LUYỆN TẬP I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: Kiến thức - Kĩ năng: - Giúp HS rèn luyện kĩ năng giải toán về “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó” II.CHUẨN BỊ: VBT, SGK, bảng phụ ghi bài tậ[r]
Trang 1Tuần 29 Thứ hai, ngay 19 tháng 03 năm 2012
Tập đọc ĐƯỜNG ĐI SA PA
Theo Nguyễn Phan Hách
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
1 – Kiến thức
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu nội dung, ý nghĩa bài: Ca ngợi vẻ đẹp của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước, quê hương
2 – Kĩ năng
- Đọc lưu loát toàn bài Chú ý:
+ Đọc đúng các từ, câu
- Biết đọc bài văn với giọng đọc thể hiện niềm vui, sự háo hức của du khách trước vẻ đẹp của con đường lên Sa Pa, phong cảnh Sa Pa
3 – Thái độ
- Giáo dục HS yêu thiên nhiên, yêu con người Việt Nam
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK, tranh ảnh về cảnh Sa Pa hoặc đường lên Sa Pa (nếu có)
- Bảng phụ viết sẵn các câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh
1 - Khởi động
2 - Bài cũ: Trăng ơi từ đâu tới ?
- 2 , 3 HS đọc thuộc lòng và trả lời câu
hỏi của bài thơ
3 - Bài mới
a - Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Đất nuớc ta có nhiều phong cảnh đẹp
Một trong địa danh đẹp nổi tiếng ở
miền Bắc là Sa Pa Sa Pa là một địa
điểm du lịch và nghỉ mát Bài đọc
Đường đi Sa Pa hôm nay sẽ giúp các
em hình dung được vẻ đẹp đặc biệt của
đường đi Sa Pa và phong cảnh sa Pa
b - Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện
đọc
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện
đọc cho HS
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
- Đọc diễn cảm cả bài
c – Hoạt động 3: Tìm hiểu bài
- Mỗi đoạn trong bài là một bức tranh
phong cảnh đẹp Hãy miêu tả những
điều em hình dung được về mỗi bức
tranh ấy?
+ Nói điều em hình dung được khi đọc
đoạn 1?
+ Nói điều em hình dung được khi đọc
đoạn văn tả cảnh một thị trấn nhỏ trên
1’
4-5’
1-2’
5-6’
14-15’
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn
- 1,2 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới
- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
- Đoan 1: Người du lịch đi lên Sa Pa
có cảm giác đi trong những đám mây trắng bồng bềnh, huyền ảo, đi giữa rừng cây, hĩ-a những cảnh vật rực rỡ màu sắc: “Những đám mây trắng lướt thướt liễu rũ.”
Trang 2đường đi Sa Pa?
+ Miêu tả điều em hình dung được về cảnh đẹp của Sa Pa?
- Những bức tranh phong cảnh bằng lời trong bài thể hiện sự quan sát tinh
tế của tác giả Hãy nêu một chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế ấy?
- Tìm những từ ngữ, hình ảnh thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp quê hương?
d – Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm toàn bài Giọng đọc suy tưởng , nhẹ nhàng , nhấn giọng các từ ngữ miêu tả
4 - Củng cố – Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt
- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài văn, học thuộc đoạn 1
- Chuẩn bị: Dòng sông mặc áo
7-8’
2-3’
- Đoạn 2: Cảnh phố huyện rất vui mắt, rực rỡ sắc màu: “nắng vàng hoe … núi tím nhạt”
- Đoạn 3: Một ngày có đến mấy mùa, tạo nên bức tranh phong cảnh rất lạ
“Thoắt cái … hây hẩy nồng nàng.” + HS trả lời theo ý của mình
- Các từ ngữ, những lời tả của tác giả trong bài đã tự nói lên tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả với cảnh đẹp quê hương Câu kết bài: “Sa Pa quả là … đất nước ta.” càng thể hiện rõ tình cảm đó
- HS luyện đọc diễn cảm
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm bài văn
Toán LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Kiến thức - Kĩ năng:
Giúp HS luyện tập:
Cách viết tỉ số của hai số hoặc số đo cùng đại lượng
Giải toán về “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”
II CHUẨN BỊ:
i VBT, SGK , bảng phụ ghi bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV TG HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1- Ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ : Luyện tập
- Nhận xét, ghi điểm
3 - Bài mới :
a - Giới thiệu bài
- GV giới thiệu , ghi bảng
b- Luyện tập :
Bài tập 1: Viết tỉ số của a và b
- Củng cố cách viết tỉ số của a và b ; phân biệt với tỉ số của b và a
Bài tập 2:- Yêu cầu HS đọc đề toán
- Bài toán này có dạng gì?
- Củng cố kiến thức về giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
Bài tập 3: Củng cố kiến thức về giải bài
toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
Bài tập 4: Củng cố kiến thức về giải bài
1’
4’
1’
5-6’
5-6’
5-6’
5-6’
- HS lên bảng làm bài tập sau:
a = 3m ; b = 7m Hãy viết tỉ số của a
và b?
- Nêu cách viết tỉ số của hai số?
- 2 HS lên bảng làm bài
- HS cả lớp làm vào vở bài tập
- Nhận xét, sửa sai
- Dạng bài tìm hai số khi biết tổng và tỉ
số của hai số đó
- HS chỉ rõ tổng của hai số phải tìm; tỉ
số của hai số đó
- 2 HS lên bảng làm bài
- HS cả lớp làm vào vở bài tập
- Nhận xét, sửa sai
- 2 HS lên bảng làm bài
Trang 3toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của
hai số đó
Bài tập 5: Yêu cầu HS đọc đề toán
- Bài toán này có dạng gì?
- Hãy xác điịnh tổng trong bài toán này?
- Củng cố kiến thức về giải bài toán tìm
hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số
đó
4- Củng cố
- Cho HS nhắc lại kiến thức
5 - Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Tìm hai số khi biết hiệu
và tỉ số của hai số đó
6-7’
2’
1’
- HS cả lớp làm vào vở bài tập
- Nhận xét, sửa sai
- 2 HS lên bảng làm bài
- HS cả lớp làm vào vở bài tập
- Nhận xét, sửa sai
- Dạng bài tìm hai số khi biết tổng và tỉ
số của hai số đó
- Trường hợp này tổng chính là nửa chu vi của hình chữ nhật
- 2 HS lên bảng làm bài
- HS cả lớp làm vào vở bài tập
- Nhận xét, sửa sai
- HS nhắc lại kiến thức
Đạo đức TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG ( TIẾT 2 )
I - Mục tiêu - Yêu cầu
1 - Kiến thức :
- Củng cố kiến thức đã học ở Tiết 1
2 - Kĩ năng :
- HS biết tham gia giao thông an toàn
3 - Thái độ :
- HS có thái độ tôn trọng Luật Giao thông, đồng tình với những hành vi thực hiện đúng Luật Giao thông
II - Đồ dùng học tập
GV : - SGK
- Một số biển báo an toàn giao thông
HS : - SGK
III – Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh
1- Khởi động :
2 – Kiểm tra bài cũ : Tôn trọng Luật
Giao thông
- Tại sao cần tôn trọng luật lệ an toàn
giao thông?
- Em cần thực hiện luật lệ an toàn giao
thông như thế nào?
3 - Dạy bài mới:
a - Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- GV giới thiệu, ghi bảng
b - Hoạt động 2: Trò chơi tìm hiểu về
biển báo giao thông
- Chia HS thành các nhóm và phổ biến
cách chơi GV giơ biển báo lên, nếu HS
biết ý nghĩa của biển báo thì giơ tay
Mỗi nhận xét đúng được 1 điểm Nếu
các nhóm cùng giơ tay thì viết vào giấy
Nhóm nào nhiều điểm nhất thì nhóm đó
thắng
1’
5-6’
2’
9-10’
- Quan sát biển báo giao thông và nói rõ ý nghĩa của biển báo
- Các nhóm tham gia cuộc chơi
Trang 4- GV đánh giá cuộc chơi.
c - Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm (bài
tập 3 SGK )
- Chia Hsthành các nhóm
- Đánh giá kết quả làm việc của từng
nhóm và kết luận :
a) Không tán thành ý kiến của bạn và giải
thích cho bạn hiểu : Luật Giao thông cần
được thực hiện ở mọi nơi , mọi lúc
b) Khuyên bạn không nên thò đầu ra
ngoài , nguy hiểm
c) Can ngăn bạn không ném đá lên tàu ,
gây nguy hiểm cho hành khách và làm hư
hỏng tài sản công cộng
d) Đề nghị bạn dửng lại để nhận lỗi và
giúp người bị nạn
đ) Khuyên các bạn nên ra về , không nên
làm cản trở giao thông
e) Khuyên các bạn không được đi dưới
lòng đường vì rất nguy hiểm
d - Hoạt động 4 : Trình bày kết quả điều
tra thực tiễn ( Bài tập 4 SGK )
- Nhận xét kết quả làm việc của từng
nhóm HS
=> Kết quả chung : Để bảo đảm an toàn
cho bản thân mình và cho mọi người cần
chấp hành nghiêm chỉnh Luật Giao
Thông
4 - Củng cố - Chấp hành tốt Luật Giao
thông và nhắc nhở mọi người cùng thực
hiện
5 Dặn dò
- Chuẩn bị : Bảo vệ môi trường
9-10’
9-10’
2’
1’
- Mỗi nhóm nhận một tình huống, thảo luận tìm cách giải quyết
- Từng nhóm lên báo cáo kết quả (có thể đóng vai ) Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến
- Các nhóm thảo luận
- Từng nhóm lên trình bày cách giải quyết Các nhóm khác bổ sung,chất vấn
- Đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả điều tra Các nhóm khác
bổ sung , chất vấn
Lịch sử:
QUANG TRUNG ĐẠI PHÁ QUÂN THANH (Năm 1789)
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
- HS biết: Quân Quang Trung rất quyết tâm và tài trí trong cuộc đánh đại quân xâm lược nhà Thanh
2.Kĩ năng:
- HS thuật lại được diễn biến trận Quang Trung đại phá quân Thanh theo bản đồ
3.Thái độ:
- Cảm phục tinh thần quyết chiến quyết thắng quân xâm lược của nghĩa quân Tây Sơn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- SGK
- Lược đồ trận Quang Trung đại phá quân Thanh (1789)
- Phiếu học tập của HS
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Trang 5HOẠT ĐỘNG CỦA GV TG HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1/ Khởi động:
2/ Bài cũ: Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng
Long
- Việc nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng
Long có ý nghĩa như thế nào?
- GV nhận xét
3/ Bài mới:
- Giới thiệu:
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
- GV trình bày nguyên nhân việc Nguyễn Huệ
(Quang Trung) tiến ra Bắc đánh quân Thanh
Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS làm phiếu học tập (GV đưa
ra mốc thời gian, HS điền tên các sự kiện
chính)
Hoạt động 3: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn HS nhận thức được quyết
tâm và tài nghệ quân sự của Quang Trung
trong cuộc đại phá quân Thanh (hành quân bộ
từ Nam ra Bắc; tiến quân trong dịp Tết; cách
đánh ở trận Ngọc Hồi, Đống Đa…)
- GV chốt lại: Ngày nay, cứ đến ngày mồng
5Tết, ở gò Đống Đa (Hà Nội) nhân dân ta lại
tổ chức giỗ trận để tưởng nhớ ngày Quang
Trung đại phá quân Thanh
4/ Củng cố
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi SGK
5/ Dặn dò:
- Chuẩn bị: Những chính sách về kinh tế và
văn hoá của vua Quang Trung
1’
4-5’
7-8’
10-12’
9-10’
2-3’
2’
- HS trả lời
- HS nhận xét
- HS dựa vào SGK để làm phiếu học tập
- HS dựa vào các câu trả lời trong phiếu học tập để thuật lại diễn biến sự kiện Quang Trung đại phá quân Thanh
- Kể một vài mẩu chuyện về sự kiện Quang Trung đại phá quân Thanh
Thứ ba, ngày20 tháng 3 năm 2012
Chính tả
AI ĐÃ NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ 1, 2, 3, 4
I MỤC TIÊU:
Nghe – viết chính xác, đẹp bài: Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4 ?
Viết đúng tên riêng nước ngoài
Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tr/ch hoặc êt/êch
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bài tập 2a hoặc 2b viết sẳn
- Giấy khổ to viết sẳn các từ kiểm tra bài cũ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Các hoạt động của GV TG Các hoạt động của HS
1 KIỂM TRA BÀI CŨ: 2-3’
- GV kiểm tra Hs đọc và phân biệt các - 3HS lên bảng đọc và viết các từ ngữ
Trang 6các từ khó, dễ lẫn của giờ chính tả
trước PB: suyễn, suông, sóng, sọt, sửu, sai, xoan, xoay, xốp, xệch, xoẹt
PN: biển, hiểu, bủng, buổi, nuẩy, ngẩn, còng, diễm, diễn, miền
Nhận xét chữ viết của HS
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI:
Giới thiệu bài :
Trong tiết chính tả hôm nay em sẽ nghe
viết bài Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3,
4 ? và làm bài tập chính tả phân biệt
tr/ch hoặc êt/êch
1-2’ - Lắng nghe
Hướng dẫn viết chính tả :
24-25’
+ Trao đổi nội dung bài văn :
Gọi HS đọc bài văn, sau đó gọi 1 HS
đọc lại
Hỏi: Đầu tiên người ta cho rằng ai đã
nghĩ ra các chữ số
Vậy ai nghĩ ra các chữ số?
Mẫu chuyện có nội dung là gì?
- Theo dõi GV đọc, 1 HS đọc lại
- Đầu tiên người ta cho rằng người Ả Rập đã nghĩ ra các chữ số
- Người nghĩ ra các chữ số là một nhà thiên văn học người Ấn Độ
- Mẫu chuyện nhằm giải thích các chữ
số 1, 2, 3, 4 không phải do người Ả Rập nghĩ ra mà đó là do một nhà thiên văn học người Ấn Độ khi sang Bát –
đa đã ngẫu nhiên truyền bá một bảng thiên văn có các chữ số Ấn độ 1, 2, 3,
4
Hướng dẫn viết từ khó :
Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
viết chính tả
- HS đọc và viết các từ: Ả Rập, Ấn
Độ, dâng tặng, truyền bá rộng rãi
Viết chính tả
Soát lỗi và chấm bài
Hướng dẫn HS làm bài tập CTả 7-8’
Bài 2:
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Gợi ý: Nối các âm có thể ghép được
với các vần ở bên phải, sau đó thêm dấu
thanh sẽ được các tiếng có nghĩa
- Nhận xét kết luận bài giải đúng
- Gọi HS dưới lớp đọc những tiếng có
nghĩa sau khi thêm dấu thanh GV ghi
nhanh lên bảng
Hoạt động nhóm, cùng tìm từ theo yêu cầu bài tập
Nhận xét
Tiếp nối nhau đọc
- Yêu cầu HS đặt câu với một trong các
từ trên
- Tiếp nối nhau đọc câu của mình trước lớp
Ví dụ:
+ Cô em vừa sinh con trai + Cây cam nhiều trái chín + Con đường dài trãi rộng
+ Chúng em đi cắm trại + Bố em làm ở trạm kiểm soát + Bạn Nga có nước da trắng hồng
- GV cho Hs làm phần B tương tự như
cách tổ chức làm phần a được giới thiệu
Lời giải Các từ :
Trang 7ở trên + bết, bệt + bệch
+ chết + chếch, chệnh + dết., dệt + hếch
Bài 3:
Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
Yêu cầu HS làm việc trong nhóm
Gọi Hs đọc câu chuyện đã hoàn chỉnh, yêu cầu các nhóm khác bổ sung, nhận xét
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước lớp
4 HS tạo thành một số cùng đọc truyện, thảo luận và tìm từ điền vào phiếu
Nhận xét, kết luận lời giải đúng Chữa bài
Nghếch mắt, châu Mĩ, kết thúc, nghệt mặt, trầm trồ, trí nhớ
Yêu cầu HS đọc thầm truyện và trả lời câu hỏi
Truyện đáng cười ở điểm nào
3 Củng cố:
- Giáo viên nhắc nhở các lỗi mà nhiều
HS viết sai
4 Dặn dò:
- Sửa chữa các lỗi trong bài
- Chuẩn bị bài sau:
1-2’
1’
Truyện cười ở chỗ : Chị Hương kể chuyện lịch sử nhưng Sơn ngây thơ tưởng rằng chị có trí nhớ tốt, nhớ cả những chuyện xảy ra từ 500 năm trước Cứ như chị sống hơn 500 năm
Toán.
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Kiến thức - Kĩ năng:
- Giúp HS biết cách giải bài toán về “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”
II CHUẨN BỊ:
ii VBT, SGK , bảng phụ ghi bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV TG HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1- Ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ : Luyện tập.
- Nhận xét, ghi điểm
3 - Bài mới :
a - Giới thiệu bài
- GV giới thiệu , ghi bảng
b- Hình thành kiến thức :
* Hướng dẫn HS giải bài toán 1
- GV nêu bài toán
- Phân tích đề toán: Số bé là mấy phần? Số lớn là mấy phần?
- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ đoạn thẳng
- Hướng dẫn HS giải:
* Hướng dẫn HS giải bài toán 2
- Tương tự như trên , hướng dẫn
HS giải
- Chiều dài là mấy phần? Chiều rộng là mấy phần?
c- Thực hành
1’
4’
1’
7-8’
6-7’
5-6’
- HS lên bảng làm bài tập sau:
a = 7m ; b = 11m Hãy viết tỉ số của a và b? Tỉ số của b và a?
- Nêu cách viết tỉ số của hai số?
- HS đọc đề toán
- Số bé là 3 phần Số lớn là 5 phần
- HS thực hiện vẽ sơ đồ đoạn thẳng
- HS giải theo các bước : + Hiệu số phần bằng nhau
+ Tìm giá trị của 1 phần
+ Tìm số bé
+ Tìm số lớn
- HS nhắc lại các bước giải để ghi nhớ
- HS đọc đề toán
- Chiều dài là 7 phần Chiều rộng là 4 phần
- Tương tự HS giải theo các bước + Hiệu số phần bằng nhau
+ Tìm giá trị của 1 phần
Trang 8Bài tập 1:
- Yêu cầu HS đọc đề tốn
- Bài tốn này cĩ dạng gì?
- Củng cố kiến thức về giải bài
tốn tìm hai số khi biết tổng và tỉ
số của hai số đĩ
Bài tập 2:
- Củng cố kiến thức về giải bài
tốn tìm hai số khi biết hiệu và tỉ
số của hai số đĩ
Bài tập 3:
- Củng cố kiến thức về giải bài
tốn tìm hai số khi biết hiệu và tỉ
số của hai số đĩ
4- Củng cố
- Cho HS nhắc lại kiến thức
5- Dặn dị:
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
4-5’
4-5’
2’
1’
+ Tìm chiều rộng
+ Tìm chiều dài
- HS nhắc lại các bước giải để ghi nhớ
- HS đọc đề toán
- Dạng bài tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
- HS chỉ rõ hiệu của hai số phải tìm; tỉ số của hai số đó
- 2 HS lên bảng làm bài
- HS cả lớp làm vào vở bài tập
- Nhận xét, sửa sai
- 2 HS lên bảng làm bài
- HS cả lớp làm vào vở bài tập
- Nhận xét, sửa sai
- 2 HS lên bảng làm bài
- HS cả lớp làm vào vở bài tập
Luyện từ và câu:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH, THÁM HIỂM
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Kiến thức: Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm du lịch, thám hiểm
Kỉ năng: Biết 1 số từ chỉ địa danh, phản ứng trả lời nhanh trong trị chơi “Du lịch trên sơng”
Thái độ: Dùng các từ đã học trong giao tiếp thích hợp
II CHUẨN BỊ:
Bảng phụ viết bài thơ: “Những con sơng quê hương”
SGK
III CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động dạy của GV TG Hoạt động học của HS
Bài cũ: Giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu
cầu đề nghị
- Mời 2 HS đặt câu theo yêu cầu bài tập
4
- GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu bài: MRVT: Du lịch, thám
hiểm
Hướng dẫn:
+ Hoạt động 1: Bài 1, Bài 2:
Bài 1:
- Làm việc cá nhân, dùng bút chì tự đánh
dấu + vào ơ đã cho
- GV chốt lại: Hoạt động được gọi là du
lịch là: “Đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm
cảnh”
Bài 2:
HS thảo luận nhĩm đơi để chọn ý đúng
- GV chốt: Thám hiểm cĩ nghĩa là thăm
3-4’
1’
9-10’
- HS thực hiện
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Trình bày kết quả làm việc
- Đọc thầm yêu cầu
- Trình bày kết quả
Trang 9dò, tìm hiểu những nơi xa lạ, khó khăn,
có thể nguy hiểm
+ Hoạt động 2: Bài 3, 4
Bài 3:
- Treo bảng phụ Chia nhóm tổ chức
thành 2 cặp nhóm thi trả lời nhanh
Nhóm 1 nhìn bảng đọc câu hỏi, nhóm 2
trả lời đồng thanh Hết nửa bài thơ đổi
ngược nhiệm vụ
Sau đó làm tương tự với nhóm 3, 4
Nhóm nào trả lời đúng đều là thắng
- GV nhận xét
Bài 4:
- GV nhận xét, chốt ý
* Câu tục ngữ “Đi một ngày đàng học
một sàng khôn”, nêu nhận xét: ai đi nhiều
nơi sẽ mở rộng tầm hiểu biết, khôn
ngoan, trưởng thành
* Câu tục ngữ nói lời khuyên: Chịu khó
đi đây đi đó để học hỏi, con người mới
khôn ngoan, hiểu biết
3- Củng cố:
4- Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Câu cảm
14-15’
2-3’
2’
- HS đọc toàn văn theo yêu cầu bài tập
- Cả lớp đọc thầm
- HS tiến hành
Sông Hồng
Sông Cửu Long
Sông Cầu
Sông Lam
Sông Mã
Sông Đáy
Sông Tiền – Sông Hậu
Sông Bạch Đằng
- HS đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm, suy nghỉ, trả lời
- HS nêu ý kiến
KHOA HỌC
THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT.
THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?
MỤC TIÊU : giúp hs
Biết cách làm Phân tích thí nghiệmđể thấy vai trò của nước, chất khóang không khí và ánh sáng đối với thực vật
Hiểu những điều kiện để cây sống và phát triển bình thường
Có khả năng áp dụng những kiến thức khoa học trong việc chăm sóc thực vật
ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
HS mang đến lớp những lọai cây đã được gieo trồng
GV có 5 cây trồng theo yêu cầu như SGK
Phiết học tập theo nhóm
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Trái đất có rất nhiều sinh vật sinh sống Mỗi loài đều có vai trò quan trọng cho sự cân bằng sinh thái Thực vật góp phần tạo ra môi trường xanh, không khí trong lành, nguồn thực phẩm quý giá của con người Trong quá trình sống, sinh trưởng, phát triển, thực vật cần những điều kiện gì ? Tìm hiểu
Hoạt động 1
MÔ TẢ THÍ NGHIỆM
Kiểm tra việc chuẩn bị cây trồng Tổ trưởng báo cáo
HS báo cáo thí nghiệm trong nhóm Nhóm 4 HS làm theo hướng dẫn
GV
Quan sát cây, mỗi thành viên mô tả cách trồng, Đặt các lon sữa bò trồng cây lên
Trang 10chăm sĩc cây của mình Thư ký 1 ghi tĩm tắt
điều kiện sống của cây vào miếng giấy dán vào
từng lon Thư ký 2 viết vào giấy để báo cáo
GV hướng dẫn
bàn
Quan sát cây trồng
Mơ tả cách gieo trồng chăm sĩc Ghi và dán bảng tĩm tắt điều kiện sống của từng cây
HS báo cáo cơng việc GV kẻ bảng ghi điều kiện
sống của từng cây
Đại diện của 2 nhĩm trình bày: Cây 1: đặt nơi tối, tưới nước đều Cây 2: đặt nơi cĩ ánh sáng, tưới nước đều, bơi keo lên 2 mặt lá của cây
Cây 3: đặt nơi cĩ ánh sáng, khơng tưới nước
Cây 4: đặt nơi cĩ ánh sáng, tưới nước đều
Cây 5: đặt nơi cĩ ánh sáng, tưới nước đều, trồng cây bằng sỏi đã rửa sạch
Các cây đậu cĩ điều kiện sống nào giống nhau ? Cùng gieo 1 ngày, cây 1, 2, 3, 4
trồng bằng 1 lớp đất giống nhau Các cây thiếu điều kiện gì để sống và phát triển
bình thường ? Vì sao ?
Cây 1 thiếu ánh sáng vì bị đặt ở nơi tối, ánh sáng khơng thể chiếu vào được
Cây 2 thiếu khơng khí vì lá cây bơi
1 lớp keo làm lá khơng thực hiện quá trình trao đổi khí với mơi trường
Cây 3 thiếu nước vì khơng được tưới nước thường xuyên
Cây 5 thiếu chất khống vì cây trồng bằng sỏi đã rửa sạch
Thí nghiệm nhằm mục đích gì ? Xem thực vật cần gì để sống
Để sống thực vật cần những điều kiện gì ? Cung cấp nước, ánh sáng, khơng
khí, chất khống
Cây nào đủ các điều kiện đĩ ? Cây số 4
GV: thí nghiệm phân tích nhằm tìm điều kiện
cần cho sự sống của cây Cây 1, 2, 3, 5 cây thực
nghiệm mỗi cây thiếu 1 yếu tố Cây số 4 cây đối
chứng đủ yếu tố Những điều kiện nào cây phát
triển bình thường ? Phân tích thí nghiệm
Lắng nghe
Hoạt động 2
ĐIỀU KIỆN ĐỂ CÂY SỐNG VÀ PHÁT TRIỂN BÌNH THƯỜNG
HS hoạt động nhĩm 4 HS Nhĩm làm theo hướng dẫn của GV Phát phiếu học tập cho HS
Quan sát cây trồng, dự đốn cây phát triển
thế nào hồn thành phiếu
Quan sát, dự đốn, hịan thành phiếu
Nhĩm trình vày Nhĩm khác bổ sung GV kẻ
bảng như phiếu học tập và ghi Đại diện 2 nhĩm trình bày Nhĩm khác bổ sung PHIẾU HỌC TẬP
Nhĩm:
Đánh dấu X vào các yếu tố mà cây được cung cấp và dự đốn sự phát triển của cây Các yếu tố Aùnh Khơng Nước Chất Dự đốn kết quả