C¸c kü n¨ng sãng c¬ b¶n®îc gi¸o dôc trong bµi - KN tìm kiếm và sử lý thông tin : Quan sát và so sánh đặc điểm 1 số loại th©n c©y - Tìm kiếm , phân tích tổng hợp thông tin để biết giá tr[r]
Trang 1Tuần 21 Ngày soạn: 26/12/2010
Ngày giảng : 27/12/2010 Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2 +3 : Tập đọc - Kể chuyện
Ông tổ nghề thêu
I Mục tiêu:
A Tập đọc:
- Biết ngắt nghỉ hơiđúng sau các dấu câu , giữa các cụm từ
- Hiểu nội dung : Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo; (TL được các CH trong SGK )
B Kể chuyện:
- Kể lại được từmg đoạn của câu chuyện dựa theo gợi ý
- GD cho HS có ý thức học tập
- TCTV cho HS từ ngữ, từ khó ,
II Đồ dùng :
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK
- Một sản phẩm thêu đẹp
III Các hoạt động dạy học :
HĐGV HĐHS
1/ ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài cũ và TL CH1
- GV nhận xét – ghi điểm
3/ Bài mới
1 GTB - ghi đầu bài lên bảng
A Tập đọc
+ Luyện đọc
a GV đọc diễn cảm toàn bài
- Hát
- 1HS
- Hs nghe
- GV hướng dẫn cách đọc giải nghĩa từ
- HS giải nghĩa từ mới
- Cả lớp đọc ĐT 1 lần + Hướng dẫn HS tìm hiểu bài - HS đọc thầm đoạn 1, 2
? Hồi nhỏ Trần Quốc Khái ham học hỏi như
thế nào? ( Trần Quốc Khái học cả khi đốn
củi, lúc kéo vó tôm…)
- HS TL
? Nhờ chăm chỉ học tập Trần Quốc Khái đã
thành đạt như thế nào ? ( Ôn đỗ tiến sĩ, trở
thành vị quan to trong triều đình.)
? Khi Trần Quốc Khái đi sứ Trung Quốc, vua
Trang 2TQ đã nghĩ ra cách gì để thử tài sứ thần Việt
Nam ? (Vua cho dựng lầu cao mời Trần Quốc
Khái lên chơi, rồi cất thang xem ông làm thế
nào?)
- HS đọc Đ3,4
? ở trên lầu cao, Trần Quốc Khái đã làm gì để
sống? ( Bụng đói ông đọc 3 chữ "Phật
trong lòng", hiểu ý ông bẻ tay tượng phật nếm
thử mới biết 2 pho tượng được năn bằng bột
chè lam…)
? Trần Quốc Khái đã làm gì để không bỏ phí
thời gian ? ( ông mày mò quan sát 2 cái
lọng và bức trướng thêu, nhớ nhập tâm cách
thêu trướng và làm lọng.)
? Trần Quốc Khái đã làm gì để xuống đất
bình an vô sự ?
( Ông bắt chước những con dơi, ông ôm
lọng nhảy xuống đất bình an vô sự )
- HS đọc Đ5:
? Vì sao Trần Quốc Khái được suy tôn là ông
tổ nghề thêu ? ( Vì ông là người đã truyền
dạy cho nhân dân nghề thêu ….)
? Nội dung câu chuyện nói điều gì ?
( Ca ngợi Trần Quốc Khái là người thông
minh ham học hỏi….)
+ Luyện đọc lại:
- HD học sinh đọc đoạn 3 - 3 - 4 HS thi đọc đoạn văn
**HS đọc cả bài
- HS nhận xét
- GV nhận xét - ghi điểm
B/Kể chuyện
- HD học sinh kể chuyện
- Đặt tên cho từng đoạn văn của câu chuyện - 2 HS đọc y/c - mẫu đoạn 1
- GV gọi HS nêu yêu cầu
- GV nhắc HS đặt tên ngắn gọn, thể hiện
đúng nội dung
- HS đọc thầm, suy nghĩ, làm bài cá nhân
mình đã đặt cho Đ1,2,3,4,5
- GV viết nhanh lên bảng những câu HS đặt
đúng, hay
VD : Đ1: Cậu bé ham học
Đ2: Thử tài
Đ3: Tài trí của Trần Quốc Khái
Đ4: Xuống đất an toàn
Trang 3Đ5: Truyền nghề cho dân
- GV nhận xét
b Kể lại một đoạn của câu chuyện:
- Mỗi HS chọn 1 đoạn để kể lại
- 5 HS nối tiếp nhau thi kể 5
đoạn
- HS nhận xét
- GV nhận xét - ghi điểm
4/ Củng cố dặn dò:
? Qua câu chuyện này em hiểu điều gì ? - HS nêu
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- Đánh giá tiết học
Tiết 4 : Toán
Luyện tập I/ Mục tiêu:
- Biết cộng nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm đều có 4 chữ số giải bài toán bằng hai phép tính
- GD cho HS có ý thức học tập
- TCTV cho HS vào BT
II Đồ dùng .
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học.
HĐGV HĐHS
1/ ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS nêu tên bài cũ
? Nêu qui trình cộng các số có đến 4 chữ số ?
- GV nhận xét – ghi điểm
3/ Bài mới
- GTB – ghi đầu bài lên bảng
-HD HS Làm các BT
a Bài 1:
- GV viết lên bảng phép cộng
- Hát
- 1HS
- 2HS
- Hs nghe
4000 + 3000 = 7000
4 nghìn + 3 nghìn = 7 nghìn
Vậy 4000 + 3000 = 7000
- GV gọi HS nêu lại cách tính ? - Vài HS nêu
GV cho HS tự làm các phép tính khác rồi - HS TLM
- chữa bài
5000 + 1000 =6000 4000 +5000 =9000
6000+ 2000 = 8000 800+ 200 = 10000
Trang 4- GV viết bảng phép cộng
VD : 60 trăm + 5 trăm = 65 trăm - HS nêu cách cộng nhẩm
Vậy 6000 +500 = 6500
- GV nhận xét
- Các phép tính còn lại cho HS làm vào bảng
con
2000 + 400 = 2400 300 + 4000 = 4300
9000 + 900 = 9900 600 + 5000 = 5600
- HS làm bảng con
+Bài 3 :
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu bài tập a/ 2541 + 4238 5348 +963 - HS làm bảng con
2541 5348 b/ **
+ 4238 + 963
6779 6311
+ Bài 4
- HS nêu cách làm Bài giải
Số lít dầu cửa hàng bán được trong buổi chiều
433 x 2 = 864 (l)
Số lít dầu cửa hàng bán cả hai buổi được
là: 432 + 864 = 1296 (l)
Đáp số: 1296 lít dầu
4/ Củng cố - dặn dò:
? Nêu cách tính nhẩm các số tròn nghìn ? - HS nêu
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
Thứ 3 Ngày soạn: 27/12/2010
Ngày giảng : 28/12/2010
Tiết 1 : Toán
Phép trừ các số trong phạm vi 10000 I/ Mục tiêu:
- Biết thực hiện các số trong phạm vi 10000 (bao gồm đặt tính rồi tính đúng)
- Biết giải toán có lời văn ( Có Phép trừ các số trong phạm vi 10000)
- GD cho HS biết vận dụng vào làm tốt các BT
- TCTV cho HS vào BT
II/ Đồ dùng :
- Bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy học:
HĐGV HĐHS
1/ ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Hát
Trang 5- Gọi HS nêu y/c bài
2541
+ 4238
6779
- GV nhận xét – ghi điểm
3/ Bài mới
- GTB - ghi đầu bài lên bảng
1 HĐ 1: GV hướng dẫn HS tự thực hiện phép
trừ 8652 - 3917
- GV viết bảng 8652 - 3917 = ?
- 1HS
- 1 HS lên bảng
- Hs nghe
- HS quan sát
- HS nêu phép tính
- GV gọi HS nêu nhiệm vụ phải thực hiện - HS nêu
- HS nêu cách thực hiện phép cộng
nêu cách trừ
- 3917
4735
? Vậy muốn trừ số có 4 chữ số cho số có 4 chữ
số ta làm như thế nào?
- HS nêu quy tắc
- Nhiều HS nhắc lại
2 HĐ 2: Thực hành
a Bài 1:
- HS nêu cách thực hiện
- GV sửa sai cho HS sau mỗi lần giơ bảng - HS làm bảng con
6385 7563 8090 3561
- 2927 - 4908 - 7131 - 942
3458 2655 959 2619
b Bài 2:
- GV gọi HS đọc bài, NX
- GV nhận xét chung - HS làm vào vở - HS lên bảng
b/ 9996 – 6669 2340 - 512
9996 2340 ** Cột a
+ 6669 - 312
3327 1828
c Bài 3:
Cửa hàng có : 4283 m vải
Đã bán : 1633m vải
Còn :……… m vải ?
- HS làm vào vở
- 1HS lên bảng làm bài
Bài giải Cửa hàng còn lại số mét vải là:
4283 - 1635 = 2648 (m)
Đáp số: 2648 m vải
d Bài 4:
Trang 6- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm nháp
- 1HS lên bảng làm
- GV gọi HS nêu lại cách thực hiện - HS đọc kết quả nêu lại
cách thực hiện
- HS nhận xét
- GV nhận xét
III Củng cố dặn dò:
? Nêu qui tắc trừ số có 4 chữ số cho số có 4 chữ
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- Đánh giá tiết học
Tiết 3 : Tập viết
Ôn chữ hoa: O, Ô, Ơ
I /Mục tiêu
-Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa O, Ô ,Ơ (1 dòng), L, Q (1 dòng) ; Viết
đúng tên riêng Lãn Ông (1 dòng) và câu ứng dụng “ổi quản Bá …… say lòng người " (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ
- Rèn kĩ năng viết đúng cho HS
- GD cho HS giữ gìn vở sạch chữ đẹp
- TCTV cho HS các từ ngữ
II Đồ dùng:
- Mẫu chữ viết hoa O, Ô, Ơ
- Các chữ Lãn Ông và câu ca dao viết trong dòng kẻ ô li
III Các hoạt động dạy học:
HĐGV HĐHS
1/ ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-Nhắc lại câu ứng dụng ở bài trước?
- GV đọc: Nguyễn Văn Trỗi
- GV nhận xét – ghi điểm
3/ Bài mới
-GTB –ghi đầu bài lên bảng
a Luyện viết chữ hoa:
- GV yêu cầu HS quan sát chữ mẫu o
- nhận xét về độ cao , các nét,…
- GV củng cố lại các nét chữ o
- GV HS phân tích các nét o
- GV cho HS quan sát lại các nét o
- GV viết lại chữ m lên bảng lớp
- Cho HS viết chữ o vào bảng con
- HD HS viết các chữ ô, ơ ( Tường tự o)
- Hát
- 1HS
- HS viết bảng lớp
- Lớp viết nháp
- Hs nghe
- HS quan sát nhận xét
- HS quan sát nghe
- HS quan sát
- HS viết bảng con
Trang 7- Lấy bảng nhận xét – cho HS đọc
- Cho HS quan sát từ ứng dụng Lãn ông
- Goị HS đọc
- Gọi Hs nhận xét về cách viết các nét này
- GV củng cố lại
- GV viết mẫu từ ngữ
- HS quan sát
- HS đọc CN - ĐT
- HS nhận xét
- HS nghe
- GV quan sát sửa sai cho HS
c Luyện viết câu ứng dụng
- GV gọi HS đọc câu ứng dụng - HS đọc câu ứng dụng
- GV giúp HS hiểu nội dung câu ứng dụng - HS chú ý nghe
- GV HD HS viết - cho HS viết vào bảng con
- GV theo dõi uốn nắn cho HS
- HS viết bảng con 2 lần
3 HD viết vào vở tập viết
- GVcho quan sát bài HS năm trước
- Cho HS viết bài vào vở - HS quan sát – nhận xét- HS viết bài vào vở
4 Chấm chữa bài
- GV thu bài chấm điểm
4/ Củng cố - dặn dò :
- Về nhà chuẩn bị bài sau
- Đánh giá tiết học
Tiết 4 : Chính tả (nghe - viết)
Ông tổ nghề thêu
I Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập 2 a/b hoặc bài tập chính tả
- Kĩ năng nghe viết
- Giáo dục học sinh giữ gìn vở sạch chữ đẹp
II Đồ dùng :
- Bảng lớp viết 11 từ cần điền vào chỗ trống
- 12 từ cần đặt dấu hỏi hay dấu ngã
III Các hoạt động dạy học:
HĐGV HĐHS
1/ ổn định tổ chức: - Hát
Trang 82/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS nhắc tên bài cũ
- GV đọc xao xuyến, sáng suốt
- GV nhận xét
3/ Bài mới
- GTB - ghi đầu bài lên bảng
- HD học sinh nghe viết:
a HD học sinh chuẩn bị
- GV đọc đoạn chính tả
- HS nêu
- HS viết bảng con
- Hs nghe
- HS nghe
- 2 HS đọc lại
- GV hướng dẫn cách trình bày
? Nêu cách trình bày 1 bài chính tả
- GV đọc 1 số tiếng khó: Trần Quốc
Khái vó tôm, triều đình, tiến sĩ … - HS luyện viết vào bảng con
- GV sửa sai cho HS
b GV đọc bài chính tả - HS nghe viết vào vở
- GV quan sát uấn nắn cho HS
c Chấm, chữa bài
- GV thu bài chấm điểm
3 HD làm bài tập
+ Bài 2 (a)
- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài cá nhân
- GV gọi HS đọc bài làm - HS đọc bài làm:
=> Kq: Chăm chỉ - trở thành - trong
triều đình - trước thử thách - xử trí -
làm cho - kính trọng, nhanh trí, truyền
lại - cho nhân dân
- HS nhận xét
- GV nhânn xét ghi điểm
4 Củng cố - dặn dò:
- NX bài viết của HS
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
Chiều: 28/12/2010
Tiết 1: Thủ công
Đan nong mốt (t1)
I Mục tiêu:
- Biết cách đan nong mốt
- Kẻ , cát đợc các nan tơng đối đều
- Đan đợc nong mốt Dồn đợc nan nhng có thể ca khít dán đợc nẹp xung quanh tấm nan
- Rèn cho HS có đôI tay khéo léo
- GD cho HS yêu thích các sản phẩm đan nan
Trang 9II Chuẩn bị:
- Tấm đan nong mốt bằng bài
- Quy trình đan nong mốt
- Các lan đan mẫu 3 màu khác nhau
- Bìa màu với mọi giấy thủ công, kéo, bút chì…
III Các hoạt động dạy học:
HĐGV HĐHS
1/ ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS nhắc tên bài cũ
- Kiểm tra sự CBị của HS
- GV nhận xét
3/ Bài mới
- GTB - ghi đầu bài lên bảng
1 HĐ 1:HD HS quan sát và nhận xét
- Giới thiệu tấm đan nong mốt
- GV liên hệ thực tế: Đan nong mốt để
làm đồ dùng: rổ, rá…
- Để đan nong mốt ngời ta sử dụng
những làn rời bằng tre, nứa, giang,
mây…
2 HĐ 2: GV HD mẫu
+ B1: Kẻ, cắt các nan đan
- Cắt nan dọc: Cắt 1 HV có cạnh 9ô
sau đó cắt theo các đờng kẻ trên giấy
- Cắt 7 nan ngang và 4 nan dùng để
dát nẹp xung quang tấm đan
+ B2: Đan nong mốt bằng giấy bìa
- Cách đan là nhấc 1 đè 1
+ Đặt nan dọc lên bàn, nhấc nan dọc
2, 4, 6, 8 lên và luồn nan ngang 1 vào
sau đó dồn cho khít
+ Đan nan ngang 2: Nhấc nan dọc 1,
3, 5, 7, 9 và luồn nan ngang 2 vào…
+ Nan tiếp theo giống nan 1
+ Nan 4 giống nan 2
+ B3: Dán nẹp xung quanh tấm đan
- Bôi hồ vào mặt sau của 4 nan còn lại
sau đó lần lợt dán xung quanh tấm
đan
- GV tổ chức thực hành
- GV cho HS kẻ, cắt, đan nong mốt
bằng giấy bìa
- GV quan sát và HD thêm
4/ Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Hát
- HS nêu
- Hs nghe
- HS quan sát, nhận xét
- HS nghe
- HS quan sát
- HS nghe và quan sát
- HS quan sát
* HS nhắc lại cách đan
- HS thực hành
Trang 10- Vn CBị bài sau.
Thứ 4 Ngày soạn: 28/12/2010
Ngày giảng: 29/12/2010
Tiết 1 : Tập đọc
Bàn tay cô giáo
I Mục tiêu:
- Biết ngắt nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ
- Hiểu ND : Ca ngợi bàn tay kỳ diệu của cô giáo (TL được các CH trong SGK ; Học thuộc lòng bài thơ.)
- GD cho HS biết lễ phép ,… , có ý thức học tập
- TCTV cho HS từ ngữ, từ khó ,
II Đồ dùng:
- Tranh minh hoạ bài học trong SGK
III Các hoạt động dạy học:
HĐGV HĐHS
1/ ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS nêu tên bài cũ
? Kể chuyện ông tổ nghề thêu - trả lời ND
- GV nhận xét – ghi điểm
3/ Bài mới
- GTB - ghi đầu bài lên bảng
- Luyện đọc
a GV đọc diễn cảm bài thơ
- Hát
- 1HS
- 1,2 HS
- Hs nghe
- Giáo viên hướng dẫn cách đọc -HS nghe
b HD học sinh luyện đọc
- GV hướng dẫn cách ngắt nhịp thở - HS đọc nối tiếp từng khổ
- Đọc từng đoạn trong cặp - Học sinh đọc theo cặp
- Lớp đọc ĐT toàn bài
- Tìm hiểu bài:
- GV dặt CH gọi HS TL:
? Từ mỗi tờ giấy, cô giáo đã làm những gì ?
( + Từ 1 tờ giấy trắng cô gấp thành 1 chiếc
thuyên cong cong
+ Từ 1 tờ giấy đỏ cô làm ra 1 mặt trời…
+ Từ một tờ giấy xanh cô cắt tạo thành mặt
nước dập dềnh….)
? Em hãy tưởng tượng và tả bức tranh gấp, cắt
VD: Một chiếc thuyền trắng rất xinh dập dềnh
Trang 11trên mặt biển xanh Mặt trời đỏ ối phô những
tia nắng hồng Đó là cảnh biển lúc bình minh
? Em hiểu 2 dòng thơ cuối bài như thế nào?
( Cô giáo rất khéo tay….)
-> GV chốt lại: ( Bàn tay cô giáo khéo léo,
mềm mại, như có phép màu nhiệm) - HS nghe * HS nhắc lại
4 Luyện đọc lại và học thuộc lòng bài thơ
- 1 -2 HS đọc lại bài thơ
- GV hướng dẫn HS đọc thuộc lòng bài thơ
-HS thi đọctheo khổ, cả bài
- HS nhận xét
- GV nhận xét ghi điểm
4/ Củng cố - dặn dò:
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài
- Đánh giá tiết học
Tiết 2: Toán
Luyện tập I/ Mục tiêu:
- Biết trừ nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm có đến 4 chữ số
- Biết trừ các số đến bốn chữ số và giải bài toán bằng 2 phép tính
- Kĩ năng trừ nhẩm, giải bài toán có lời văn
- Giáo dục học sinh vận dụng bài học vào thực tế
- TCTV vào phần bài tập 4
II.Đồ dùng
III/ Các hoạt động dạy học:
HĐGV HĐHS
1/ ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
? Muốn trừ số có 4 chữ số cho số có đến 4 chữ
số ta làm như thế nào ?
- GV nhận xét – ghi điểm
3/ Bài mới
- GTB – ghi bảng
1 HĐ 1: HD học sinh thực hiện trừ nhẩm các
số tròn nghìn
- GV gọi HS nêu yêu cầu
- Hát
- 2HS nêu
- HS nghe
- GV viết lên bảng phép trừ
- GV gọi HS nêu cách trừ nhẩm - HS nêu cách trừ nhẩm
8 nghìn - 5 nghìn = 3 nghìn
Vậy 8000 - 5000 = 3000
- Nhiều HS nhắc lại cách tính
- HS làm tiếp các phần còn lại - nêu kết quả
Trang 127000 - 2000 = 5000
6000 - 4000 = 2000…
- GV nhận xét, sửa sai
b Bài 2: HS nắm được cách trừ nhẩm các số
tròn trăm
- GV viết bảng 5700 - 200 = - HS quan sát nêu cách trừ
- GV yêu cầu HS làm các phần còn lại vào
bảng con
- GV sửa sai sau mỗi lần giơ bảng
3600 - 600 = 3000 9500 - 100 = 9400
7800 - 500 = 7300
c Bài 3: Củng cố về đặt tính và trừ số có 4 chữ
số
7284 9061 6473
- 3528 - 4503 - 5645
3756 4558 828
- GV sửa sai cho HS
d Bài 4 :
- GV yêu cầu HS làm vào vở
Tóm tắt Có : 4720 kg - 1HS nêu tóm tắt - HS phân tích bài toán Chuyển lần 1: 2000 kg
Chuyển lần 2: 1700 kg
Còn :…… kg
Bài giải C1: Số muối chuyển lần một là:
4720 - 2000 = 2720 (Kg)
Số muối còn lại sau khi chuyển lần 2 là:
2720 - 1700 = 1020 (kg)
Đáp số: 1020 kg C2: Hai lần chuyển muối được
2000 +1000 = 3700 (kg)
Số muối còn lại trong kho là:
4720 - 3700 = 1020 (kg)
Đáp số: 1020 kg
- GV gọi HS đọc bài - nhận xét
- GV thu vở chấm điểm
4/ Củng cố dặn dò
? Nêu cách trừ nhẩm các số tròn trăm, nghìn ? - HS nêu
- Về nhà học bài , chuẩn bị bài sau
- Đánh giá tiết học ,