1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 4 - Tuần 15 - Năm học 2011-2012 - Lê Quang Dương

19 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 206,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhận xét, chốt lời giải: khi quan sát đồ vật cần: +Quan sát theo 1 trình tự hợp lí +Quan sát bằng bao nhiêu giác quan +Tìm ra những đ2 riêng của đồ vật được quan sát - Nhắc lại nội dun[r]

Trang 1

Tuần 15 Thứ hai ngày 29 tháng 11 năm 2011

Toán: CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0

I- Mục tiêu

-Biết cách thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số 0

-Áp dụng để tính nhẩm

*HS khá giỏi làm đầy đủ các BT

- Yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ ghi tóm tắt BT 3

III Hoạt động dạy học

1)KTBC(3-5’

)-gọi 2 HS: Tính bằng cách thuận tiện:

( 372 x 15 ) x 9 ; ( 56 x 23 x 4 ) : 7

- Nhận xét, ghi điểm

2)Bài mới : ( 25 – 27’)

-HĐ 1: G/T phép chia

- Ghi phép chia: 320 : 40

+ Vậy 320 : 40 được mấy?

+ n/xét gì về kết quả 320 : 40 và 32 : 4?

+ Em có nhận xét gì về các chữ số của 320 và

32, của 40 và 4?

- Yêu cầu HS đặt tính và tính

- Ghi phép tính: 32000 : 400

- Yêu cầu HS áp dụng tính 1 chất số chia cho

1 tích để thực hiện phép chia

+Vậy khi thực hiện chia 2 số có tận cùng là

các chữ số 0 ta có thể làm ntn ?

- Nêu kết luận

HĐ 2: Luỵên tập

BT 1: Tính

- Nhận xét, ghi điểm

BT 2: Tìm x

- H/D cách giải

- Nhận xét, ghi điểm

BT 3: Ghi tóm tắt

- Nêu câu hỏi HD cách giải

3)Củng cố, dặn dò – ( 3-5’)

Nhận xét tiết học

- 2 HS lên bảng

- 1 HS làm bảng

- Lớp làm nháp

=> Được 8

=> Hai phép chia cùng có kết quả là 8

=> Nếu xoá đi 1 chữ số 0 ở tận cùng 320

và 40 thì ta được 32 và 4

- 1 HS làm bảng, lớp làm nháp

- Trả lời

=> ta có thể xoá đi 1, 2, 3 chữ số 0

- Vài HS nhắc lại

*HS K,G làm đầy đủ các BT

- Đọc yêu cầu

=> Thực hiện phép tính

- 2 HS làm bảng, lớp làm vở

- Đọc đề

- 1 HS làm bảng, lớp làm vở

- Đọc yêu cầu

- 1 HS làm bảng, lớp làm vở

Trang 2

Tập đọc: CÁNH DIỀU TUỔI THƠ

I Mục đích và yêu cầu

- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng vui, tha thiết, thể hiện niềm vui sướng của đám trẻ thơ khi chơi thả diều

-Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài

- Hiểu nội dung bài: niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho lứa tuổi nhỏ

-BDHS tình yêu quê hương qua các trò chơi của tuổi thơ

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ SGK phóng to

- Bảng phụ ghi đoạn văn “ Tuổi thơ của tôi những vì sao sớm ”

III Hoạt động dạy học

1) KTBC( 3- 5’ )gọi 2 HS đọc 2 đoạn bài

Chú Đất Nung và trả lời câu hỏi

- Nhận xét, ghi điểm

- Treo tranh, giới thiệu bài

2)Bài mới: ( 24 – 26’)

HĐ 1: Luyện đọc (8-10’)

- Chia 2 đoạn

- Cho HS luyện đọc nối tiếp 2 - 3 lần

- H/S luyện đọc các từ khó

- H/D HS giải nghĩa từ

- Đọc mẫu toàn bài

- HĐ 2: Tìm hiểu bài (8-10’)

+ T/g đã chọn những chi tiết nào để tả cánh

diều?

+ Trò chơi thả diều đem lại mơ ước đẹp

NTN?

+ Qua các câu mở bài và kết thúc t/g muốn

nói gì về cánh diều tuổi thơ?

+ Bài văn nói về điều gì?

HĐ 3: Đọc diễn cảm (4-5’)

- treo bảng phụ H/D HS đọc

- Cho HS thi đọc diễn cảm

- Nhận xét, sữa chữa

3)Củng cố dặn dò ( 3- 5’ )

- Nhận xét tiết học

- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau

- 2 HS lên bảng

- Nghe

- Dùng bút chì đánh dấu

- Luyện nối tiếp đọc

- Luyện đọc từ

- 1 HS đọc chú giải

- 2 HS đọc toàn bài

- Cánh diều mền mại như cánh bướm

- Các bạn hò hét thi thả diều

- ý 2: cánh diều khơi gợi những ước mơ đẹp cho tuổi thơ

Nói về niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại

- Cả lớp luyện

- 3 - 4 HS thi đọc

Trang 3

Thứ ba ngày 30 tháng 11 năm 2011

Toán : CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ

I Mục tiêu Giúp HS:

-Biết đặt tính và thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số

( chia hết, chia có dư)

-Áp dụng phép chia cho số có hai chữ số để giải toán

*HS khá giỏi làm đầy đủ các BT

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ ghi tóm tắt BT 2

III Hoạt động dạy học

1)KTBC gọi 2 HS: Tìm X

X x 500 = 780000 ; X x 120 = 120000

- Nhận xét, ghi điểm

2)Bài mới

- HĐ 1: G/T phép chia : 672 : 21

- Yêu cầu HS áp dụng tính chất 1 số chia cho 1

tích để tìm kết quả

+ Vậy 672 : 21 bằng bao nhiêu?

- Yêu cầu HS dựa vào phép chia cho số có 1

chữ số để đặt tính

+ Chúng ta thực hiện theo thứ tự nào?

+ Số chia trong phép chia là bao nhiêu?

- H/D HS t/ hiện phép chia như SGK

+ Phép chia trên là phép chia hết hay phép chia

có dư? vì sao?

- Ghi phép chia: 779 : 18

- Nhận xét và h/d như SGK

+ P/C trên là P/C hết hay P/ chia có dư?

+ Trong các phép chia có dư chúng ta phải chú

ý điều gì?

- H/D HS cách ước lượng tìm thương

HĐ 2: Luyện tập

BT 1: Yêu cầu HS đặt tính và tính

- Nhận xét, ghi điểm

BT 2: Yêu cầu HS tóm tắt đề

- Nhận xét, ghi điểm

BT 3: Tìm X

+ Nêu cách tìm thừa số chưa biết?

+ Nêu cách tìm số chia chưa biết?

3)Củng cố, dặn dò

- 2 HS lên bảng

- 1 HS làm bảng

- Lớp làm vở

=> 32

- 1 HS lên bảng đặt tính

- Lớp đặt vào giấy

=> từ trái sang phải

=> Là 32

=> Là phép chia hết vì có số dư bằng 0

- 1 HS làm bảng, lớp làm nháp

=> Là phép chia có dư số dư bằng 5

=> Số dư luôn nhỏ hơn số chia

- Đọc yêu cầu

- 4 HS làm bảng, lớp làm vở

- 1 HS đọc đề bài

- 1 HS làm bảng, lớp làm vở

- Đọc yêu cầu

- 2 HS làm bảng, lớp làm vở

Trang 4

Lịch sử: NHÀ TRẦN VÀ VIỆC ĐẮP ĐÊ

I Mục Tiêu

-Nêu được một vài sự kiện về quan tâm của nhà Trần tới sản xuất nông nghiệp

-Nhà Trần quan tâm đến việc đắp đê phòng lụt: lập Hà đê sứ; năm 1248 nhân dân cả nước được lệnh mở rộng việc đắp đê từ đầu nguồn các con sông lớn cho đến cửa biển; khi có lũ lụt, tất cả mọi người phải tham gia đắp đê, các vua Trần cũng có hki tự mình trông coi việc đắp đê

- HS biết nhà Trần coi trọng việc đắp đê, phòng lũ

* Do có hệ thống đê điều tốt, nên kinh tế nông nghiệp dưới thì Trần rất phát triển, nhân dân

no ấm

- Bảo vệ đê điều và p/chống bão lụt ngày nay là truyền thống của nhân dân ta

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ SGK phóng to Phiếu học tập Bản đồ tự nhiên VN

III Hoạt động dạy học

1)KTBC ( 3- 5’ )gọi 2 HS

-Nhà Trần ra đời vào hoàn cảnhnào?

+ Nhà Trần đã có nhừng việc làm gì để củng cố,

xây dựng đất nước?

- Nhận xét, ghi điểm

2)Bài mới ( 24- 26’)

+ Nghề chính của nhân dân ta dưới thời Trần là

nghề gì?

+ Sông ngòi ở nước ta NTN? hãy chỉ trên bản

đồ và nêu tên 1 số con sông?

+ Sông ngòi tạo ra những thuận lợi và khó khăn

gì cho sx nông nghiệp và đời sống nhân dân?

- Nhận xét, chốt ý đúng

- Chỉ trên BĐ và g/ thiệu lại cho HS sự chằng

chịt của sông ngòinước ta

+ Nhà Trần đã tổ chức đắp đê chống lụt NTN?

+ Nhà Trần đã thu được kết quả NTN trong

công cuộc đắp đề điều?

+ Hệ thống đê điều đó đã giúp gì cho sx và đời

sống nhân dân ta?

- Nhận xét, chốt ý đúng

- Nêu kết luận

+ Ở địa phương em, nhân dân đã làm gì để

chống lụt?

3)Củng cố, dặn dò ( 3- 5’)

- N/ xét tiết học

- 2 HS lên bảng

- Đọc SGK

- Làm việc nhóm 4

=> Nghề nông nghiệp

=> chằng chịt

- Đại diện nhóm báo cáo

- Làm việc nhóm 4

- Đại diện nhóm báo cáo

- Vài HS đọc ghi nhớ

Trang 5

Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ : ĐỒ CHƠI - TRÒ CHƠI

I Mục đích và yêu cầu

- HS biết tên 1 số đồ chơi, trò chơi

-Phân biệt được những đồ chơi có ích, những đồ chơi ó hại

- Nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi

II Đồ dùng dạy học

ƯDCNTT

III Hoạt động dạy học

1)KTBC ( 3- 5’ )gọi 2 HS

+ Nêu nội dung cần ghi nhớ của bài: Dùng câu hỏi

vào mục đích khác?

+ Cho 2 VD về câu hỏi mục đích không phải để

hỏi?

- Nhận xét, ghi điểm

2)Luyện tập ( 24 – 26’ )

BT 1: Nói tên trò chơi hoặc đồ chơi

- Treo tranh

+ Em hãy cho biết tên đồ chơi, trò chơi trong tranh

1?

- Nhận xét, chốt ý đúng

- Làm tương tự các tranh còn lại

BT 2: Tìm thêm từ ngữ chỉ đồ chơi, trò chơi

- Nhận xét, chốt lại ý trên bảng phụ

BT 3: Trong các đồ chơi, trò chơi kể trên

+ Những trò chi nào được bạn trai thích

- Nêu câu hỏi cho HS trả lời, sau đó GV chốt ý

đúng

BT 4: Tìm từ miêu tả, thái độ tình cảm

- Giao việc : phát giấy cho làm bài

- Nhận xét, chốt ý đúng

3)Củng cố dặn dò

- Yêu cầu HS nhắc lại những từ ngữ về đồ chơi, TC

vừa học

– N/xét tiết học

- 2 HS lên bảng

- Đọc yêu cầu

- Quan sát tranh

- Trả lời

- Đọc yêu cầu

- Ghi ra nháp

- Phát biểu

- Đọc yêu cầu

- Trả lời

- Đọc yêu cầu

- Phát biểu

Trang 6

Kể chuyện: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I Mục đích và yêu cầu

1)Rèn kĩ năng nói

- Biết kể tự nhiên bằng lời của mình 1 câu chuyện (đoạn truyện ) đã nghe, đã đọc về đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với em

- Hiểu nội dung chính của câu chuyện

* Trao đổi với bạn bè về tính cách của nhân vật và ý nghĩa của câu chuyện

2)Rèn kĩ năng nghe

- Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời bạn kể

II Đồ dùng dạy học

- Một số truyện viết về đồ chơi hoặc những con vật ( GV và HS sưu tầm )

III Hoạt động dạy học

1)KTBC ( 3- 5’)

+ Kể lại 1 đoạn truyện Búp Bê của ai bằng lời

kể của búp bê?

+ Kể đoạn còn lại

- Nhận xét, ghi điểm

2)Bài mới ( 24 – 26’ )

HĐ 1: H/D tìm hiểu đề

- Ghi đề bài: Kể 1 câu chuyện đã nghe, đã đọccó

nhân vật là những đồ chơi của trẻ em hoặc

những con vật gần gũi với trẻ em

- GV HD phân tích đề gạch dưới những từ ngữ

quan trọng

- Trong 3 gợi ý về câu chuyện chỉ có chuỵên

Chú Đất Nung lá có trong SGK 2 câu chuyện

còn lại không có trong sách Vậy muốn kể 2 câu

chuyện đó các em phải tự tìm

-HĐ 2: Kể chuyện

- Yêu cầu khi kể các em phải kể có đầu, có đuôi,

kể tự nhiên Nếu truyện dài, các em chỉ cần kể 1,

2 đoạn

- Cho HS kể

- Cho thi kể

- Nhận xét, khen ngợi

3)Củng cố dặn dò ( 3- 5’)

- Nhận xét tiết học

- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau

- 2 HS lên bảng

- Vài HS đọc đề

- Giới thiệu câu chuyện mình đã chọn

- Từng cặp HS kể -* trao đổi với bạn bè về tính cách của nhân vật và ý nghĩa của câu chuyện Vài

HS thi kể, nêu ý nghĩa truyện

Trang 7

Thứ tư ngày 1 tháng 12 năm 2011

Toán: CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ ( TT )

I Mục Tiêu

- HS biết thực hiện phép chia số có 4 chữ số cho số có hai chữ số (phép chia hết , chia có dư)

- Áp dụng phép chia cho số có hai chữ số để giải các BT có liên quan

*HSKG làm được BT2 và làm đầy đủ BT 3

-HS yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ ghi tóm tắt BT 2

III Hoạt động dạy học

1)KTBC ( 3-5’) gọi 2 HS: Đặt tính rồi tính

235 : 25 ; 654 : 18

- Nhận xét, ghi điểm

2)Bài mới ( 25-27’)

HĐ 1: G/T phép chia

- Ghi phép chia : 8192 : 64

+ Chúng ta thực hiện theo thứ tự nào?

+ Phép chia trên là phép chia hết hay phép chia

có dư? vì sao?

- Ghi phép chia: 1154 : 62

- Yêu cầu HS đặt tính rồi tính

+ Phép chia trên là phép chia hết hay phép chia

có dư?

+ Trong các phép chia có dư chúng ta phải chú

ý điều gì?

- H/D HS cách ước lượng tìm thương

- HĐ 2: Luyện tập

BT 1: Yêu cầu HS đặt tính và tính

- Nhận xét, ghi điểm

*BT 2: Yêu cầu HS tóm tắt đề

- Nêu câu hỏi HD cách giải

- Lưu ý HS một tá bàng 12 cái

- Nhận xét, ghi điểm

BT 3: Tìm X

+ Nêu cách tìm thừa số chưa biết?

+ Nêu cách tìm số chia chưa biết?

- Nhận xét, ghi điểm

3)Củng cố, dặn dò(5’)

– N/ xét tiết học

- 2 HS lên bảng

- 1 HS làm bảng, lớp làm vở

=> từ trái sang phải

- Nghe

=> Là phép chia hết vì có số dư bằng 0

- 1 HS làm bảng, lớp làm nháp

=> Là phép chia có dư số dư bằng 38

=> Số dư luôn nhỏ hơn số chia

- Đọc yêu cầu

- 4 HS làm bảng, lớp làm vở

* 1 HS đọc đề bài

- 1 HS làm bảng

- Đọc yêu cầu

- 2 HS làm bảng, lớp làm vở

Trang 8

Tập đọc: TUỔI NGỰA

I Mục đích và yêu cầu

- Đọc trơn tru, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng đọc vui, nhẹ nhàng, hào hứng , đọc đúng nhịp thơ, bước đầu biết đọc với giọng có biểu cảm một khổ thơ trong bài

- Hiểu nội dung bài: Cậu Bé tuổi Ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi, nhưng cậu yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ tìm đường về với mẹ

-Thuộc khoảng 8 dòng thơ trong bài

*HS khá giỏi HTL bài thơ

II Đồ dùng dạy học

- Tranh SGK phóng to

- Bảng phụ ghi khổ thơ 2

III Hoạt động dạy học

1)KTBC ( 3- 5’) đọc bài Cánh diều tuổi thơ và

trả lời câu hỏi

- Nhận xét, ghi điểm

- Treo tranh giới thiệu bài

2)Bài mới

HĐ 1: Luyện đọc ( 8-10’)

- Cho HS đọc nối tiếp nhau 4 khổ thơ

- H/D đọc các từ: tuổi ngựa, chỗ, hút

- H/D HS giải nghĩa từ

- GV đọc diễn cảm, với giọng đọc dịu dàng,

hào hứng

HĐ 2: Tìm hiểu bài ( 8-10’)

+ Bạn nhỏ tuổi gì Mẹ bảo tính nết tuổi ấy

NTN?

+ “ Ngựa con ” theo ngọn gió rong chơi những

đâu?

+ Điều gì hấp dẫn ngựa con ?

+ Trong khổ thơ cuối ngựa con nhắn nhủ mẹ

điều gì?

+ Bài thơ nói về điều gì?

HĐ 3: Đọc diễn cảm ( 4-5’ )

- Treo bảng phụ H/D lớp luỵên đọc

- Cho HTL bài thơ

- Cho HS thi đọc

- Nhận xét, khen ngợi

3)Củng cố dặn dò (2-3’)

- Nhận xét tiết học

- 2 HS lên bảng

- Nghe

- Đọc nối tiếp 2 - 3 lượt

- Luỵên đọc

- 1 HS đọc chú giải

- Từng cặp luyện đọc

- 2 HS đọc cả bài

- Tuổi ngựa, là tuổi thích đi

- Qua miền trung du bát ngát

- Màu trắng loá của hoa mơ

- Tuổi con là tuổi đi

* Bài thơ nói lên ước mơ và trí tưởng

tượng đầy lãng mạn của cậu bé tuổi ngựa

- Luyện đọc thuộc 8 dòng thơ

*HS khá giỏi H TL bài thơ

- Vài HS thi đọc

Trang 9

Tập làm văn: LUYỆN TẬP MIÊU TẢ ĐỒ VẬT

I Mục đích và yêu cầu

- Nắm vững cấu tạo 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) của 1 bài văn miêu tả đồ vật và trình

tự miêu tả

- Hiểu được vai trò của quan sát trong việc miêu tả những chi tiết của bài văn, sự xen kẻ của lời tả và lời kể

- Lập được dàn ý cho bài văn tả chiếc áo mặc đến lớp

II Đồ dùng dạy học

- Một bảng phụ ghi lời giải BT 1, dàn bài tập 2

- Một số tơ giấy khổ to để HS làm bài

III Hoạt động dạy học

1)KTBC ( 3- 5’)Gọi 2 HS

+ Nêu nội dung cần ghi nhớ về văn miêu tả đã

học?

+ Đọc phần mở bài, kết bài tả cái trống đã làm?

- Nhận xét, ghi điểm

- Giới thiệu bài

2)Luỵên tập ( 24- 26’)

BT 1: Đọc bài : Chiếc xe đạp của chú Tư

+ Tìm phần mở bài, thân bài, kết bài trong bài

văn vừa đọc?

+ Ở phần thân bài Chíêc xe đạp được kể theo

trình tự nào?

+ Tác giả quan sát chiếc xe đạp bằng những giác

quan nào?

+ Tìm lời kể chuyện xen lẫn lời miêu tả trong

bài Lời kể nói lên điều gì về tình cảm của chú

Tư với chiếc xe đạp

- Nhận xét, treo bảng phụ để chốt lời giải đúng

BT 2: Lập dàn ý tả chiếc áo em mặc đến lớp

hôm nay

- Phát giấy cho HS làm

- Nhận xét, chốt lại dàn ý chung ( treo bảng phụ )

3)Củng cố dặn dò ( 3- 5’)

- Nhận xét tiết học

- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau

- 2 HS lên bảng

- Nghe

- Đọc yêu cầu

=> Tả bao quát, tả những đ2 nổi bật, tình cảm

=> Bằng mắt và bằng tai

- Ghi lời giải vào vở

- Đọc yêu cầu

- 3 HS làm giấy, lớp làm vở

- 3 HS dán giấy trình bày

- Vài HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ

Trang 10

Khoa học: TIẾT KIỆM NƯỚC

I Mục tiêu

- HS thực hiện tiết kiệm nước

-Biết nêu những việc nên và không nên làm để tiết kiệm nước

* Giải thích được lí do phải tiết kiệm nước

BDHS tính tiết kiệm

II Kỹ năng sống:

 Kỹ năng xác định bản thân trong việc tiết kiệm, tránh lãng phí nước

 Kỹ năng đảm nhận trách nhiệm trong việc tiết kiệm, tránh lãng phí nước

 Kỹ năng bình luận về việc sử dụng nước ( quan điểm khác nhau về tiết kiệm nước)

III Đồ dùng dạy học

- Tranh SGK phóng to

IV Hoạt động dạy học

1)KTBC ( 3- 5’) gọi 2 HS

+ Cần làm gì để bảo vệ nguồn nước?

+ Gia đình em đã làm gì để bảo vệ nguồn

nước?

- Nhận xét, ghi điểm

2)Bài mới: ( 24- 26’)

HĐ 1: Tìm hiểu về tiết kiệm nước

- Treo tranh yêu cầu HS quan sát để thảo luận

các câu hỏi sau

+ Em nhìn thấy những gì trong hình vẽ?

+ Theo em việc làm đó nên hay không nên

làm? vì sao?

- Nhận xét, chốt ý đúng

- Y/c HS QS hình 7 và hình 8 SGK

+ Em có nhận xét gì về hình vẽ b trong 2 hình?

+ Bạn nam ở hình 7a nên làm gì? vì sao?

- Nhận xét câu trả lời của HS

+ Vì sao chúng ta phải tiết kiệm nước?

- Nêu kết luận

HĐ 2: Thi vẽ tranh cổ động

- Tổ chức cho HS vẽ tranh theo nhóm

- H/D HS

- Nhận xét

- Cho HS quan sát hình 9

- Gọi 2 HS thi hùng biện về hình vẽ

3)Củng cố, dặn dò ( 3- 5’)

- Nhận xét tiết học

- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau

- 2 HS lên bảng

- Làm việc theo nhóm đôi

- Đại diện nhóm báo cáo

- Vài HS đọc mục bạn cần biết

- Thảo luận tìm đề tài

- Thảo luận về lời giới thiệu

- Các nhóm trình bày tranh và ý tưởng

- Quan sát

- Trình bày

Ngày đăng: 03/04/2021, 12:28

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w