần nào trong không khí quan
trọng nhất đối với sự thở ?
Trong trường hợp nào , người ta phải thở
bằng bình ô-xi ?
- Kết luận : Người , động thực vật muốn
sống được cần có ô-xi để thở
4 Củng cố : (3’)
- Nêu ghi nhớ SGK
- Giáo dục HS yêu thích tìm hiểu khoa
học
5 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
- Học thuộc ghi nhớ ở nhà
-
- Quan sát hình 5 , 6 theo nhóm đôi
- 2 em quay lại với nhau , chỉ hình và nói : tên dụng cụ giúp người thợ lặn có thể lặn lâu dưới nước , tên dụng cụ giúp nước trong bể cá có nhiều không khí hòa tan
- Vài em trình bày kết quả quan sát
- Thảo luận các câu hỏi
-Trực quan -Thảo luận
-Giảng giải
Rút kinh nghiệm:
………
………
Trang 5………
Trang 6LỊCH SỬ KIỂM TRA HỌC KÌ I
( Theo đề thống nhất chung )
Trang 7ĐỊA LÍ KIỂM TRA HỌC KÌ I
( Theo đề thống nhất chung )
Trang 8
ĐẠO ĐỨC ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH KĨ NĂNG CUỐI KÌ I
( Tự soạn )
Trang 9MĨ THUẬT Tiết 18 : Vẽ theo mẫu : TĨNH VẬT LỌ VÀ QUẢ
I MỤC TIÊU :
- Nhận biết được sự khác nhau giữa lọ và quả về hình dáng , đặc điểm
- Biết cách vẽ và vẽ được hình gần giống với mẫu ; vẽ được màu theo ý thích
- Yêu thích vẻ đẹp của tranh tĩnh vật
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên :
- SGK , SGV
- Một số mẫu lọ và quả khác nhau
- Hình gợi ý cách vẽ
- Sưu tầm một số tranh vẽ lọ và quả của họa sĩ và HS
2 Học sinh :
- SGK
- Vở Tập vẽ
- Bút chì , tẩy , màu vẽ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Vẽ trang trí : Trang trí hình
vuông
- Nhận xét bài vẽ kì trước
3 Bài mới : (27’) Vẽ theo mẫu : Tĩnh vật lọ
và quả
a) Giới thiệu bài :
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Quan sát , nhận xét
MT : Giúp HS nắm đặc điểm của các mẫu tĩnh
vật lọ và quả
PP : Trực quan , giảng giải , đàm thoại
- Gợi ý HS nhận xét mẫu về :
+ Bố cục : rộng , cao , vị trí của lọ và quả
+ Hình dáng , tỉ lệ của lọ và quả
+ Đậm nhạt và màu sắc
-HS quan sat va trả lơi cau hỏi -Trực quan
Hoạt động 2 : Cách vẽ lọ và quả
MT : Giúp HS nắm cách vẽ lọ và quả
PP : Trực quan , giảng giải , đàm thoại
- Giới thiệu hình gợi ý cách vẽ và nêu :
+ Dựa vào hình dáng của mẫu , sắp xếp khung
hình theo chiều ngang hoặc chiều dọc tờ giấy
-HS lắng nghe
-Giảng giải
Trang 10cho hợp lí
+ Ước lượng chiều cao so với chiều ngang của
mẫu để vẽ khung hình cho tương xứng với tờ
giấy
+ So sánh tỉ lệ và vẽ phác khung hình của lọ ,
quả ; sau đó phác họa hình dáng của chúng
bằng các nét thẳng , mờ
+ Nhìn mẫu , vẽ nét chi tiết sao cho giống hình
lọ và quả
+ Vẽ đậm nhạt hoặc vẽ màu
-Vấn đáp
Hoạt động 3 : Thực hành
MT : Giúp HS vẽ được lọ và quả giống mẫu
PP : Trực quan , giảng giải , thực hành
- Nhắc HS :
+ Quan sát mẫu kĩ trước khi vẽ
+ Ước lượng khung hình chung và riêng , tìm tỉ
lệ các bộ phận của lọ và quả
+ Phác các nét chính của hình lọ và quả
+ Nhìn mẫu , vẽ hình giống mẫu
+ Vẽ hình xong có thể vẽ đậm nhạt hoặc vẽ
màu
-HS quan sat
- Cả lớp thực hành
-Trực quan -Thực hanh
Hoạt động 4 : Nhận xét , đánh giá
MT : Giúp HS đánh giá được sản phẩm của
mình và của bạn
PP : Trực quan , giảng giải , đàm thoại
- Gợi ý để HS nhận xét một số bài đã hoàn
thành về :
+ Bố cục , tỉ lệ
+ Hình vẽ , nét vẽ
+ Đậm nhạt và màu sắc
4 Củng cố : (3’)
- Chấm bài , nhận xét
- Giáo dục HS yêu thích vẻ đẹp của
tranh tĩnh vật
5 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
- Sưu tầm và tìm hiểu về tranh dân gian
VN
- Xếp loại bài vẽ và khen ngợi những
em có bài vẽ đẹp
Trang 11
ÂM NHẠC
Tiết 18 : TẬP BIỂU DIỄN
( Thực hành biểu diễn các bài hát HKI )
Trang 12SINH HOẠT TUẦN 17
I MỤC TIÊU :
- Rút kinh nghiệm công tác tuần qua Nắm kế hoạch công tác tuần tới
- Biết phê và tự phê Thấy được ưu điểm , khuyết điểm của bản thân và của lớp qua các hoạt động
- Hòa đồng trong sinh hoạt tập thể
II CHUẨN BỊ :
- Kế hoạch tuần 18
- Báo cáo tuần 17
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Báo cáo công tác tuần qua : (10’)
- Các tổ trưởng báo cáo hoạt động của tổ mình trong tuần qua
- Lớp trưởng tổng kết chung
- Giáo viên chủ nhiệm có ý kiến
3 Triển khai công tác tuần tới : (20’)
- Tích cực thi đua lập thành tích chào mừng các Đại hội
- Tham dự Đại hội Liên Đội
- Tich cực đọc và làm theo báo Đội
- Nuôi heo đất lập quỹ Chi Đội
4 Sinh hoạt tập thể : (5’)
- Tiếp tục tập bài hát mới : Rạng ngời trang sử Đội ta
- Chơi trò chơi : Tìm bạn thân
5 Tổng kết : (1’)
- Hát kết thúc
- Chuẩn bị : Tuần 18
- Nhận xét tiết
6 Rút kinh nghiệm :
- Ưu điểm : ………
………
- Khuyết điểm : ………
………
Trang 13TIẾNG VIỆT TIẾT 1
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: Kiểm tra lấy điểm kĩ năng đọc thành tiếng của 1/6 số H trong lớp
2 Kỹ năng: Ôn luyện những nội dung cần ghi nhớ trong các bài tập đọc là truyện kể thuộc 2 chủ điểm Có chí thì nên và Tiếng sáo diều
3 Thái độ: Giáo dục H tính can đảm vượt qua thử thách, khó khăn
II Chuẩn bị :
GV : 4, 5 tờ giấy hô tô phóng to nội dung bảng ở bài tập 2 để H làm việc nhóm
HS : Băng dính
III Các hoạt động dạy và học:
HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ P.PHÁP
Hoạt động 1 : Kiểm tra đọc.
MT : Giúp H rèn kĩ năng đọc thành
tiếng
PP : Thực hành, kiểm tra
GV chọn 1 số đoạn ( bài văn thơ ) thuộc
các` chủ điểm sau ghi vào giấy
Có chí thì nên
Tiếng sáo diều
GV nhận xét – đánh giá ( H nào không đạt
yêu cầu kiểm tra lại trong tiết học sau )
Hoạt động 2: Ôn nội dung.
MT: Giúp H nhớ về các bài tập đọc là
chuyện kể trong 2 chủ điểm
“ Có chí thì nên” và “ Tiếng sáo điều”
PP: Thảo luận, đàm thoại
Đọc yêu cầu bài 2
GV lưu ý: chỉ ghi lại những điều cần nhớ về
các bài tập đọc là chuyện kể
Chia lớp thành 4, 5 nhóm, phát mỗi nhóm 1
tờ giấy phô-tô phóng to nội dung của bài
GV chốt lại
Lần lượt từng H bốc thăm, đọc theo yêu cầu
Lớp nhận xét: giọng đọc, tốc độ đọc
1 H đọc – lớp đọc thầm
H trao đổi nhóm, điền những nội dung cần thiết vào bảng
Các nhóm dán kết quả lên bảng lớp
Đại diện các nhóm trình bày
Lớp nhận xét
HĐ cá nhân
-Nhận xét
-Giảng giải -Thảo luận nhóm
Trang 14Tên bài Tác giả Nội dung chính Nhân vật chính
Ông
Trạng thả
diều
hiếu học
Nguyễn Hiền
“ Vua tàu
thuỷ”
Bạch Thái
Bưởi
Nguyễn Q Thắng Nguyễn Bá Thế
Bạch Thái Bưởi từ tay trắng, nhờ có chí mà làm nên
Bạch Thái Bưởi
trì khổ luyện đã trở thành danh hoạ vĩ đại
Lê-ô-nác-đo
Đa Vin-xi
Người tìm
đường lên
các
vì sao
Xin-ôn-cốp-xki kiên trì theo đuổi ước mơ, đã tìm được đường lên các vì sao
Xin-ôn-cốp-xki
Văn hay
chữ tốt
Cao Bá Quát kiên trì luyện viết chữ, đã nổi danh là người văn hay chữ tốt
Cao Bá Quát
Chú Đất
Nung
( phần 1 –
2 )
trong lửa đã trở thành người mạnh mẽ, hữu ích Còn 2 người bột yếu ớt gặp nước suýt
bị tan ra
Chú Đất Nung
Trong
quán ăn
“ Ba cá
Bống”
trí đã moi được bí mật về chiếc chìa khoá vàng từ 2 kẻ độc ác
Bu-ra-ti-nô
Hoạt động 3: Củng cố
Nêu lại tên các bài tập đọc truyện kể thuộc 2 chủ
đề vừa ôn
Thi đua: kể 1 câu chuyện mà em thích thuộc 2 chủ
đề vừa ôn
5 Tổng kết – Dặn dò :
Luyện đọc thêm – Làm BT2 vào vở
Chuẩn bị: Tiết 2
H nêu
2H/ 2 dãy
Trang 15TIẾNG VIỆT TIẾT 2
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: Kiểm tra lấy điểm kĩ năng đọc thành tiếng của 1/6 số H trong lớp
2 Kỹ năng: Ôn luyện kĩ năng đặt câu, kiểm tra sự hiểu biết của H về nhân vật
( trong các bài đọc ) qua bài tập đặt câu đánh giá về nhân vật
3 Thái độ: Ôn các thành ngữ, tục ngữ đã học, qua bài thực hành chọn thành ngữ, tục ngữ hợp với tình huống đã cho
II Chuẩn bị :
GV : 4, 5 tờ giấy khổ to để H làm việc nhóm bải tập 3
HS : SGK
III Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ P.PHÁP
1 Ổn định : (1’) Hát
2 Bài cũ: Câu kể (4’)
Thế nào là câu kể? Cho ví dụ?
Nêu ví dụ về câu kể? Cho biết tác
dụn của câu kể vừa cho ví dụ?
1 H nêu
4 H tiếp nối nhau cho ví dụ vừa
nêu tác dụng của từng câu
Lớp nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, tuyên dương
3 Giới thiệu bài : (1’)
GV liên hệ giới thiệu bài
4 Phát triển các hoạt động(32’)
Hoạt động 1: Luyện đọc.
MT: Kiểm tra kĩ năng đọc của
1/6 số H trong lớp
PP: Luyện đọc, đàm thoại
Yêu cầu H đọc bài: Ông trạng thả
diều
Yêu cầu H đọc bài: Vua tàu thuỷ “
Bạch Thái Bưởi”
Yêu cầu H đọc bài: Chú Đất Nung
Yêu cầu H đọc bài: Cánh diều tuổi
thơ
Yêu cầu H đọc bài: Kéo co
GV nhận xét, ghi điểm
Hoạt động 2 : Luyện tập.
2 H nối tiếp nhau đọc hết bài
3 H tiếp nối nhau đọc hết bài
2 H tiếp nối nhau đọc hết bài
2 H tiếp nối nhau đọc hết bài
2 H tiếp nối nhau đọc hết bài
Lớp nhận xét
1 H đọc yêu cầu đề
H làm việc cá nhân: đặt câu vào vở nháp
-Hoạt động cá nhân -Trực quan
-Hoạt động thực hành cá
Trang 16 MT: Ôn luyện kĩ năng.
PP: Luyện tập, thực hành
Bài 2:
Yêu cầu H đọc đề
GV chốt ý, nhận xét
Bài3:
Yêu cầu H đọc đề
Hoạt động 3: Củng cố.
MT: Ôn lại các thành ngữ, tục
ngữ đã học
GV tổ chức thi đua 2 dãy A và B
Hình thức: Mỗi dãy 5 H thi theo
hình thức: Nốt nhạc vui
GV nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết – Dặn dò :
Xem lại ghi nhớ và bài tập các bài
đã học
Chuẩn bị:” Ôn tập”
GV nhận xét tiết học
H tiếp nối nhau đọc những câu văn đã đặt
Cả lớp và GV nhận xét
( Ví dụ:
a) Nguyễn Hiền đã thành đạt nhờ ý chí vượt khó rất cao
b) Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi kiên nhẫn, khổ công luyện vẽ mới thành tài
c) Xi-ôn-cốp-xki là người tài giỏi, kiên trì hiếm có
d) Cao Bá Quát rất kì công luyện viết chữ
c) Bạch Thái Bưởi là nhà kinh doanh tài ba, chí lớn )
1 H đọc yêu cầu đề
H làm việc cá nhân: viết vào vở nháp những thành ngữ, tuịc ngữ thích hợp Sau đó làm việc theo nhóm, thư kí viết nhanh
ra nháp kết quả trao đổi
Dán bài lên bảng lớp
Đại diện các nhóm trình bày
Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm thi đua
Kết luận về lời giải đúng
( Lời giải:
a) Nếu bạn em có quyết tâm học tập, rèn luyện cao?
Có chí thì nên
Nhà có nền thì vững
b) Nếu bạn em nản lòng khi gặp khó khăn?
Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo
Lửa thử vàng, gian nan thử sức
Thất bại là mẹ thành công
Thua keo này, bày keo khác
c) Nếu bạn em dễ thay đổi ý định theo người khác?
Ai ơi đã quyết thi hành
Đã đan thì lận tròn vành mới thôi!
Hãy lo bền chí câu cua
Dầu ai câu chạch, câu rùa mặc ai!
1 H dãy A: Nêu 1 câu thành ngữ, hoặc tục ngữ
Đến 1 H dãy B: Nêu 1 câu thành ngữ, tục
nhân
-Vấn đáp
-Hoạt động cá nhân
-Trực quan