Một đường thẳng hoàn toàn đươc xác định khi biết một điểm của đường thẳng và một vectơ chỉ phương của nó b.Ñònh lyù: Trong mặt phẳng Oxy cho đường thẳng đi qua điểm.. Điều kiện cần và [r]
Trang 1§30-31-32-33:Đường Thẳng
I.Mục tiêu:
Biết cách lập các loại phương trình đường thẳng khi biết các dữ liệu đủ để xác định đường thẳng đó, trọng tâm là:
Phương trình tham số
Phương trình tổng quát
Nắm vững cách vẽ đường thẳng trong mặt phẳng toạ độ khi biết phương trình đường thẳng đó
Từ phương trình của hai đường thẳng trong mặt phẳng toạ độ, học sinh phải xác định được vị trí tương đối của hai đường thẳng và tính được góc của chúng
Tính được khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng
II.Phương tiện dạy học:
III.Tiến trình tổ chức bài học:
Kiểm tra bài cũ:
Nội dung bài học:
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
Vectơ , a là các vectơ chỉ phương của
MN
M MN = t ……a
I.Phương trình tham sô và phương trình chính tắc: 1.Phương trình tham số:
a.Vectơ chỉ phương: vectơ gọi là vectơ chỉ phương a
của đường thẳng nếu a 0 và giá của song song a
hoặc trùng với
Chú ý:
Nếu là vectơ chỉ phương của đường thẳng thỉ k (k a
a
≠ 0) cũng là một vectơ chỉ phương của đường thẳng Một đường thẳng hoàn toàn đươc xác định khi biết một điểm của đường thẳng và một vectơ chỉ phương của nó
b.Định lý:
Trong mặt phẳng Oxy cho đường thẳng đi qua điểm
M0(x0, y0) và có a a a1, 2, 2 2 làm vectơ chỉ
a a
phương Điều kiện cần và đủ để điểm M nằm trên đưởng thẳng là có một số t sao cho:
(1)
x x ta
y y ta
c.Định nghĩa:
Hệ phương trình (1) được gọi là phương trình tham số của đường thẳng , trong đó t là tham số
2.Phương trình chính tắc: Cho đường thẳng có
x x ta
y y ta
Nếu a1 và a2 đều khác 0 thì bằng cách khử tham số t ở cả hai phương trình trên ta có:
x
y
0
a
x
M N
Trang 2(2)
Phương trình (2) được gọi là phương trình chính tắc của đường thẳng
3.Hệ số góc: Nếu a1 ≠ 0 thì từ phương trình tham số của
0 1
x x t
a
y y ta
1
a
a
1
a a
(3)
y y k x x
Từ (3) ta có y = k(x – x0) + y0 hay y = ax + b, với a = k, b
= y0 – kx0
a = k = 2 được gọi là hệ số góc của đường thẳng
1
a a
II.Phương trình tổng quát của đường thẳng:
1.Vectơ pháp tuyến: vectơ gọi là vectơ pháp tuyến n
của đường thẳng nếu n 0 và giá của vuông góc n
với
Chú ý:
Nếu là vectơ pháp tuyến của đường thẳng thỉ kn
n
(k ≠ 0) cũng là một vectơ pháp tuyến của đường thẳng Một đường thẳng hoàn toàn đươc xác định khi biết một điểm của đường thẳng và một vectơ pháp tuyến của nó
2.Định lý:
Trong mặt phẳng Oxy cho đường thẳng đi qua điểm
M0(x0, y0) và có n A B , , A2 B2 0 làm vectơ pháp tuyến Điều kiện cần và đủ để điểm M nằm trên đưởng thẳng là:
A(x – x0) + B(y – y0) = 0
3.Định lý:
Trong mặt phẳng Oxy, tập hợp các điểm M(x, y) thoả mãn phương trình Ax + By + C = 0 với A2 B2 0 là một đường thẳng
4.Định nghĩa:
Phương trình Ax + By + C = 0 với A2 B2 0 được gọi là phương trình tổng quát của đường thẳng
5.Các trường hợp riêng: cho đường thẳng có phương trình Ax + By + C = 0
a.A = 0: By + C = 0 0y tại M 0, C
B
x
y
0
a
x
a1
a2
x
y
0
n
Trang 3b.B = 0: Ax + C = 0 0x tại M C ,0
A
c.C = 0: Ax + By = 0 đi qua gốc toạ độ
d.A 0, B 0, C 0 cắt 0x và 0y lần lượt tại các điểm M C ,0 và N
A
C B
III.Vị trí tương đối của hai đường thẳng:
Cho hai đường thẳng:
1
A x1 B y C1 1 0 2 A x2 B y C2 2 0
Xét các định thức:
D = A1.B2 – A2.B1
Dx = B1.C2 – B2.C1
Dy = C1.A2 – C2.A1
Ta có:
1 1cắt 2 D 0
2 1// 2 D = 0 và Dx 0 hoặc Dy 0
3 1 2 D = Dx = Dy = 0
IV.Góc giữa hai đường thẳng:
Hai đường thẳng 1và2cắt nhau tạo thành 4 góc Góc có số đo nhỏ nhất trong các số đo của bốn góc đó thường được gọi là góc giữa hai đường thẳng 1và2
Góc giữa 1và 2 được ký hiệu là: = A1, 2
Chú ý:
00 90 0
1
2 1 2
Định lý: góc giữa hai đường thẳng
1
A x1 B y C1 1 0 2 A x2 B y C2 2 0
cho bởi công thức:
.
Chú ý:
A1.A2 + B1.B2 = 0
1
2
Nếu 1,2 có phương trình y = k1x + b1, y = k2x + b2
thì 12 k1.k2 = - 1
V.Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng: 1.Định lý:
Trong mặt phẳng 0xy cho điểm M(x0, y0) và đường thẳng : Ax + By + C = 0 Khoảng cách từ điểm M đến đường thẳng kí hiệu là: d(M, ) được cho bởi công thức:
x
y
0
x
y
x 0
x
y
0
M N
1
1
1
2
2
2
M
1
1
n
2
n
M
H
n
x y
0
Trang 4d(M, ) = 0 0
2.Dấu của biểu thức Ax + By + C:
Đường thẳng : Ax + By + C = 0 chia mặt phẳng 0xy thành hai nữa mặt phẳng có bờ là :
Một nữa mặt phẳng chứa các điểm M(x1, y1) ứng với
hay Ax + By + C > 0
HM.n 0
Nữa còn lại chứa các điểm N(x2, y2) ứng với
hay Ax + By + C < 0
KN.n 0
Cũng cố:
Bài tập về nhà: học sinh làm từ bài 1đến bài 12 Sgk
M
H
n
x
y
0
N
K
+
–
+ –