Trình bày được sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở bên trong cơ thể và giữa cơ thể với môi trường.. Bài mớ[r]
Trang 1Tuần 2
Thứ hai ngày 18 tháng 9 năm 2006
Tập đọc Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (TT)
SGK trang 15 _ TGDK: 35 phút
A.Mục đích yêu cầu:
- Luyện đọc :
+ Đọc đúng: sừng sững, lủng củng, nhện gộc, nặc nô, co rúm lại, béo múp béo míp, Đọc lưu loát toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng sau dấu câu và giữa các cụm từ
+ Đọc diễn cảm : biết thể hiện ngữ điệu phù hợp với cảnh tượng, tình huống biến chuyển của truyện ( từ hồi hộp, căng thẳng tới hả hê) phù hợp với lời nói và suy nghĩ của nhân vật Dế Mèn (một người nghĩa hiệp, lời lẽ đanh thép, dứt khoát)
- Hiểu các từ ngữ trong bài: sừng sững, lủng củng và phần giải nghĩa trong SGK
+ Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét bỏ áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh
- HS biết thông cảm, quan tâm bênh vực bạn yếu ở trường cũng như ở mọi nơi
B.Chuẩn bị: - GV : Tranh SGK phóng to, bảng phụ
- HS : Xem trước bài trong sách
C.Các hoạt động dạy - học:
1.Ổn định : nề nếp
2 Bài cũ : “Mẹ ốm” Gọi 3HS lên trả lời câu hỏi.
H: Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những câu thơ nào ?
H Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ?
H Nêu ý nghĩa?
3 Bài mới :
a.Giới thiệu bài – Ghi đề
Trong bài tập đọc lần trước, các em đã biết cuộc gặp gỡ giữa Dế Mèn và Nhà Trò
Nhà Trò đã kể cho Dế Mèn nghe về sự ức hiếp của bọn nhện và tình cảnh khốn khó của mình Dế Mèn hứa sẽ bảo vệ Nhà Trò.Bài tập đọc các em học tiếp hôm nay sẽ cho chúng ta thấy cách Dế Mèn hành động để trấn áp bọn nhện, giúp Nhà Trò.
b.Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc
- Gọi 1 HS khá đọc cả bài trước lớp
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn đến hết bài (2-3 lượt.)
Trang 2- Lần 1: theo dõi và sửa sai phát âm cho HS.
- Lần 2: Hướng dẫn ngắt nghỉ đúng sau dấu câu và giữa các cụm từ
- Lần 3: HS đọc phần giải nghĩa trong SGK GV Kết hợp giải nghĩa thêm:
” sừngsững”: là dáng một vật to lớn, đứng chắn ngang tầm nhìn.
“ lủng củng” : là lộn xộn, nhiều, không có trật tự ngăn nắp, dễ đụng chạm.
- Gọi 1 - 2 HS đọc cả bài
-HS luyện đọc theo cặp
- Nhận xét, tuyên dương
- Đọc diễn cảm: thể hiện ngữ điệu phù hợp với cảnh tượng, tình huống biến chuyển của truyện
( từ hồi hộp căng thẳng đến hả hê)
* Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và trả lời câu hỏi
+ Đoạn 1:” 4 dòng đầu”
H: Trận mai phục của bọn nhện đáng sợ như thế nào?
(…bọn nhện chăng tơ kín ngang đường, bố trí nhện gộc canh gác, tất cả nhà nhện núp kín trong các hang đá với dáng vẻ hung dữ)
H: Nêu ý đoạn 1?
- Chốt ý:
Ý1 : Cảnh trận địa mai phục của bọn nhện.
+ Đoạn 2:” 6 dòng tiếp theo”
H: Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện phải sợ?
(… Dế Mèn chủ động hỏi : Ai đứng chóp bu bọn này? Ra đây ta nói chuyện Thấy vị chúa trùm nhà nhện, Dế Mèn quay phắt lưng, phóng càng đạp phanh phách.)
H: Dế Mèn đã dùng những lời lẽ nào để ra oai?
(… lời lẽ thách thức” chóp bu bọn này; ta” để ra oai.)
H: Thái độ bọn nhện ra sao khi gặp Dế Mèn?
(… lúc đầu mụ nhện cái cũng nhảy ra cũng ngang tàng, đanh đá, nặc nô.Sau đó co rúm lại rồi cứ đập đầu xuống đất như cái chày giã gạo.)
H: Nêu ý đoạn 2 ?
- Giáo viên chốt ý, ghi bảng:
Ý 2 : Dế Mèn ra oai với bọn nhện.
+ Đoạn 3:” phần còn lại”
H: Dế Mèn nói thế nào để bọn nhện nhận ra lẽ phải?
(… Dế Mèn phân tích theo cách so sánh để bọn nhện thấy chúng hành động hèn hạ, không quân tử rất đáng xấu hổ và còn đe doạ chúng)
H: Sau lời lẽ đanh thép của Dế Mèn, bọn nhện đã hành động như thế nào? (… chúng sợ hãi, cùng dạ ran cuống cuồng chạy dọc ngang, phá hết các dây tơ chăng lối.)
Trang 3H: Nêu ý đoạn 3 ?
- Chốt ý :
Ý 3 :Dế Mèn giảng giải để bọn nhện nhận ra lẽ phải.
- Yêu cầu HS đọc lướt toàn bài - đọc câu hỏi 4 trong SGK Sau đó thảo luận theo nhóm 2 em trả lời câu hỏi
- Yêu cầu các nhóm trình bày
- Chốt ý :
Dế Mèn xứng đáng nhận danh hiệu hiệp sĩ vì Dế Mèn hành động mạnh mẽ, kiên quyết và hào hiệp để chống lại áp bức, bất công, bênh vực Nhà Trò yếu đuối
- Yêu cầu học sinh thảo luận theo bàn rút ra ý nghĩa truyện
- Giáo viên chốt ý nghĩa :
Ýnghĩa : Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp , ghét áp bức, bất công,
bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh.
c Luyện đọc diễn cảm.
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp
+ Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu đoạn văn cần luyện đọc
Các người có của ăn của để, béo múp béo míp mà cứ đòi mãi một tí tẹo nợ đã mấy đời rồi Lại còn kéo bè kéo cánh đánh đập một cô gái yếu ớt thế này Thật đáng
xấu hổ! Có phá hết các vòng vây đi không?
- Gọi HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- Gọi một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- Nhận xét và tuyên dương
4.Củng cố: - Gọi 1 HS đọc lại bài và nhắc ý nghĩa
H: Qua bài học hôm nay, em học được gì ở nhân vật Dế Mèn?
- GV giáo dục HS Nhận xét tiết học
5.Dặn dò : -Về nhà luyện đọc bài văn Khuyến khích những em tìm đọc tác
phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí Chuẩn bị bài:”Truyện cổ nước mình”.
D.Phần bổ sung:
*************************************
Toán Các số có 6 chữ số.
SGK trang 8 -TGDK: 35 phút
A Mục tiêu :
- Ôn lại quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề: 10 đv=1 chục, 10chục= 1trăm,
10 trăm= 1 nghìn, 10 nghìn= 1 chục nghìn, 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn
Trang 4- Rèn kỹ năng đọc, viết các số có 6 chữ số.
- Các em có ý thức đọc, viết đúng các số có tới 6 chữ số
B Chuẩn bị : - GV : Kẻ sẵn khung 2 trong sách trang 9 vào bảng phụ Các hình
biểu diễn đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn, trăm nghìn
- HS : Kẻ sẵn khung 2 trong sách trang 9 vào nháp
C Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định : Nề nếp
2 Kiểm tra: Gọi 2 học sinh thực hiện
a) Viết các số sau :
Hai trăm sáu mươi lăm nghìn
Hai mươi tám vạn
b) Viết số sau thành tổng:
920 006 = 900 000 + 20 000 + 6
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài, ghi đề.
b Tìm hiểu hàng và lớp Giới thiệu cách đọc, viết các số có 6 chữ số.
1) Ôn tập về các hàng đơn vị, trăm, chục, nghìn, chục nghìn.:
- Yêu cầu HS nêu quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề
10đvị = 1 chục
10chục = 1 trăm
10 trăm = 1 nghìn
10 nghìn = 1 chục nghìn
2) Giới thiệu số có 6 chữ số.
- Giáo viên giới thiệu :
10 chục nghìn bằng 1 trăm nghìn
1 trăm nghìn viết 100 000
3) Giới thiệu cách đọc, viết các số có 6 chữ số.
- Yêu cầu nhóm 2 em hoàn thành bảng 2 theo nhóm
- Yêu cầu cả lớp cùng nhận xét và sửa bài
* Chốt lại:
a) Về cách đọc số có 6 chữ số : Tách số đó thành từng lớp (lớp đơn vị, lớp nghìn) rồi dựa vào cách đọc số có 3 chữ số để đọc nhóm chữ số thuộc mỗi lớp
b) Về cách viết số có 6 chữ số : Nghe đọc số, ta viết chữ số thuộc lớp nghìn rồi viết nhóm chữ số thuộc lớp đơn vị
c Thực hành.
- Gọi HS đọc đề, nêu yêu cầu của bài 1, 2
- Yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học làm bài 1, 2 vào nháp
- Gọi lần lượt từng em lên bảng sửa bài
- Chấm và nhận xét, sửa bài ở bảng theo gợi ý đáp án sau :
Trang 5Bài 1 /a:
- Cho HS phân tích theo mẫu
Viết số 313 214
Đọc số : ba trăm mười ba nghìn hai trăm mười bốn
1/b: GV đưa hình vẽ như SGK, yêu cầu HS nêu kết quả cần viết vào ô trống
523 453 Cả lớp đọc số 523 453
Bài 2 : Yêu cầu HS tự làm Sau đó thống kê kết quả.
Bài 3 : - Yêu cầu HS đọc đề và làm vở.
- Gọi HS lần lượt lên bảng làm
- Nhận xét Yêu cầu HS đổi vở chấm và sửa bài theo đáp án
Bài 4: HS đọc yêu cầu bài.
-HS tự làm bài vào VBT 2 HS lên bảng làm
-Gv nhận xét, chốt ý đúng
4.Củng cố : - Gọi 1 HS nhắc lại cách đọc, viết các số có sáu chữ số
- Giáo viên nhận xét tiết học
5 Dặn dò : - Xem lại bài, về làm bài ở VBT, chuẩn bị bài :” Luyện tập”
D.Phần bổ sung:
*****************************************
Đạo đức Trung thực trong học tập(T2)
SGK trang 4 – TGDK: 30 phút
A Mục tiêu :
- Giúp học sinh nhận thức được cần phải trung thực trong học tập Trung thực trong học tập là không dối trá, gian lận bài làm, bài thi, bài kiểm tra
- Hình thành và rèn cho học sinh thói quen biết trung thực trong học tập
- Học sinh biết đồng tình, ủng hộ những hành vi trung thực và phê phán những hành vi thiếu trung thực trong học tập
B Chuẩn bị : - GV : Tranh vẽ, bảng phụ.
- HS : Xem trước bài, sưu tầm các mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập
C Hoạt động dạy và học
1.Ổn định : Chuyển tiết
2 Bài cũ : “ Tiết 1”H: Hãy nêu những hành vi của bản thân em mà em cho là
trung thực?
H: Tại sao cần phải trung thực trong học tập?
3.Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề
Trang 6Hoạt động1 : Kể tên những việc làm đúng/ sai.
- Tổ chức cho học sinh làm việc theo nhóm (4 em)
- Yêu cầu các HS trong nhóm lần lượt nêu 3 hành động trung thực những hành động không trung thực
- Yêu cầu các nhóm dán kết quả thảo luận lên bảng, đại diện các nhóm trình bày, nhóm bạn nhận xét, bổ sung
* GV kết luận : Trong học tập chúng ta cần phải trung thực, thật thà để tiến bộ và mọi người yêu quí
Hoạt động 2: Xử lí tình huống.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 em tìm cách xử lí cho mọi tình huống và giải thích vì sao lại giải quyết theo cách đó ở bài tập 3 SGK
- Đại diện các nhóm trả lời 3 tình huống và giải thích vì sao lại xử lí như thế
- GV tóm tắt các cách giải quyết :
a) Chịu nhận điểm kém rồi quyết tâm học để gỡ lại
b) Báo lại cho cô giáo biết để chữa lại cho đúng
c) Nói bạn thông cảm, vì làm như vậy là không trung thực trong học tập
- GV nhận xét khen ngợi các nhóm
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
Hoạt động 3: Làm việc cá nhân bài tập 4(SGK).
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 4 trong SGK
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân bài tập 4
- GV lắng nghe HS trình bày và kết luận:
H:Qua các mẩu chuyện bạn kể em học tập được gì ?
Hoạt động 4 : Đóng vai thể hiện tình huống.
- Tổ chức cho học sinh làm việc theo nhóm(3 tình huống ở bài tập 3, yêu cầu các nhóm thảo luận lựa chọn một trong ba tình huống rồi cùng đóng vai thể hiện tình huống và cách xử lí tình huống
- Chọn 5 học sinh làm ban giám khảo, sau đó mời từng nhóm thể hiện
- GV khen ngợi các nhóm thể hiện tốt, động viên nhóm thể hiện chưa tốt
H: Để trung thực trong học tập ta cần phải làm gì?
Kết luận : Việc học tập sẽ thực sự giúp em tiến bộ nếu em trung thực.4 Củng
cố : 1 học sinh nhắc lại ghi nhớ.
H Thế nào là trung thực trong học tập? Vì sao phải trung thực trong học tập?
- Giáo viên nhận xét tiết học.
5 Dặn dò : - Về thực hành bài học Chuẩn bị tiết sau
D.Phần bổ sung:
………
………
………
……….
Trang 7**************************************
Khoa học Trao đổi chất ở người (TT)
SGK trang 8 – TGDK: 30 phút
A Mục tiêu : Sau bài học, HS có khả năng:
- Biết được vai trò của các cơ quan hô hấp, tiêu hoá, tuần hoàn, bài tiết trong quá trình trao đổi chất ở người
- Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất và những cơ quan thực hiện quá trình đó Trình bày được sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở bên trong
cơ thể và giữa cơ thể với môi trường
B Chuẩn bị : - GV: Hình trang 8 SGK, Phiếu học tập.
- HS : Xem trước bài
C Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định :
2 Bài cũ : Gọi 2 HS lên trả lời câu hỏi bài “Trao đổi chất ở người”
H: Nêu quá trình trao đổi chất ở người?
H: Con người, thực vật và động vật sống được là nhờ những gì ?
H: Vẽ lại sơ đồ quá trình trao đổi chất ?
3 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề
Hoạt động1 : Xác định những cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người.
* Mục tiêu: Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất và những
cơ quan thực hiện quá trình đó Nêu được vai trò của cơ quan tuần hoàn trong quá trình trao đổi chất xảy ra ở bên trong cơ thể
* Cách tiến hành:
- Giáo viên phát phiếu học tập yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm 4 em
- Yêu cầu HS điền nội dung thích hợp vào chỗ chấm để hoàn thành bảng sau:
- GV nghe và ghi tất cả các ý kiến lên bảng
- GV tóm tắt lại các ý kiến của HS và rút ra nhận xét chung
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS thảo luận theo nhóm bàn
+ Dựa vào kết quả làm việc với phiếu học tập, hãy nêu những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất giữa cơ thể người và môi trường
+ Kể tên các cơ quan thực hiện quá trình trao đổi chất đó
+ Nêu vai trò của cơ quan tuần hoàn trong việc thực hiện quá trình trao đổi chất diễn
ra ở bên trong cơ thể
- Lắng nghe ý kiến và kết luận
Kết luận:
Trang 8Những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất và các cơ quan thực hiện quá trình đó là:
+ Trao đổi khí: Do cơ quan hô hấp thực hiện : lấy khí
ô-xi thải khí các-bô-níc
+ Trao đổi thức ăn: Do cơ quan tiêu hoá thực hiện : lấy nước và các thức ăn có chứa các chât dinh dưỡng cần cho cơ thể; thải chất cặn bã ( phân)
+ Bài tiết : Do cơ quan bài tiết nước tiểu ( thải ra nước tiểu) và da (thải ra mồ hôi) thực hiện
Hoạt động 2 : Tìm hiểu mối quan hệ giữa các cơ quan trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở người.
* Mục tiêu: Trình bày được sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tiếu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở bên trong cơ thể và giữa cơ thể với môi trường
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS xem sơ đồ SGK/ 9 để tìm ra các từ còn thiếu cần bổ sung vào sơ đồ cho hoàn chỉnh và tập trình bày mối quan hệ giữa các cơ quan : tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong quá trình trao đổi chất
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp 2 em Tập kiểm tra chéo xem bạn bổ sung còn thiếu từ nào -> Lần lượt 2 bạn nói với nhau về mối quan hệ giữa các cơ quan trong quá trình thực hiện trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường
4 Củng cố:
H: Hằng ngày, cơ thể phải lấy những gì từ môi trường và thải ra môi trường những gì?
H: Nhờ cơ quan nào mà quá trình trao đổi chất ở bên trong cơ thể được thực hiện?
H: Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các cơ quan tham gia vào quá trình trao đổi chất ngừng hoạt động?
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò: - Về học bài, chuẩn bị bài sau.
D.Phần bổ sung:
**************************************
Thứ ba ngày 19 tháng 9 năm 2006
Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ : Nhận hậu, Đoàn kết
SGK trang 17 - TGDK: 35 phút
A Mục đích yêu cầu:
Trang 9- Mở rộng vốn từ ngữ theo chủ điểm “ Thương người như thể thương thân” Nắm được cách dùng các từ ngữ đó
- Rèn luyện để sử dụng tốt vốn từ trên
- Học nghĩa một số từ và đơn vị cầu tạo từ Hán Việt Nắm được cách dùng các từ ngữ đó
B Chuẩn bị:
- Giấy khổ to kẻ sẵn BT1, BT2, bút dạ
- Từ điển TV (nếu có) hoặc phô tô vài trang cho nhóm HS
C.Các hoạt động dạy và học
1.Ổn định : Chuyển tiết
2.Bài cũõ : “Luyện tập về cấu tạo của tiếng”
Kiểm tra 2 HS lên bảng , các HS khác viết vào vở nháp các tiếng mà phần vần có : 1 âm; có 2 âm
VD: - bố, mẹ, chú, dì,…; bác, thím, ông, cậu,…
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề.
Hoạt động1 : Hướng dẫn HS làm các bài tập.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS sử dụng từ điển và tra từ
- Yêu cầu từng cặp HS trao đổi và làm bài tập vào vở
- Phát giấy + bút dạ cho từng nhóm
- Yêu cầu 2 nhóm dán phiếu lên bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Tuyên dương nhóm tìm được nhiều từ / đúng
- Giúp HS giải nghĩa một số từ ngữ
Bài 2:- Gọi HS đọc yêu cầu BT2.
- Yêu cầu HS tự làm bài trong nhóm 6 em
- Gọi nhóm xong trước dán bài lên bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Chốt lời giải đúng
- Nhận xét, tuyên dương những HS có sự hiểu biết về từ vựng
Từ có tiếng nhân có nghĩa là người : nhân dân, công nhân, nhân loại, nhân tài
Từ có tiếng nhân có nghĩa là lòng thương người:nhân hậu, nhân ái, nhân đức, nhân từ
Bài 3:- Gọi HS đọc yêu cầu BT3: Đặt câu với 1 từ trong bài tập 2 nói trên.
- Yêu cầu HS thực hiện cá nhân vào vở 2 HS làm trên bảng
- Gọi HS nhận xét bài của bạn
VD : Nhân dân Việt Nam rất anh hùng
Bác Hồ có lòng nhân ái bao la
Trang 10Bài 4:- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu từng nhóm 3 em trao đổi nhanh về các câu tục ngữ với nội dung khuyên bảo hay chê bai trong từng câu
- Yêu cầu HS lần lượt phát biểu ý kiến về từng thành ngữ, tục ngữ
H: Câu thành ngữ ( tục ngữ) em vừa giải thích có thể dùng trong tình huống nào ?
- Mời một số HS khá, giỏi nêu tình huống sử dụng các thành ngữ, tục ngữ trên -Nhận xét, chốt lời giải
a) Ở hiền gặp lành: khuyên người ta sống hiền lành nhân hậu vì sống hiền lành, nhân hậu sẽ gặp điều tốt đẹp, may mắn
b) Trâu buộc ghét trâu ăn: chê người có tính xấu, ghen tị khi thấy người khác được hạnh phúc, may mắn
C) Một cây làm chẳng nên non,
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.: Khuyên người ta đoàn kết với nhau vì có đoàn kết mới tạo nên sức mạnh
4 Củng cố :- Gọi HS đọc thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ ở BT4
- Nhận xét tiết học
5 Dăn dò: - Về nhà học bài và chuẩn bị bài tiếp theo
D.Phần bổ sung:
………
………
………
………
Chính ta û(Nghe - viết).
Mười năm cõng bạn đi học
SGK trang 16 – TGDK: 35 phút
A Muc đích yêu cầu:
- HS nắm được nội dung bài viết , trình bày đúng đoạn văn Mười năm cõng bạn đi học.
- HS nghe - viết chính xác Luyện phân biệt và viết đúng những tiếng có âm đầu, vần dễ lẫn: s/x, ăng/ăn
- Viết rõ ràng, có ý thức rèn chữ đẹp, giữ vở sạch
B Chuẩn bị : - GV : Bảng phụ viết sẵn đoạn văn và bài tập.
- HS: Xem trước bài
C Các hoạt động dạy - học
1 Ổn định :
2 Bài cũ : “ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu”
- GV đọc cho 2 em viết bảng lớp, cả lớp viết nháp những tiếng có âm đầu là l/n, ang/an trong BT2 tiết trươcù: nở nang, béo lẳn, chắc nịch, loà xoà