HD học sinh luyện đọc + giải nghĩa từ - Đọc từng dòng thơ - Đọc từng khổ thơ trước lớp + GV hướng dẫn cách ngắt nhịp thơ + GV gọi HS giải nghĩa - Đọc từng đoạn trong nhóm.. Hoạt động của[r]
Trang 1Tuần 21
Ngày soạn: Ngày 8/1/2012 Ngày dạy: Thứ hai, ngày 9/1/2012
Tập đọc Tiết 61 ÔN: ÔNG TỔ NGHỀ THÊU
I MỤC TIÊU
A Tập đọc
- Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu ND: Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo (Trả lời được các CH trong SGK)
B Kể chuyện
- Kể lại được một đoạn của câu chuyện
- HS khá , giỏi biết đặt tên cho từng đoạn câu chuyện
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Giáo án, SGK, tranh minh hoạ truyện, một sản phẩm thêu đẹp
- HS: SGK, vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tập đọc Hoạt động của thầy
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài :
Chú ở bên Bác Hồ và nêu ý nghĩa của
bài
- HS + GV nhận xét
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu chủ đề
và giới thiệu bài
3.2 Luyện đọc
GV đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động của trò
- Hát, ổn định nề nếp.
- 3 HS đọc bài
- Nghe và quan sát tranh
- Nghe
- GV hướng dẫn cách đọc - Nghe
- Đọc từng đoạn trước lớp - HS đọc
- HS giải nghĩa từ mới
- Đọc từng đoạn trong nhóm - HS thi đọc trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh 1 lần
3.3 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
* HS đọc thầm đoạn 1, 2
- Hồi nhỏ Trần Quốc Khái ham học hỏi
như thế nào?
- Trần Quốc Khái học cả khi đốn củi, lúc kéo vó tôm…
- Nhờ chăm chỉ học tập Trần Quốc Khái
đã thành đạt như thế nào ?
- Ông đỗ tiến sĩ, trở thành vị quan to trong triều đình
- Khi Trần Quốc Khái đi sứ Trung Quốc,
vua Trung Quốc đã nghĩ ra cách gì để thử
- Vua cho dựng lầu cao mời Trần Quốc Khái lên chơi, rồi cất thang xem ông
Trang 2tài sứ thần Việt Nam ? làm thế nào?
* HS đọc đoạn 3,4
- ở trên lầu cao, Trần Quốc Khái đã làm
gì để sống?
- Bụng đói ông đọc 3 chữ "Phật trong lòng", hiểu ý ông bẻ tay tượng phật nếm thử mới biết 2 pho tượng được năn bằng bột chè lam…
- Trần Quốc Khái đã làm gì để không bỏ
phí thời gian ?
- ông mày mò quan sát 2 cái lọng và bức trướng thêu, nhớ nhập tâm cách thêu trướng và làm lọng
- Trần Quốc Khái đã làm gì để xuống đất
bình an vô sự ?
- Ông bắt chước những con dơi, ông ôm lọng nhảy xuống đất bình an vô sự
* HS đọc Đ5:
- Vì sao Trần Quốc Khái được suy tôn là
ông tổ nghề thêu ?
- Vì ông là người đã truyền dạy cho nhân dân nghề thêu …
- Nội dung câu chuyện nói điều gì ? - Ca ngợi Trần Quốc Khái là người
thông minh ham học hỏi…
4 Luyện đọc lại
- HD học sinh đọc đoạn 3 - 3 - 4 HS thi đọc đoạn văn
- 1HS đọc cả bài
- HS nhận xét
- GV nhận xét - ghi điểm
5 Củng cố, dặn dò
- Qua câu chuyện này em hiểu điều gì ? 2HS nêu ý nghĩa câu chuyện
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- Gv nhận xét tiết học
Toán Tiết 101 LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
- Biết cộng nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm có đến 4 chữ số
- Củng cố về giải bài toán bằng hai phép tính
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Giáo án, SGK, bảng phụ
- HS: SGK, vở, bút, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của thầy
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: Nêu cách thực hiện
phép cộng các số có 4 chữ số
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
3.2 Hướng dẫn HS làm BT
Bài 1: GV nêu yêu cầu của BT
Hoạt động của trò
- Hát
- 2 HS nêu
- 2 HS nhận xét
Trang 3- GV yêu cầu HS tính nhẩm - HS tính nhẩm - nêu kết quả
3000 + 5000 = 8000
- GV gọi HS nêu lại cách tính ? - Vài HS nêu
3 nghìn + 5 nghìn = 8 nghìn Vậy 3000 + 5000 = 8000
- GV cho HS tự làm các phép tính khác
rồi chữa bài
a, 5000 + 5000 = 10 000
4000 + 4000 = 8000
7000 + 2000 = 9000
6000 + 1000 = 7000
b, 2000 + 700 = 2700
100 + 1000 = 1100
6000 + 600 = 6600…
Bài 2 Củng cố về đặt tính và cộng số có
đến 4 chữ số
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bảng con
3528 5369 2805 736
- GV sửa sai cho HS sau mỗi lần giơ
bảng
1954 1917 785 358
5482 7286 3590 1094 Bài 3: Củng cố về giải toán bằng 2 phép
tính
- 2HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nêu cách làm - làm vào vở bài tập
- GV gọi HS nêu yêu cầu
Đội Một : 410kg
Đội Hai : gấp đôi buổi sáng
Số cam đội Hai hái được là:
410 x 2 = 820 (kg)
Cả hai đội : … kg? Cả hai đội hái được là:
820 + 410 = 1230 (kg) Đáp số: 1230kg Bài 4: Gọi HS nêu yêu cầu - 1 HS nêu yêu cầu
- HS làm bài vào vở
- GV nhận xét - 1 HS lên bảng làm, lớp nhận xét
4 Củng cố, dặn dò
- Nêu cách tính nhẩm các số tròn nghìn ? - 2HS nêu
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- GV nhận xét tiết học
Trang 4Ngày soạn: Ngày 8/1/2012 Ngày dạy: Thứ ba, ngày 10/1/2012
Chính tả (nghe viết) Tiết 41 ÔN: ÔNG TỔ NGHỀ THÊU
I MỤC TIÊU
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT(2) a / b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Giáo án, SGK, bảng lớp viết 11 từ cần điền vào chỗ trống,12 từ cần đặt dấu hỏi hay dấu ngã
- HS: SGK, vở, bút, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của thầy
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc xao xuyến, sáng suốt
- HS + GV nhận xét
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài.
3.2 HD học sinh nghe viết:
a HD học sinh chuẩn bị
- GV đọc đoạn chính tả
Hoạt động của trò
- Hát, ổn định nề nếp
- HS viết bảng con
- HS nghe
- HS nghe
- 2 HS đọc lại
- GV hướng dẫn cách trình bày
+ Nêu cách trình bày 1 bài chính tả thuộc
thể loại văn bản?
- 1HS nêu
GV đọc 1 số tiếng khó: Trần Quốc Khái
vó tôm, triều đình, tiến sĩ …
- HS luyện viết vào bảng con
- GV sửa sai cho HS
b GV đọc bài chính tả - HS nghe viết vào vở
- GV quan sát uốn nắn cho HS
c Chấm, chữa bài
- GV thu bài chấm điểm
4 Hướng dẫn HS làm bài tập
* Bài 2 (a)
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài cá nhân
- GV gọi HS đọc bài làm
- GV nhận xét ghi điểm
5 Củng cố, dặn dò
Trang 5- NX bài viết của HS
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
Ngày soạn: Ngày 8/1/201 Ngày dạy: Thứ tư, ngày 11/1/2012
Tập đọc
I MỤC TIÊU
- Biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ
- Hiểu nội dung: Ca ngợi đôi bàn tay kỳ diệu của cô giáo (Trả lời được các câu hỏi trong SGK )
3 Học thuộc lòng 2 – 3 khổ thơ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Giáo án, SGK, tranh minh hoạ bài học trong SGK
- HS: SGK, vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của thầy
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: Kể chuyện Ông tổ
nghề thêu và trả lời câu hỏi về nội dung
bài
- HS + GV nhận xét
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài :Ghi đầu bài
3.2 Luyện đọc
a GV đọc diễn cảm bài thơ
Hoạt động của trò
- Hát, ổn định tổ chức
- 3 HS kể
- Giáo viên hướng dẫn cách đọc - HS nghe
b HD học sinh luyện đọc + giải nghĩa từ
- Đọc từng dòng thơ - HS nối tiếp đọc mỗi em 2 dòng thơ
- Đọc từng khổ thơ trước lớp
+ GV hướng dẫn cách ngắt nhịp thơ - HS đọc nối tiếp từng khổ
+ GV gọi HS giải nghĩa - HS giải nghĩa từ mới
- Đọc từng đoạn trong nhóm - Học sinh đọc theo nhóm 5
- Lớp đọc đồng thanh toàn bài
3.3 Tìm hiểu bài
- Từ mỗi tờ giấy, cô giáo đã làm những
gì ?
- Từ 1 tờ giấy trắng cô gấp thành 1 chiếc thuyên cong cong
- Từ 1 tờ giấy đỏ cô làm ra 1 mặt trời…
- Từ một tờ giấy xanh cô cắt tạo thành mặt nước dập dềnh…
- Em hãy tưởng tượng và tả bức tranh
gấp, cắt giấy của cô giáo
- HS nêu VD: Một chiếc thuyền trắng rất xinh dập
Trang 6dềnh trên mặt biển xanh Mặt trời đỏ ối phô những tia nắng hồng Đó là cảnh biển lúc bình minh
- Em hiểu 2 dòng thơ cuối bài như thế
nào?
- Cô giáo rất khéo tay…
- GV chốt lại: Bàn tay cô giáo khéo léo,
mềm mại, như có phép màu nhiệm
- HS nghe
4 Luyện đọc lại và HTL bài thơ
- 1 -2 HS đọc lại bài thơ
- GV hướng dẫn HS đọc thuộc lòng bài
thơ
- HS thi đọc theo khổ, cả bài
- HS nhận xét
- GV nhận xét ghi điểm
5 Củng cố, dặn dò
- Nêu lại ND chính của bài ? - 2HS
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài - GV nhận xét tiết học
Toán Tiết 103 LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
- Biết trừ nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm có đến 4 chữ số
- Biết trừ các số có đến bốn chữ số và giải bài toán bằng 2 phép tính
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Giáo án, SGK
- HS: SGK, vở, bút, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của thầy
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: + Muốn trừ số có 4
chữ số cho số có 4 chữ số ta làm như thế
nào ?
- HS + GV nhận xét
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
3.2 HD học sinh thực hiện trừ nhẩm
các số tròn nghìn.
Bài 1:
- GV gọi HS nêu yêu cầu
Hoạt động của trò
- Hát, ổn định nề nếp
- 2HS nêu
-1 HS nêu yêu cầu
- GV gọi HS nêu cách trừ nhẩm - HS nêu cách trừ nhẩm
- Nhiều HS nhắc lại cách tính
- HS tiếp nối nhau nêu kq
Trang 7a, 9000 - 7000 = 2000
- GV nhận xét, sửa sai 3000 - 2000 = 1000…
b, 4600 - 400 = 4200
8500 - 500 = 8000
9900 - 300 = 9600 Bài 2: Củng cố về đặt tính và trừ số có 4
chữ số
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu làm bảng con - HS làm bảng con
6480 7555 9600
4752 6648 588
- GV sửa sai cho HS sau mỗi lần giơ bảng 1728 907 9012 Bài 3: Củng cố giải bài toán bằng 2 phép
tính
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- 1HS nêu tóm tắt + 2HS phân tích bài toán
Có : 3650 kg 3650 - 1800 = 1850 (kg)
Buổi sáng bán : 1800 kg Số cá còn lại sau buổi chiều là:
Cách 2: Hai lần bán được là:
- GV gọi HS đọc bài - nhận xét 1800 + 1150 = 2950 (kg)
- GV thu vở chấm điểm Số cá còn lại trong quầy là:
3650 - 2950 = 700 (kg) Đáp số: 700 kg
4 Củng cố, dặn dò
- Nêu cách trừ nhẩm các số tròn trăm,
nghìn ?
- 2 HS nêu
-Về nhà học bài, chuẩn bị bài
_
Luyện từ và câu Tiết 21: ÔN: NHÂN HOÁ
ÔN TẬP CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI: Ở ĐÂU ?
I MỤC TIÊU
- Nắm được 3 cách nhân hóa ( BT2)
- Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Ở đâu ? ( BT3)
- Trả lời được câu hỏi về thời gian, địa điểm trong bài tập đọc đó học (BT4a / b
hoặc a / c )
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Giáo án, SGK, bảng phụ viết ND đoạn văn, 3 tờ phiếu khổ to viết BT1
Trang 8- HS: SGK, vở, bút
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của thầy
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- 1HS làm bài tập 1 (tuần 20)
- HS + GV nhận xét
3 Bài mới
Bài 1
- GV đọc diễn cảm bài thơ
Hoạt động của trò
- Hát -1 HS lên bảng
- HS nghe
- 2 +3 HS đọc lại
Bài 2
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- HS đọc thầm lại bài thơ để tìm những
sự vật được nhân hóa
+ Em hãy nêu những sự vật được nhân
hoá trong bài ?
- Mặt trời, mây, trăng sao, đất, mưa, sấm
- HS đọc thầm lại gợi ý trong SGK trả lời ý 2 của câu hỏi
- GV dán lên bảng 3 tờ phiếu đã kẻ sẵn
bảng trả lời
- HS làm bài theo nhóm
- 3 nhóm lên bảng thi tiếp sức
- HS nhận xét Cách nhân hoá Tên các sự vật
được nhân hoá
a các sự vật được gọi bằng
b Các sự vật được
tả bằng những từ ngữ
c Tác giả nói với mưa thân mật như thế nào?
hả hê uống nước
người bạn…
Qua bài tập 2 các em thấy có mấy cách
nhân hoá sự vật ?
- 3 cách nhân hoá
Bài 3
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài tập cá nhân
- GV mở bảng phụ - Nhiều HS nối tiếp nhau phát biểu ý
Trang 9kiến
- 1HS lên bảng chốt lại lời giải đúng
Tín, Tỉnh Hà Tây
b Ông học được nghề thêu ở Trung Quốc
c Để tưởng nhớ ông….lập đền thờ ông
ở quê hương ông
Bài 4
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập + 1 HS đọc
bài ở lại với chiến khu
- GV yêu cầu HS làm vào vở - nêu kết
quả
- HS làm bài vào vở
a Câu chuyện kể trong bài - HS nhận xét
Diễn ra vào thời kỳ kháng chiến chống
TD Pháp…
b Trên chiến khu các chiến sĩ nhỏ tuổi
sống ở trong lán
4 Củng cố, dặn dò
- Nhắc lại cách nhân hoá ? - 3HS
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- GV nhận xét tiết học
_
Ngày soạn: Ngày 8/1/201 Ngày dạy: Thứ năm, ngày 12/1/2012
Tập viết Tiết 21 ÔN: ÔN CHỮ HOA O Ô Ơ
I Mục tiêu
- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa Ô (1dòng); L, Q (1dòng); viết đúng tên
riêng Lãn Ông (1dòng)và câu ứng dụng “ Ổi Quảng bá … say long người bằng chữ cỡ nhỏ
II Đồ dung dạy học
GV : Mẫu chữ viết hoa Ô ( L, Q) tên riêng Lãn Ông và ca giao
HS : Vở tập viết
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1 Giới thiệu bài
- GV nêu MĐ, YC của tiết học
2 HD HS viết trên bảng con
a Luyện viết chữ viết hoa
- Tìm các chữ viết hoa có trong bài ?
- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách
viết
- L, Q, Ô
- HS quan sát
- HS tập viết chữ L, Q trên bảng con
Trang 10
b Luyện viết từ ứng dụng ( tên riêng )
- Đọc từ ứng dụng
- GV giới thiệu Lãn Ông
c Luyện viết câu ứng dụng
- Đọc câu ứng dụng
- GV giúp HS hiểu câu ca giao
3 HD HS viết vở tập viết
- GV nêu yêu cầu giờ viết
4 Chấm, chữa bài
- GV chấm bài
- Nhận xét bài viết của HS
- Lãn Ông
- HS tập viết bảng con: Lãn Ông
Ổi Quảng bá … say long người
- HS tập viết bảng con : Nhiễu, Người + HS viết bài vào vở
IV Củng cố, dặn dò
- GV khen những em viết đẹp
- Nhận xét chung tiết học
_