1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Giáo án Lớp 4 - Tuần 30 (Chuẩn kiến thức cơ bản)

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 130,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1.Khởi động 2.Kieåm tra baøi cuõ -Cả lớp để dụng cụ lên bàn -Kieåm tra duïng cuï hoïc taäp cuûa hoïc sinh 3.Bài mới -HS đ[r]

Trang 1

TUẦN 30

Thứ hai, ngày ……… tháng …… năm 200…

Đạo đức

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (TIẾT 1)

I.MỤC TIÊU

Học xong bài này, HS biết:

-Hiểu con người phải sống thân thiện với môi trường vì cuộc sống hôm nay và mai sau Con người có trách nhiệm gìn giữ môi trường trong sạch

-Biết bảo vệ gìn giữ môi trường trong sạch

-Đồng tình, ủng hộ những hành vi bảo vệ môi trường

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Các tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng

SGK và phiếu giao việc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.Khởi động

2.Kiểm tra bài cũ

-Tại sao ta phải tôn trọng luật giao thông ?

3.Bài mới

a/ Giới thiệu bài và ghi đề bài

*Hoạt động 1: Trao đổi ý kiến

-Cho HS nhận định câu hỏi : Em đã nhận được

gì từ môi trường ?

-Cho HS nêu ý kiến, GV nhận xét kết luận:

Môi trường rất cần thiết cho cuộc sống, của con

người Vậy chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi

trường

*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

-Chia nhóm 4, yêu cầu HS đọc và thảo luận về

các sự kiện đã nêu trong SGK

-Kết luận :

+Đất bị xói mòn: Diện tích đất trồng trọt giảm,

thiếu lượng thực, sẽ dẫn đến nghèo đói

+Dầu đổ vào đại dương: gây ô nhiễm biển, các

sinh vật biển bị chết hoặc nhiễm bệnh, người bị

nhiễm bệnh

-HS trả lời lớp nhận xét -HS đọc đề bài

-Trao đổi nhóm 4, nêu kết quả, lớp nhận xét

-Cả lớp lắng nghe

-Tập trung nhóm 4 thảo luận, sau đó đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét

-Cả lớp lắng nghe

Trang 2

+Rừng bị thu hẹp : lượng nước ngầm dự trữ

giảm, lũ lụt, hạn hán xảy ra, giảm hoặc mất hẳn

các loại cây, các loại thú, gây xói mòn, đất bị

bạc màu

*Hoạt động 3 : Làm việc cá nhân

-Giao nhiệm vụ cho HS làm bài tập 1 Dùng

phiếu để bày tỏ ý kiến

-Mời một số HS nhận xét GV kết luận:

Các việc làm bảo vệ môi trường :(b); (c); (đ);

(g)

-Mở xưởng cưa gỗ gần khu dân cư gây ô nhiễm

không khí và tiếng ồn (a)

-Giết mổ gia xúc gần nguồn nước sinh hoạt, vứt

xác súc vật ra đường, khu chồng trại gia súc để

gần nguồn nước ăn làm ô nhiễm nguồn nước

(d), (e), (h)

*Hoạt động nối tiếp

Yêu cầu HS tìm hiểu tình hình bảo vệ môi

trường tai địa phương

4.Củng cố – dặn dò

-Nhận xét tiết học Biểu dương HS học tốt

-Xem trước bài học này ở tiết 2

-Cá nhân bày tỏ ý kiến trước lớp, lớp nhận xét

-Cả lớp lắng nghe

-HS về nhà tìm hiểu môi trường tuần sau vào lớp nêu nhận xét -Cả lớp lắng nghe

Tập đọc

HƠN MỘT NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT

I.MỤC TIÊU

1.Đọc trôi chảy toàn bài Đọc lưu loát các tên riêng nước ngoài; đọc rành mạch các chữ số chỉ ngày, tháng, năm

Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm

2.Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài

Hiểu ý nghĩa câu chuyện : ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử : khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Aûnh chân dung Ma-gien-lăng

Trang 3

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.Khởi động

2.Kiểm tra bài cũ

-Cho HS đọc thuộc lòng bài Trăng ơi từ đâu đến

?, trả lời các câu hỏi SGK và nôi dung bài

3.Bài mới

a/ Giới thiệu bài và ghi đề bài

b/ Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

-Cho HS luyện đọc tên riêng nước ngoài

-Cho HS tiếp nối nhau đọc 6 đoạn của bài ; đọc

3 lượt GV kết hợp sửa lỗi phát âm cho HS

-Cho HS luyện đọc theo cặp

-Cho 2 HS đọc cả bài

-GV đọc diễn cảm toàn bài – giọng đọc rõ ràng,

cảm hứng ca ngợi Nhấn giọng những từ ngữ nói

về gian khổ, mất mát hi sinh của đoàn đã trải

qua, sứ mạng vinh quang mà đoàn đã đạt được

c/ Tìm hiểu bài

-Ma-gien-lăng thực hiện cuộc thám hiểm nhằm

mục đích gì ? ( … khám phá những con đường

trên biển dẫn đến những vùng đất mới.)

-Đoàn thám hiểm đã gặp những khó khăn gì

dọc đường ? (cạn thức ăn, hết nước ngọt, thuỷ

thủ phải uống nước tiểu, ninh nhừ giày và thắt

lưng da để ăn Mỗi ngày có vài ba người chết,

phải giao tranh với thổ dân)

-Hạm đội của Ma-gien-lăng đã đi theo hành

trình nào ? ( gợi ý HS chọn ý c)

-Đoàn thám hiểm của Ma-gien-lăng đã đạt

được kết quả gì ? (chuyến thám hiểm kéo dài

1083 ngày đã khẳng định trái đất hình cầu, phát

hiện Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới.)

-Câu chuyện giúp em hiểu những điều gì về các

nhà thám hiểm ? (… rất dũng cảm, ham hiểu

biết, ham khám phá và có nhiều cống hiến lớn

-Cá nhân đọc trả lời, lớp nhận xét

-4HS đọc đề bài

-Cá nhân luyện đọc, cả lớp đọc đồng thanh

-Đọc theo nhóm đôi -Cả lớp dò bài trong SGK -Cả lớp lắng nghe

-Cá nhân trả lời, lớp nhận xét bổ sung

-Cá nhân trả lời, lớp nhận xét bổ sung

-Cá nhân nêu kết quả, lớp nhận xét

-Cá nhân trả lời, lớp nhận xét bổ sung

-Cá nhân trả lời, lớp nhận xét bổ sung

Trang 4

cho loài người … )

d/ Hướng dẫn đọc diễn cảm

-Cho 3 HS tiếp nối nhau đọc 6 đoạn của bài GV

hướng dẫn các em đọc diễn cảm, thể hiện đúng

nội dung bài theo gợi ý ở phần luyện đọc

-Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm một

đoạn tiêu biểu “ Vượt Đại Tây Dương … ổn

đinh được tinh thần.”

4.Củng cố – dặn dò

-Muốn tìm hiểu khám phá thế giới, ngay từ bây

giờ, HS cần rèn luyện những đức tính gì ? (ham

học hỏi, ham hiểu biết, dũng cảm, biết vượt khó

khăn.)

-Nhận xét tiết học Biểu dương HS học tốt

-Xem trước bài “ Dòng sông mặc áo”

-Cả lớp lắng nghe và nhân xét cách đọc của bạn

-Cá nhân luyện đọc, lớp nhận xét

-Cá nhân trả lời, lớp nhận xét bổ sung

-Cả lớp lắng nghe

Toán

146 LUYỆN TẬP CHUNG

I.MỤC TIÊU

Giúp HS ôn tập, củng cố hoặc tự kiểm tra về :

-Khái niệm ban đầu về phân số, các phép tính về phân số, tìm phân số của một số

-Giải bài toán liên quan đến việc tìm hai số biết tổng ( hoặc hiệu ) và tỉ số của hai số đó

-Tính diện tích hình bình hành

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.Khởi động

2.Kiểm tra bài cũ

-Cho HS giải bài tập 4 của tiết trước

3.Bài mới

a/ Giới thiệu bài và ghi đề bài

b/ Tổ chức cho HS làm bài và sửa bài

*Bài tập 1

-Cho HS đọc đề tính rồi sửa bài Khi HS sửa

bài, GV nên hỏi để khi trả lời HS ôn lại về cách

-1 HS lên giải, lớp nhận xét sửa bài

-Đọc lại đề bài -Cả lớp giải vào vở bài tập, nêu kết quả, lớp nhận xét

Trang 5

tính ( cộng, trừ, nhân, chia ; thứ tự thực hiện

phép tính trong biểu thức có chứa phân số)

*Bài tập 2

-Cho HS tự làm bài vào VBT GV sửa bài lên

bảng lớp

*Bài tập 3

-Cho 2 HS đọc đề bài, rồi làm vào vở học GV

nhận xét sửa bài lên bảng lớp

*Bài tập 4 : Tiến hành tương tự như BT3

*Bài tập 5

-GV giải thích cách làm, cho lớp nêu kết quả

GV nhận xét sửa sai

4.Củng cố – dặn dò

-Nhận xét tiết học Biểu dương HS học tốt

-Xem trước bài “ 147 Tỉ lệ bản đồ”

-Cả lớp làm vào VBT, 1 HS lên bảng làm, lớp sửa bài

-Cả lớp làm bài, nêu kết quả, lớp nhận xét và sửa bài vào vở

-Cả lớp suy nghĩ, nêu kết quả, lớp nhận xét

-Cả lớp lắng nghe

Chính tả

NHỚ – VIẾT : ĐƯỜNG ĐI SA PA

I.MỤC TIÊU

1.NHớ viết lại chính xác, trình bày đúng đoạn văn đã học thuộc lòng trong

bài Đường đi Sa Pa.

2.Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu dễ lẫn r/d/gi

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Một số tờ phiếu khổ rộng viết nội dung bài tập 2a, 2b

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.Khởi động

2.Kiểm tra bài cũ

-Cho HS lên bảng viết 6 tiếng có nghĩa bắt đầu

bằng ch/tr

3.Bài mới

a/ Giới thiệu bài và ghi đề bài

b/ Hướng dẫn học sinh nhớ viết

-Nêu yêu cầu của bài tập

-Cho 3 HS đọc thuộc lòng đoạn văn cần viết

-Cho HS đọc thầm đoạn văn để ghi nhớ GV

-Cả lớp theo dõi nhận xét

-5 HS đọc lại đề bài

-Cả lớp theo dõi SGK -Cả lớp theo dõi SGK -Đọc thầm và tìm những chữ

Trang 6

nhắc HS chú ý cách trình bày, những chữ cần

viết hoa, những chữ dễ viết sai chính tả

-Cho HS nhớ lại và tự viết vào vở GV chấm và

chữa bài

c/ Hướng dẫn HS làm các bài tập chính tả

*Bài tập 2

-Cho HS nêu yêu cầu của bài tập và nhắc HS

thêm dấu thanh cho vần để tạo thành nhiều

tiếng có nghĩa

-Đính kết quả lên bảng cho HS sửa bài

4.Củng cố – dặn dò

-Nhận xét tiết học Biểu dương HS học tốt

-Xem trước bài “ Nghe viết : Nghe lời chim

nói”

cần viết hoa, viết sai

-Cả lớp viết vào vở, một số HS nộp bài GV chấm điểm Số còn lại tự sửa bài

-Cả lớp suy nghĩ, trao đổi nhóm Nêu kết quả, lớp nhận xét

Cả lớp sửa bài -Cả lớp lắng nghe

Khoa học

NHU CẦU CHẤT KHOÁNG CỦA THỰC VẬT

I.MỤC TIÊU

Sau bài học HS biết :

-Kể ra vai trò của chất khoáng đối với đời sống thực vật

-Trình bày nhu cầu về các chất khoáng của thực vật và ứng dụng thực tế của kiến thức đó trong trồng trọt

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Hình trang 118, 119 SGK

-Sưu tầm tranh ảnh, cây thật hoặc lá cây, bao bì quảng cáo các loại phân bón

-Phiếu bài tập

Tên các chất khoáng cây cầu nhiều hơn Tên cây

Lúa

Ngô

Khoai lang

Cà chua

Đay

Cà rốt

Rau muống

Cải củ

Đánh dấu chéo vào cột tương ứng với nhu cầu về các chất khoáng của từng loại cây

Trang 7

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.Khởi động

2.Kiểm tra bài cũ

-Em hãy nêu vai trò của nước đối với đời sống

thực vật ?

3.Bài mới

a/ Giới thiệu bài và ghi đề bài

*Hoạt động 1 : Tìm hiểu vai trò của các chất

khoáng đối với thực vật

-Bước 1 : làm việc theo nhóm

+Yêu cầu các nhóm quan sát hình các cây cà

chua : a, b, c, d SGK và thảo luận các câu hỏi

sau:

+Các cây cà chua ở trên thiếu các chất khoáng

gì ? Kết quả ra sao?

+Trong các cây cà chua trong hình, cây nào

phát triển tốt nhất ? Hãy giải thích tại sao? Điều

đó giúp em rút ra kết luận gì ?

+Cây cà chua nào phát triển kém nhất ? tới mực

không ra hoa kết quả được ? Tại sao? Điều đó

giúp em rút ra kết luận gì ?

-GV nhận xét kết luận

*Hoạt động 2 : Tìm hiểu nhu cầu của các chất

khoáng của thực vật

-Phát phiếu học tập cho các nhóm thực hiện,

yêu cầu HS đọc mục bạn cần biết trang 119

SGK để làm (phiếu ở phần chuẩn bị)

-GV nhận xét chấm điểm cả lớp

-Giảng thêm : Cùng một cây ở vào những giai

đoạn phát triển khác nhau, nhu cầu về chất

khoáng cũng khác nhau

+Các loại cây khác nhau cần các loại chất

khoáng với liều lượng khác nhau cùng một loại

cây ở nhứng giai đoạn phát triển khác nhau, nhu

cầu về chất khoáng cũng khác nhau

-Cá nhân nêu, lớp nhận xét -HS đọc lại đề bài

+Các nhóm quan sát và tập trung thảo luận theo nhóm 4, sau đó đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét

-Cả lớp lắng nghe

-Cả lớp làm vào phiếu bài tập, nộp lên GV chấm điểm

Cả lớp nộp phiếu chấm điểm -Cả lớp lắng nghe

-Cả lớp lắng nghe

Trang 8

+Biết nhu cầu về chất khoáng của từng loại

cây, của từng giai đoạn phát triển của cây sẽ

giúp nhà nông bón phân đúng liều lượng, đúng

cách để được thu hoạch cao

-Cho HS đọc phần ghi nhớ như SGK

4.Củng cố – dặn dò

-Nhận xét tiết học Biểu dương HS học tốt

-Xem trước bài “ Nhu cầu không khí của thực

vật”

-Cá nhân đọc, lớp theo dõi SGK -Cả lớp lắng nghe

Thứ ba, ngày ……… tháng …… năm 200…

Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ : DU LỊCH – THÁM HIỂM

I.MỤC TIÊU

1.Tiếp tục mở rộng vốn từ về du lịch, thám hiểm

2.Biết viết đoạn văn về hoạt động du lịch hay thám hiểm có sử dụng những từ ngữ vừa tìm được

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Một số tờ phiếu viết nội dung bài tập 1,2

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.Khởi động

2.Kiểm tra bài cũ

-Cho HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ của tiết

trước, làm lại bài tập 4

3.Bài mới

a/ Giới thiệu bài và ghi đề bài

b/ Hướng dẫn làm bài tập

*Bài tập 1

-Cho HS đọc yêu cầu bài tập

-Phát phiếu cho các nhóm trao đổi thi tìm từ

-GV khen những nhóm tìm được đúng nhiều từ

+Ý a : vali, cần câu, lều trại, giầy mũ, quần

áo,…

+Ý b : tàu thuỷ bến tàu, tàu hoả, ô tô, …

-Cá nhân nhắc lại, lớp nhận xét -Cá nhân nhắc lại đề bài

-Cả lớp lắng nghe -Các nhóm trao đổi Đại diện nhóm trình bày kết quả, lớp nhận xét bổ sung

Trang 9

+Ý c : khách sạn, hướng dẫn viên, nhà nghỉ…

+Ý d : phố cổ, bãi biển, công viên, …

*Bài tập 2: tiến hành tương tự như bài tập 1

*Bài tập 3

-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập và mỗi em tự

chọn nội dung viết về du lịch thám hiểm Sau

đó đọc trước lớp, GV nhận xét sửa bài cho lớp

4.Củng cố – dặn dò

-Yêu cầu HS hoàn chỉnh, viết lại vào vở đoạn

văn ở bài tập 3

-Nhận xét tiết học Biểu dương HS học tốt

-Xem trước bài “ Câu cảm”

-Cả lớp thực hiện, nêu kết quả, lớp nhận xét

-Cả lớp lắng nghe

Toán

147 TỈ LỆ BẢN ĐỒ

I.MỤC TIÊU

Giúp HS bước đầu nhận biết ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì ? ( cho biết một đơn vị độ dài thu nhỏ trên bản đồ dài thật trên mặt đất là bao nhiêu)

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Bản đồ thế giới, bản đồ Việt Nam, bản đồ một tỉnh, thành phố…

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.Khởi động

2.Kiểm tra bài cũ

-Cho HS sửa lại bài tập 4 của tiết trước

3.Bài mới

a/ Giới thiệu bài và ghi đề bài

b/Giới thiệu tỉ lệ bản đồ

-Cho cả lớp xem bản đồ Việt Nam có tỉ lệ

1 : 10 000 000 và nói : “ các tỉ lệ 1 : 10 000 000

; 1 : 500 000 ; … Ghi trên các bản đồ đó gọi là tỉ

lệ bản đồ”

-Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 cho biết hình nước

Việt Nam được vẽ thu nhỏ 10 000 000 lần, ví

dụ: độ dài 1 cm trên bản đồ ứng với độ dài thật

là 10 000 000cm hay 100 km ngoài thực tế

-1 HS sửa, lớp nhận xét sửa bài -Đọc lại đề bài

-Cả lớp quan sát suy nghĩ và lắng nghe

-Cả lớp lắng nghe và lặp lại

Trang 10

-GV hướng dẫn HS có thể viết tỉ lệ đó dưới

dạng phân số GV ghi bảng và cho HS đọc lại

c/ Thực hành

*Bài tập 1

-Yêu cầu HS nêu được câu trả lời Chẳng hạn:

Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1mm ứng với

độ dài thật là 1000mm; độ dài 1cm ứng với độ

dài thật là 1000cm; …

*Bài tập 2

-Cho HS đọc yêu cầu bài tập Rồi cho HS lên

bảng điền vào chỗ trống số thích hợp GV nhận

xét sửa bài

*Bài tập 3

-Cho HS điền kết quả đúng, sai vào ô trống, GV

nhận xét sửa bài

4.Củng cố – dặn dò

-Nhận xét tiết học Biểu dương HS học tốt

-Xem trước bài “ 148 Ưùng dụng của tỉ lệ bản

đồ”

Cả lớp lắng nghe và lặp lại

-HS lần lượt trả lời câu hỏi, lớp nhận xét sửa sai Sau đó vài em lặp lại cách đọc

-Cả lớp lắng nghe và suy nghĩ, làm vào vở bài tập, nêu kết quả, lớp nhận xét

-Cả lớp điền vào vở bài tập, nêu kết quả, lớp nhận xét

-Cả lớp lắng nghe

Kể chuyện

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I.MỤC TIÊU

1.Rèn kĩ năng nói :

-Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện, đoạn truyện đã nghe, đã đọc về du lịch hay thám hiểm có nhân vật, ý nghĩa

-Hiểu cốt truyện, trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

2.Rèn kĩ năng nghe :

Lắng nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời bạn kể

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Một số truyện viết về du lịch hay thám hiểm trong truyện cổ tích, truyện danh nhân, truyện viễn tưởng, truyện thiếu nhi…

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.Khởi động

Trang 11

2.Kiểm tra bài cũ

-Cho 2 HS lần lượt kể cây chuyện Đôi cánh của

ngựa trắng và nêu ý nghĩa truyện.

3.Bài mới

a/ Giới thiệu bài và ghi đề bài

b/ Hướng dẫn HS kể chuyện

*Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của bài

-Cho 1 HS đọc đề bài, GV viết lên bảng đề bài

và gạch dưới những từ ngữ quan trọng

-Cho HS tiếp nối nhau đọc ý 1, 2

-Cho HS tiếp nối nhau giới thiệu tên câu

chuyện mình sẽ kể

-Dán tờ phiếu ghi vắn tắt dàn ý bài kể chuyện

lên bảng lớp

-Nhắc nhở HS về giọng kể, nhìn vào các bạn là

những người đang nghe mình kể

*HS thực hành kể chuyện và trao đổi về nội

dung câu chuyện

-Cho từng cặp HS lần lượt kể cho nhau nghe câu

chuyện của mình Kể xong các em trao đổi ý

nghĩa câu chuyện

-Cho HS thi kể trước lớp và nêu ý nghĩa truyện

Đặt câu hỏi lẫn nhau

4.Củng cố – dặn dò

-Về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân

nghe

-Nhận xét tiết học Biểu dương HS học tốt

-Xem trước bài “ Kể chuyện được chứng kiến

hoặc tham gia”

-2 HS kể, lớp lắng nghe và nêu nhận xét

-HS đọc lại đề bài

-Cá nhân đọc, lớp theo dõi SGK

-Cả lớp theo dõi SGK -Cả lớp lắng nghe

-2 HS đọc, lớp theo dõi trên bảng

-Cả lớp lắng nghe

-HS thực hành kể theo nhóm đôi và trao đổi ý nghĩa

-Cá nhân thi kể, lớp nhận xét chọn bạn kể hay

-Cả lớp lắng nghe

Kĩ thuật

LẮP Ô TÔ TẢI (TIẾT 1)

I.MỤC TIÊU

-HS biết chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp ô tô tải

-Lắp được từng bộ phận và lắp ráp ô tô tải đúng kĩ thuật, đúng quy trình

Ngày đăng: 03/04/2021, 12:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w