BT III.1 -Một tờ phiếu kẽ sẵn BT III.2 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC Hoạt động 1: Kiểm tra -Cả lớp nhận xét -2 em laøm laïi baøi taäp 3 -GV nhaän xeùt, cho ñieåm [r]
Trang 11 THỨ HAI
TẬP ĐỌC RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG
I MỤC TIÊU
-Đọc rành mạch, trơi chảy ; biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn cĩ lời nhân vật (chú hề, nàng cơng chúa nhỏ) và lời người dẫn chuyện
-Hiểu ND: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, đáng yêu.(trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh hoạ trong SGK
Bảng phụ viết sẵn nội dung phần Luyện đọc diễn cảm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
Hoạt động 1: Kiểm tra
- HS 1 đọc đoạn 1 và 2, trả lời câu hỏi 1 và 2
- HS 3 đọc đoạn còn lại, trả lời câu hỏi 3
GV nhận xét, cho điểm
Hoạt động 2: Giới thiệu bài
- Yêu cầu HS quan sát tranh và nói những gì em
quan sát được
- Bài tập đọc Rất nhiều mặt trăng hôm nay là câu
chuyện cho các em thấy cách hiểu về thế giới của
trẻ em khác với người lớn như thế nào
Hoạt động 3: Luyện đọc
- 3 em nối tiếp nhau đọc bài
- 3 em khác đọc lại theo cách nhận xét
- GV kết hợp ghi từ HS đọc lẫn lên bảng:
mặt trăng, khoa học, than phiền, khuất, kim hoàn,
dây chuyền, …
- 3 em đọc lại bài và nêu từ cần chú giải
- 3 em khác đọc lại và nêu câu văn dài trong bài
- Luyện đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 4: Tìm hiểu bài
* Đoạn 1
+ Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì?
+ Trước yêu cầu của công chúa, nhà vua đã làm gì?
+ Các vị đại thần và các nhà khoa học nói với nhà
vua như thế về đòi hỏi của công chúa?
- Bu-ra-ti-nô cần biết kho báu ở đâu
- HS đọc và trả lời
-Có một ông vua và các vị quan đại thần đang bàn luận một việc gì đó, và có một chú hề đang đứng nép mình trong cánh màn
-HS nghe
- Cả lớp đọc thầm và nhận xét cách đọc của bạn
- HS đọc
- Vài HS đọc lại
- HS đọc và nêu: từ vời
- Nhưng ai nấy đều nói là đòi hỏi của công chúa
không thể thực hiện được / vì mặt trăng ở rất xa / và
to gấp hàng nghìn lần đất nước của nhà vua.
- Chú hứa sẽ mang mặt trăng về cho / nhưng cô phải
cho biết / mặt trăng to bằng chừng nào.
Vài em thể hiện đọc
- HS từng cặp luyện đọc
- 1 em đọc lại toàn bài Cả lớp đọc thầm và tìm giọng đọc của bài
- HS đọc thầm theo
- HS đọc thầm + Công chúa muốn có mặt trăng và nói là cô sẽ khỏi ngay nếu có được mặt trăng
+ Nhà vua cho vời tất cả các vị đại thần, các nhà khoa học đến để bàn cách lấy mặt trăng cho công chúa
+ Họ nói đòi hỏi đó không thể thực hiện được
Lop4.com
Trang 2+ Tại sao họ cho rằng đó là đòi hỏi không thể thực
hiện được?
* Đoạn 2
+ Cách nghĩ của chú hề có gì khác cách nghĩ của
các vị đại thần và các nhà khoa học?
+ Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ của cô công
chúa nhỏ về mặt trăng khác với cách nghĩ của người
lớn?
*Đoạn 3
+ Sau khi biết rõ công chúa muốn có một “mặt
trăng” theo ý nàng, chú hề đã làm gì?
+ Thái độ của công chúa thế nào khi nhận món quà
đó?
Hoạt động 5: Luyện đọc diễn cảm
- 3 em nối tiếp nhau đọc lại toàn bài
- GV hướng dẫn HS luyện đọc theo cách phân vai,
mỗi tốp 3 em
- GV nhận xét, đánh giá chung
Hoạt động 6: Củng cố, dặn dò
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- GV chốt lại nội dung bài
- Nhận xét tiết học
- Dặn chuẩn bị bài tiếp theo
-Hat 1 bài hát kết thúc lớp học
+ Vì mặt trăng ở rất xa và to gấp hàng nghìn lần đất nước của nhà vua
- HS đọc thầm + chú hề cho rằng trước hết phải hỏi xem công chúa nghĩ về mặt trăng thế nào đã Chú hề cho rằng công chúa nghĩ về mặt trăng không giống với người lớn +HS phát biểu, có thể:
Mặt trăng chỉ to hơn móng tay của công chúa
Mặt trăng treo trên ngọn cây
Mặt trăng được làm bằng vàng
- Đọc thầm + Chú tức tốc đến gặp bác thợ kim hoàn, đặt làm ngay một mặt trang bằng vàng, lớn hơn móng tay của công chúa, cho mặt trăng vào một sợi dây chuyền vàng để công chúa đeo vào cổ
+ Công chúa thấy mặt trăng thì vui sướng ra khỏi giường bệnh, chạy tung tăng khắp vườn
- Cả lớp đọc thầm
- HS luyện đọc theo cách phân vai đoạn: Thế là chú hề đến gặp cô chủ nhỏ của mình………Tất nhiên là bằng vàng rồi.
- Đại diện các nhóm thi đọc diễn cảm trước lớp Các nhóm nhận xét
- HS phát biểu:
+ Công chúa nhỏ rất đáng yêu, ngây thơ
+ Chú hề rất thông minh
+ Trẻ em suy nghĩ rất khác với vời lớn
- HS ghi nội dung và đọc lại
Rút kinh nghệm: .
TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I.MỤC TIÊU
- Thực hiện được phép chia cho số cĩ hai chữ số
- Biết chia cho số cĩ ba chữ số
- Bài tập cần làm: Bài 1 a, bài 3a
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
Hoạt động 1: Luyện tập
Bài 1:
-HS tính tích của hai số, hoặc tìm một thừa số rồi ghi vào vở
-HS tính thương của hai số, hoặc tìm số bị chia hay số chia rồi ghi vào vở
Bài 2:HS đặt tính rồi tính kết quả
a)39870 123 25863 251 30395 217Lop4.com
Trang 3297 324
510
18
Bài 3:
-HS tìm số đồ dùng học toán Sở GD&ĐT đã nhận
-Tìm số đồ dùng học toán của trường đó
-1 em lên bảng giải;
Sở GD& ĐT nhận được số bộ đồ dùng học toán là:
40 x 468 = 18720 (bộ)
Mỗi trường nhận được số bộ đồ dùng học toán là:
18720 : 156 = 120 (bộ)
Đáp số: 120 bộ
Bài 4: HS đọc biểu đồ, sau đó trả lời các câu hỏi:
a)Tuần 1 bán được 4500 cuốn sách
Tuần 4 bán được 5500 cuốn sàch
Tuần 1 bán được ít hơn tuần 4 là:
5500 – 4500 = 1000 (cuốn sách)
b)Tuần 2 bán được 6250 cuốn sàch
Tuần 3 bán được 5750 cuốn sàch
Tuần 2 bán được nhiều hơn tuần 3 là:
6250 – 5750 = 500 (cuốn)
c)Tổng số sách bán được trong 4 tuần là:
4500 + 5500 + 6250 + 5750 = 22000 (cuốn)
Trung bình mỗi tuần bán được là:
22000 : 4 = 5500 (cuốn)
Hoạt động 2: Củng cố, dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị tiếp bài Luyện tập chung
Rút kinh nghệm: .
KHOA HỌC ÔN TẬP HỌC KÌ I
-Ôn tập kiến thức về:
+Tháp dinh dưỡng cân đối
+Một số tính chất của nước và không khí; thành phần chính của không khí
+Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
+Vai trò của nước và không khí trong sinh hoạt, lao động sản xuất và vui chơi giải trí
Rút kinh nghệm: THỨ BA
CHÍNH TẢ I.MỤC TIÊU
-Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuơi ; khơng mắc quá năm lỗi trong bài -Làm đúng BT (2) a/b, hoặc BT3
II.ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
Phiếu viết nội dung bài tập 2b
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
Hoạt động 1: Kiểm tra
- 2 em lên bảng làm lại bài tập 2a - Cả lớp nhận xét
Lop4.com
Trang 44 Hoạt động 2: Giới thiệu bài
- GV nêu mục đích, yêu cầu giờ học
Hoạt động 3: HD nghe-viết
- GV đọc bài chính tả
-GV nhắc HS chú ý những từ ngữ dễ viết sai và cách
trình bày
-GV đọc
-GV đọc lại toàn bài
-Chấm, chữa vài bài
Hoạt động 4: Luyện tập
Bài tập 2b
-GV chọn bài tập cho HS
-GV dán phiếu đã chuẩn bị lên bảng
-GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng
Bài tập 3
-GV dán phiếu đã chuẩn bị lên bảng
-GV nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc
Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị cho tiết ôn tập cuối kì I
-Hs đọc thầm -HS đọc thầm lại đoạn văn
-HS viết bài -HS soát bài -HS đổi vở soát lỗi
-HS nêu yêu cầu bài tập -HS đọc thầm đoạn văn, làm bài vào vở -4 em lên làm bài
-Cả lớp nhận xét
-HS nêu yêu cầu bài tập -HS các nhóm làm bài theo cách thi tiếp sức Mỗi nhóm 6 em
-Các nhóm nhận xét
Rút kinh nghệm: .
LUYỆN TỪ VÀ CÂU CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I.MỤC TIÊU
-Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì ? (ND Ghi nhớ).
-Nhận biết được câu kể Ai làm gì ? trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ và vị ngữ trong mỗi câu (BT1, BT2 mục III) ; viết được đoạn văn kể việc đã làm trong đĩ cĩ dùng câu kể Ai làm gì ? (BT3, mục III).
II.ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
-Bảng phụ viết sẵn các câu bài tập I.1
-Phiếu viết sẵn nội dung BTIII.1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
Hoạt động 1: Nhận xét
Bài tập 1,2
-GV phân tích, làm mẫu câu 2:
-2 em nối tiếp nhau đọc yêu cầu BT
hoạtđộng Người lớn đánh trâu ra cày đánh trâu ra cày Người lớn
-GV phát phiếu -HS trao đổi theo cặp, phân tích những câu còn lại
3)Các cụ già nhặt cỏ, đốt lá
4)Mấy chú bé bắc bếp thổi cơm
5)Các bà mẹ tra ngô
6)Các em bé ngủ khì trên lưng
me
nhặt cỏ, đốt lá bắc bếp thổi cơm tra ngô
ngủ khì trên lưng me sủa om cả rừng
Các cụ già Mấy chú bé Các bà mẹ Các em bé Lũ chó
Lop4.com
Trang 57)Lũ chó sủa om cả rừng
Bài tập 3
-GV và HS đặt câu hỏi mẫu cho câu 2 -HS đọc yêu cầu
Người lớn đánh trâu ra cày Người lớn làm gì? Ai đánh trâu ra cày?
Các câu còn lại HS trao đổi theo cặp như mẫu
3)Các cụ già nhặt cỏ, đốt lá
4)Mấy chú bé bắc bếp thổi cơm
5)Các bà mẹ tra ngô
6)Các em bé ngủ khì trên lưng me
7)Lũ chó sủa om cả rừng
Các cụ già làm gì?
Mấy chú bé làm gì?
Các bà mẹ làm gì?
Các em bé làm gì?
Lũ chó làm gì?
Ai nhặt cỏ, đốt lá?
Ai bắc bếp thổi cơm?
Ai tra ngô?
Ai ngủ khì trên lưng mẹ?
Con gì sủa om cả rừng?
Hoạt động 2: Ghi nhớ
-GV nhấn mạnh lại nội dung ghi nhớ
Hoạt động 3: Luyện tập
Bài tập 1
-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2
-GV dán phiếu đã chuẩn bị lên bảng
-GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3
-GV nhận xét, sửa chữa, bổ sung
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò
-HS đọc lại Ghi nhớ
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị cho bài tiếp theo
-Vài em đọc
-HS đọc bài tập Làm bài vào vở, tìm các câu kể Ai làm gì?
Sau đó phát biểu ý kiến Cả lớp nhận xét
-HS đọc yêu cầu -Trao đổi theo cặp, xác định chủ ngữ, vị ngữ trong mỗi câu văn vừa tìm được
-3 em lên bảng làm và trình bày
-Cả lớp nhận xét
-HS đọc yêu cầu
-Làm bài cá nhân Sau đó nối tiếp nhau đọc bài làm của mình, nói rõ câu văn nào là câu kể Ai làm gì?
Rút kinh nghệm: .
TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I.MỤC TIÊU
- Thực hiện được phép nhân phép , phép chia
- Biết đọc thơng tin trên biểu đồ
- Bài tập cần làm: Bài 1 + Bảng 1 ( 3 cột đầu ),+ Bảng 2 ( 3 cột đầu ); Bài 4 (a , b )
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
Hoạt động 1: Luyện tập
Bài tập 1: HS tự làm sau đó nêu kết quả
-GV nhận xét, đưa ra đáp án đúng
a)Khoanh vào B b) Khoanh vào C c) Khoanh vào D d) Khoanh vào C e) Khoanh vào C
Lop4.com
Trang 6Baứi taọp 2:
-GV phaựt phieỏu, HS laứm baứi treõn phieỏu Sau ủoự trỡnh baứy
-Caỷ lụựp nhaọn xeựt
GV choỏt laùi:
a)Thửự naờm coự nhieàu mửa nhaỏt
b)Thửự saựu coự mửa trong hai ngaứy
c)Ngaứy khoõng coự mửa trong tuaàn leó laứ thửự tử
Baứi taọp 3:
Hai laàn soỏ hoùc sinh nam laứ:
672 – 92 = 580 (hs) Soỏ hoùc sinh nam cuỷa trửụứng ủoự laứ:
580 : 2 = 290 (hs) Soỏ hoùc sinh nửừ cuỷa trửụứng ủoự laứ:
290 + 92 = 382 (hs) ẹaựp soỏ: 290 hs nam
382 hs nửừ
Hoaùt ủoọng 2: Cuỷng coỏ, daởn doứ
-Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
-Chuaồn bũ baứi Daỏu hieọu chia heỏt cho 2
Rỳt kinh nghệm: .
ẹềA LYÙ OÂN TAÄP HOẽC Kè I
- Hệ thống hoá các kiến thức về phân môn địa lý mà các em đã học trong học kì một vừa qua đó là: + Thiên nhiên và HĐSX của con người ở miền núi và trung du
+ Thiên nhiên và HĐ sản xuất của con người ở ĐBBB
- Từ đó HS tự hệ thống và thiết lập được mối liên hệ về điều kiện tự nhiên với HĐ sản xuất của con người từng vùng miền
Rỳt kinh nghệm: THệÙ Tệ
TAÄP LAỉM VAấN ẹOAẽN VAấN TRONG BAỉI VAấN MIEÂU TAÛ ẹOÀ VAÄT I.MUẽC TIEÂU
-Hiểu được cấu tạo cơ bản của đoạn văn trong bài văn miờu tả đồ vật, hỡnh thức thể hiện giỳp nhận biết mỗi đoạn văn (ND Ghi nhớ)
-Nhận biết được cấu tạo của đoạn văn (BT1, mục III) ; viết được một đoạn văn tả bao quỏt một chiếc bỳt (BT2)
II.ẹOÀ DUỉNG DAẽY-HOẽC
-Baỷng phuù vieỏt saỹn lụứi giaỷi BT 2, 3 (NX)
III.CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY-HOẽC
Hoaùt ủoọng 1: Giụựi thieọu baứi
Trong caực tieỏt trửụực caực em ủaừ bieỏt caỏu taùo 3 phaàn
cuỷa baứi vaờn MTẹV Baứi hoùc hoõm nay giuựp caực em
tỡm hieồu kú hụn veà caỏu taùo cuỷa ủoaùn vaờn, hỡnh thửực
theồ hieọn giuựp nhaọn ra caực ủoaùn vaờn
Hoaùt ủoọng 2: Nhaọn xeựt
Baứi taọp 1, 2, 3
-HS nghe
-3 em noỏi tieỏp nhau ủoùc -Caỷ lụựp ủoùc thaàm laùi baứi Caựi coỏi taõn, trao ủoồi vụựi baùn ủeồ xaực ủũnh caực ủoaùn vaờn, neõu yự chớnh cuỷa moói
Lop4.com
Trang 7-GV chốt lại lời giải đúng: Bài văn có 4 đoạn:
đoạn
-HS phát biểu Cả lớp nhận xét
1) Mở bài Đoạn 1 Giới thiệu về cái cối được tả trong bài
-Đoạn 3 Tả hình dáng bên ngoài của cái cối Tả hoạt động của cái cối
Hoạt động 3: Ghi nhớ
Hoạt động 4: Luyện tập
Bài tập 1
-GV chốt lại lời giải đúng:
-Vài em đọc
-1 em đọc nội dung bài tập -Cả lớp đọc thầm bài Cây bút máy, thực hiện từng yêu cầu của bài tập
-HS phát biểu ý kiến Cả lớp nhận xét
a) Bài văn có 4 đoạn Mỗi lần xuống dòng được xem là 1 đoạn
b) Đoạn 2 tả hình dáng bên ngoài của cây bút máy
c) Đoạn 3 tả cái ngòi bút
d) -Câu mở đầu đoạn 3: Mở nắp ra, em thấy ngòi bút sáng loáng, hình lá tre, có mấy chữ rất nhỏ, nhìn không rõ
-Câu kết đoạn: Roồi em tra nắp bút cho ngòi khỏi bị toè trước khi cất vào cặp
-Đoạn văn tả cái ngoòi bút, công dụng của nó, cách bạn HS giữ gìn ngòi bút
Bài tập 2
-GV nhận xét, đánh giá
Hoạt động 5: Củng cố,dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài tiếp theo
-HS đọc thầm yêu cầu, suy nghĩ làm bài vào vở -Một số em nối tiếp nhau đọc bài viết của mình -Cả lớp nhận xét
Rút kinh nghệm: .
ĐẠO ĐỨC YÊU LAO ĐỘNG (T2) I.MỤC TIÊU
-Nêu được lợi ích của lao động
-Tích cực tham gia các hoạt động lao động ở lớp, ở trường, ở nhà phù hợp với khả năng của bản thân
-Không đồng tình vơi81 những biểu hiện lười lao động
-Biết được ý nghĩa của lười lao động
II.ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
-Một số câu chuyện về tấm gương lao động của Bác Hồ, các anh hùng lao động,…và một số câu ca dao tục ngữ ca ngợi lao động
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
Lop4.com
Trang 88 Hoạt động 1: Kể chuyện các tấm gương yêu lao
động
-Yêu cầu HS kể về các tấm gương lao động của
Bác Hồ, các Anh hùng lao động hoặc của các bạn
trong lớp…
-Theo em những nhân vật trong các câu chuyện đó
có yêu lao động không?
-Vậy những biểu hiện yêu lao động là gì?
-GV kết luận
-Yêu cầu HS lấy ví dụ về biểu hiện không yêu lao
động
-HS kể, chẳng hạn:
+Tấm gương lao động của Bác Hồ: truệyn Bác Hồ làm việc cào tuyết ở Pari; Bác Hồ làm phụ bếp trên tàu để đi tìm đường cứu nước,…
+ Tấm gương lao động của các Anh hùng lao động: bác Lương Định Của; Anh Hố Giáo,…
+Tấm gương các bạn học sinh: có bạn tuổi nhỏ nhưng đã biết giúp đỡ bố, mẹ,……
-Có
-Vượt mọi khó khăn; tự mình làm lấy công việc của mình; làm việc từ đầu đến cuối…
+Ỷ lại, không tham gia vào lao động
+Không tham gia lao động từ đầu đến cuối
+Hay nản chí,…
Hoạt động 2: Liên hệ bản thân
-Yêu cầu HS viết, vẽ, kể một công việc trong tương lai mà em thích
-Yêu cầu HS trình bày những vấn đề sau:
+Đó là công việc hay nghề nghiệp gì?
+Lý do em yêu thích công việc hay nghề nghiệp đó?
+Để thực hiện mơ ước của mình, ngay từ bây giờ em cần phải làm những công việc gì?
-HS lần lượt trình bày Cả lớp nhận xét
-GV nhận xét
-1, 2 em đọc lại ghi nhớ
Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò
-1, 2 em đọc lại ghi nhớ
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị : Thực hành kĩ năng cuối kì I
Rút kinh nghệm: .
TOÁN DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2 I.MỤC TIÊU
- Biết dấu hiệu chia hết cho 2 và khơng chia hết cho 2
- Biết số chằn , số lẽ
-Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2
II.ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
Bảng nhân 2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
Hoạt động 1:HD HS tìm ra dấu hiệu chia hết cho
2
-Trong toán học cũng như trong thực tế ta không
nhất thiết phải thực hiện phép chia mà chỉ quan sát,
dựa vào một dâúu hiệu nào đó mà biết một số có
chia hết cho số khác hay không Dấu hiệu đó gọi là
dấu hiệu chia hết
-Yêu cầu HS tìm vài số chia hết cho 2
-HS nghe
-0, 2, 4, 6, 8, 10, 12, 14, 16,……
-1, 3, 5, 7, 9, 11, 13, 15, 17,……
Lop4.com
Trang 9-Yêu cầu HS tìm vài số không chia hết cho 2
-Yêu cầu HS quan sát, so sánh rút ra kết luận dấu
hiệu chia hết cho 2
-GV chốt: Những số có tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 thì
chia hết cho 2
-HS nêu những số không chia hết cho 2
-GV: Muốn biết số đó có chia hết cho 2 hay không
ta chỉ cần xét chữ số tận cùng của số đó
Hoạt động 2: Giới thiệu số chẵn và số lẻ.
-GV: Các số chia hết cho 2 là số chẵn
-HS nêu ví dụ
-Những số như thế nào là số chẵn?
-Các số không chia hết cho 2 là số lẻ
-Những số như thế nào là số lẻ?
Hoạt động 3: Thực hành
Bài 1
a)Yêu cầu hs chọn ra các số chia hết cho 2 và đọc
lên và giải thích
b) Yêu cầu hs chọn ra các số không chia hết cho 2
và đọc lên và giải thích
Bài 2
a) 1 em lên bảng viết 4 số chia hết cho 2và có 2
chữ số
b)1 em lên bảng viết 2 số có 3 chữ số không chia
hết cho 2
Bài 3
2 em lên bảng làm, còn lại làm vào vở Sau đó
nhận xét
Bài 4
2 em lên bảng làm, còn lại làm vào vở Sau đó
nhận xét
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò
-HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị tiếp bài: Dấu hiệu chia hết cho 5
-2 em lên bảng viết các số shia hết cho 2 và không chia hết cho 2
-HS thảo luận và nêu: Những số chia hết cho 2 là những số có tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8
-Những số không chia hết cho 2 là những số 1, 3, 5,
7, 9
10, 204, 638, 992,……
-Là số có tận cùng 0, 2, 4, 6, 8 -Là số có tận cùng 1, 3, 5, 7, 9
-98, 1000, 744, 7536, 5782 chia hết cho 2 vì đó là số chẵn
-35, 89, 867, 84683, 8401 không chia hết cho 2 vì đó là số lẻ
-10, 14, 54, 98, -123, 567
a)346, 364, 634, 436 b)365, 653, 563,635
a)340; 342; 344; 346; 348; 350 b)8347; 8349; 8351; 8353; 8357
Rút kinh nghệm: .
KHOA HỌC KIỂM TRA CUỐI KÌ I Rút kinh nghệm: THỨ NĂM
TẬP ĐỌC RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG I.MỤC TIÊU
-Đọc rành mạch, trơi chảy ; biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn cĩ lời nhân vật và lời người dẫn chuyện
-Hiểu ND: Cách nghĩ của trẻ em về đồ chơi và sự vật xung quanh rất ngộ nghĩnh, đáng yêu.(trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II.ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
Lop4.com
Trang 10Tranh minh hoạ trong SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
Hoạt động 1: Kiểm tra
-2 em nối tiếp nhau đọc bài và trả lời câu hỏi về
nội nung bài
Hoạt động 2: Giới thiệu bài
Trong tiết TĐ trước, các em đã biết phần đầu câu
chuyện Rất nhiều mặt trăng Hôm nay,chúng ta tìm
hiểu phần hai của chuyện
Hoạt động 3: Luyện đọc
-3 em nối tiếp nhau đọc
-3 em khác đọc lại Gv kết hợp ghi từ khó lên bảng
-3 em khác đọc lại Gv kết hợp giải nghĩa từ mới
-Luyện đọc từ khó
-Luyện đọc câu dài
-Luyện đọc theo cặp
-GV đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 4: Tìm hiểu bài
Đoạn 1
-Nhà vua lo lắng điều gì?
-Nhà vua cho vời các vị đại thần, các nhà khoa học
đến để làm gì?
-Vì sao lại một lần nữa các vị đại thần, các nhà
khoa học lại không giúp được nhà vua?
Đoạn còn lại
-Chú hề đặt câu hỏi với công chúa về hai mặt trăng
để làm gì?
-Công chúa trả lời thế nào?
Cách nghĩ của công chúa nói lên điều gì?
Hoạt động 5: Luyện đọc diễn cảm
-HS đọc theo cách phân vai Mỗi tốp 3 em
-GV HD HS luyện đọc đoạn:
-Làm sao mặt trăng lại chiếu sáng…………
……….nàng đã ngủ.
-GV nhận xét chung
Hoạt động 6: Củng cố, dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị cho tiết ôn tập cuối kì I
-Cả lớp nhận xét
-HS nghe
-Cả lớp đọc thầm, nhận xét
-HS đọc và nêu từ khó đọc -HS đọc và nêu từ cần giải nghĩa
-Vài em đọc -Vài em đọc -Từng cặp luyện đọc -Cả lớp đọc thầm
-Đọc thầm -Nhà vua lo lắng vì đêm nay mặt trăng sáng vằng vặc trên bầu trời, nếu công chúa thấy sẽ nhận ra mặt trăng đeo ở cổ là giả và ốm trở lại
-Để nghĩ cách làm cho công chúa không nhìn thấy mặt trăng
-HS phát biểu
-Đọc thầm -Để dò hỏi công chúa nghĩ thế nào về mặt trăng………
-Khi ta mất một chiếc răng, chiếc mới sẽ mọc ngay vào chỗ ấy ………
-Cách nhìn của trẻ em về thế giới xung quanh thường rất khác với người lớn
-Các nhóm luyện đọc
-Đại diện các nhóm thi đọc trước lớp
-Các nhóm nhận xét
Rút kinh nghệm: .
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
VỊ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I.MỤC TIÊU
-Nắm được kiến thức cơ bản để phục vụ cho việc nhận biết vị ngữ trong câu kể Ai làm gì ?(ND Ghi
nhớ)
-Nhận biết và bước đầu tạo được câu kể Ai làm gì ? theo yêu cầu cho trước, qua thực hành luyện tập