Hoïc sinh: _ Vở tập vẽ 1 _Maøu veõ: Saùp maøu, buùt daï, chì maøu III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Giới thiệu tranh dân gian: _Cho HS[r]
Trang 1TUẦN 25
Thứ hai ngày 22 tháng 2 năm 2010
Tập đọc: TRƯỜNG EM (2 TIẾT)
I.Mục tiêu:
1 HS đọc trơn cả bài Phát âm đúng từ ngữ:cô giáo, dạy em, điều hay, mái trường.
2 Hiểu nội dung bài: ngôi trường là nơi gắn bó thân thieetsvowis bạn học sinh.
* Đối với H khá giỏi:tìm được tiếng, nói được câu chứa tiếng có vần ai, ay;
3 Trả lời được câu hỏi 1,2 (SGK) Với H khá giỏi:Biết hỏi- đáp theo mẫu câu về trường lớp của mình
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK, bảng nam châm
III.Các hoạt động dạy học :
1.Mở đầu: Sau giai đoạn học âm, vần, các em
đã biết chữ, biết đọc, biết viết Từ hôm nay
các em sẽ bước sang giai đoạn mới: giai đoạn
luyện tập đọc, viết, nghe, nói theo các chủ
điểm: Nhà trường, Gia đình, Thiên nhiên, Đất
nước Ở giai đoạn này các em sẽ học được
các bài văn, bài thơ, mẫu chuyện dài hơn,
luyện viết những bài chữ nhiều hơn Cô hy
vọng các em sẽ học tập tốt hơn trong giai
đoạn này
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh, chủ đề, bài học và
ghi bảng
Tranh vẽ những gì?
Đó chính là bài học tập đọc đầu tiên về chủ
đề nhà trường qua bài “Trường em”.
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chận rãi,
nhẹ nhàng) Tóm tắt nội dung bài:
+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn
lần 1
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó
đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ
các nhóm đã nêu
+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải
nghĩa từ
Thứ hai: ai ay
Giảng từ: Trường học là ngôi nhà thứ hai của
em: Vì …
Học sinh lắng nghe giáo viên dặn
dò về học tập môn tập đọc
HS nhắc lại
Ngôi trường, thầy cô giáo và học sinh
Lắng nghe
Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng
Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung
5, 6 em đọc các từ trên bảng, cùng giáo viên giải nghĩa từ
Học sinh giải nghĩa: Vì trường
học giống như một ngôi nhà, ở đây có những người gần gủi thân
Trang 2Cô giáo: (gi d)
Điều hay: (ai ay)
Mái trường: (ương ươn)
Các em hiểu thế nào là thân thiết ?
Gọi đọc lại các từ đã nêu trên bảng
+ Luyện đọc câu:
Bài này có mấy câu ? gọi nêu câu
Luyện đọc bài: Trường em.
Câu 1: Gọi đọc từ đầu - > của em
Câu 2: Tiếp - > anh em
Câu 3: Tiếp - > thành người tốt
Câu 4: Tiếp - > điều hay
Câu 5: Còn lại
Gọi học sinh đọc nối tiếp câu theo dãy
+ Luyện đọc đoạn:
Cho điểm động viên học sinh đọc tốt đoạn
Thi đọc đoạn
Đọc cả bài
Luyện tập:
Giáo viên treo bảng yêu cầu:
Bài tập 1:
Tìm tiếng trong bài có vần ai, vần ay ?
Giáo viên nhận xét
Bài tập 2:
Tìm tiếng ngoài bài có vần ai, ay ?
Giáo viên nêu tranh bài tập 3:
Gọi học sinh đọc bài, giáo viên nhận xét
3.Củng cố tiết 1:
Tiết 2
4.Tìm hiểu bài và luyện đọc:
Gọi học sinh đọc bài và nêu câu hỏi:
Trong bài trường học được gọi là gì?
Nhận xét học sinh trả lời
Cho học sinh đọc lại bài và nêu câu hỏi 2:
Nói tiếp Trường học là ngôi nhà thứ hai của
em vì …
Nhận xét học sinh trả lời
Luyện nói:
Nội dung luyện nói:
Hỏi nhau về trường, lớp.
GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu hỏi,
giúp học sinh nói tốt theo chủ đề “Hỏi nhau
về trường lớp”
yêu.
3, 4 em đọc, học sinh khác nhận xét bạn đọc
Rất thân, rất gần gủi.
Có 5 câu.(HS đọc CN)
C N đọc
3 em đọc
2 em đọc
3 em đọc Mỗi dãy : 5 em đọc
Mỗi đoạn đọc 2 em
Đọc nối tiếp đoạn 3 em
2 em thuộc 2 dãy đại diện thi đọc đoạn 2
CN-ĐT
Hai, mái, dạy, hay.
Đọc mẫu từ trong bài
Bài, thái, thay, chạy …
Học sinh đọc câu mẫu trong bài, hai nhóm thi tìm câu có vần có tiếng mang vần ai, ay
2 em( Tú Trinh, Bảo Ngọc)
2 em( Mai, Long )
Ngôi nhà thứ hai của em.
Vì ở trường … thành người tốt.
Luyện nói theo hướng dẫn của giáo viên
Trang 35.Củng cố:
Nêu lại nội dung bài đã học
6.Nhận xét dặn dị: Về nhà đọc lại bài nhiều
lần, xem bài mới
Bài tập đọc nĩi lên sự thân thiết của ngơi trường đối với ban HS.
1 học sinh đọc lại bài(Đạt)
Đạo đức: THỰC HÀNH KỸ NĂNG GIỮA KỲ II
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
-Thực hành,cũng cố các kĩ năng đã học trong học kì I
-Thực hiện đúng theo các nội dung đã được học.
-Biết thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của người học sinh
II Các hoạt động dạy học:
A Ổn định tổ chức:
-Cả lớp hát tập thể một bài
-GV ổn định tổ chức lớp,nêu mục tiêu của tiết học
B.Hướng dẫn thực hành:
1.GV yêu cầu HS nêu lại tên các bài đạo đức đã học ở học kì II Lớp bổ sung cho đầy đủ
2.GV nêu một số câu hỏi,yêu cầu học sinh trả lời:
-Để tỏ lịng biết ơn các thầy giáo, cơ giáo em phải làm gì?(chăm học,vâng lời các thầy các cơ )
-Em hãy nêu các quyền của trẻ em?(Trẻ em cĩ quyền được học tập, vui
chơi,được tự do giaokết bạn bè )
-Đi bộ như thế nào là đúng quy định của luật an tồn giao thơng đường
bộ?(Nếu đường cĩ vỉa hè thì đi bộ trên vỉa hè.Nếu là đường nơng thơn ,luơn luơn đi sát vào lề đường bên phải.Khi qua đường phải quan sát kỹ trước và sau rồi mới qua đường )
3.GV tổ chức cho các nhĩm học sinh đĩng vai một số tình huống thường gặp
4.Cả lớp cùng GV đánh giá nhận xét ,bình chọn nhĩm thực hiện tốt nhất.Tuyên dương
C.Cũng cố -dặn dị:
-GV hệ thống lại các nội dung của bài học.Gọi một số học sinh nhắc lại
-Thực hiện đúng theo các nội dung dã được học trong bài
Mĩ thuật: VÏ mµu vµo h×nh tranh d©n gian
I.MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
_Làm quen với tranh dân gian
_Vẽ màu theo ý thích vào hình vẽ Lợn ăn cây ráy
_Bước đầu nhận biết về vẻ đẹp của tranh dân gian
Trang 4II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên:
_Một vài tranh dân gian
_Một số bài vẽ màu vào hình tranh dân gian của HS năm trước
2 Học sinh:
_ Vở tập vẽ 1
_Màu vẽ: Sáp màu, bút dạ, chì màu
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Giới thiệu tranh dân gian:
_Cho HS xem một vài bức tranh dân gian
để HS thấy được vẻ đẹp của tranh qua
hình vẽ, màu sắc
_Giới thiệu: Tranh Lợn ăn cây ráy là tranh
dân gian làng Đông Hồ, huyện Thuận
Thành, tỉnh Bắc Ninh
2.Hướng dẫn HS cách vẽ màu:
_Gợi ý để nhận ra hình vẽ
_GV gợi ý cách vẽ:
+Vẽ màu theo ý thích (nên chọn màu
khác nhau để vẽ các chi tiết nêu ở trên)
+Tìm màu thích hợp vẽ nền để làm nổi
hình con loin _Giới thiệu một số bài vẽ màu của HS
các lớp trước để giúp các em vẽ màu
đẹp hơn
3.Thực hành:
_Cho từng HS tự vẽ màu vào hình ở Vở tập vẽ
1
_Hoặc GV có thể phóng to hình ở bài 25
để HS vẽ theo nhóm
4 Nhận xét, đánh giá:
_Hướng dẫn HS nhận xét:
+Màu sắc: có đậm nhạt, phong phú, ít ra
ngoài hình ve
_Cho HS tìm một số bài vẽ màu đẹp theo
ý mình
5.Dặn dò:
_Dặn HS về nhà:
_Quan sát
_ HS quan sát nhận xét +Hình dáng con lỵn +Cây ráy
+Mô đất +Cỏ
Thực hành vẽ vào vở
_HS tự chọn màu và vẽ vào hình
có sẵn _Tìm thêm và xem tranh dân gian
Trang 5TOÁN TC: LUYỆN TẬP
Bµi 1 :
1 + 6 + 11 2 +14 +2 22+ 2+ 3 5 + 20 + 1
62 +15 – 30 62 + 30 – 42
Bµi 2 : Sè ?
Bµi 3 :
§iÒn dÊu ( +, - ) thÝch hîp vµo « trèng
39 38 90 61 = 30
Bµi 4 :
B¹n Ngäc cã 47 viªn bi , b¹n Ngäc cã nhiÒu h¬n b¹n Hoµng 15 viªn bi Hái c¶ 2 b¹n Ngäc vµ Hoµng cã tÊt c¶ bao nhiªu viªn bi ?
Hát nhạc: (Cô Chinh dạy)
Thủ công: BÀI: CẮT DÁN HÌNH CHỮ NHẬT (Tiết 2)
I.Mục tiêu: -Giúp HS kẻ được hình chữ nhật
-Cắt dán được hình chữ nhật theo 2 cách
II.Đồ dùng dạy học:
-Chuẩn bị tờ giấy màu hình chữ nhật dán trên nền tờ giấy trắng có kẻ ô
-1 tờ giấy kẻ có kích thước lớn
-Học sinh: Giấy màu có kẻ ô, bút chì, vở thủ công, hồ dán …
III.Các hoạt động dạy học :
1.Ổn định:
2.KTBC:
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh theo yêu
cầu giáo viên dặn trong tiết trước
Nhận xét chung về việc chuẩn bị của học sinh
3.Bài mới:
Giới thiệu bài, ghi đề lên bảng
Giáo viên nhắc lại cách kẻ hình chữ nhật
Hát
Học sinh mang dụng cụ để trên bàn cho giáo viên kểm tra
Vài HS nêu lại
<
>
=
49
24
Trang 6theo 2 cách.
Gọi học sinh nhắc lại lần nữa
Hướng dẫn học sinh thực hành cắt và dán vào
vở thủ công
Dặn học sinh ướm thử cho vừa số ô trong vở
thủ công, tránh tình trạng hình chữ nhật quá
lớn không dán được vào vở thủ công Bôi 1
lớp hồ mỏng và dán cân đối, phẳng
Học sinh thực hành kẻ, cắt và dán vào vở thủ
công
Giáo viên theo dõi, uốn nắn giúp đỡ các em
yếu, giúp các em hoàn thành sản phẩm tại lớp
4.Củng cố:
Thu vở, chấm một số em
5.Nhận xét, dặn dò:
Nhận xét, tuyên dương các em kẻ đúng và cắt
dán đẹp, phẳng
Chuẩn bị bài học sau: mang theo bút chì,
thước kẻ, kéo, giấy màu có kẻ ô li, hồ dán…
Học sinh quan sát hình mẫu trên bảng, nêu lại cách kẻ hình, cắt và dán
Học sinh thực hành trên giấy màu Cắt và dán hình chữ nhật
Học sinh nhắc lại cách kẻ, cắt, dán hình chữ nhật
Lắng nghe để chuẩn bị đồ dùng học tập tiết sau
Thứ ba ngày 23 tháng 2 năm 2010
Tập viết: BÀI: TÔ CÁC CHỮ HOA
I.Mục tiêu :
-Giúp HS biết tô các chữ hoa A, Ă, Â,B
-Viết đúng các vần ai, ay, các từ ngữ: mái trường, điều hay – chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu.H khá giỏiviết đều nét, giãn đúng khoảng cách, và viết đủ số dòng,
số chữ quy địnhtrong vở tập viết
- H có ý thức rèn chữ, giữ vở
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ viết sẵn:
-Các chữ hoa: A, Ă, Â, B đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở TV) -Các vần: ai, ay; các từ ngữ: mái trường, điều hay (đặt trong khung chữ)
III.Các hoạt động dạy học
Trang 7Hoạt động GV Hoạt động HS
1.KTBC: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
Giáo viên nêu những yêu cầu cần có đối với
học sinh để học tốt các tiết tập viết trong
chương trình tập viết lớp 1 tập 2: tập viết
chữ thường, cỡ vừa và nhỏ, cần có bảng con,
phấn, khăn lau … Cần cẩn thận, chính xác,
kiên nhẫn trong khi viết
2.Bài mới :
Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi đề bài
GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết
Nêu nhiệm vụ của giờ học: Tập tô chữ, tập
viết các vần và từ ngữ ứng dụng đã học
trong các bài tập đọc
Hướng dẫn tô chữ hoa:
Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:
Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau đó
nêu quy trình viết cho học sinh, vừa nói vừa
tô chữ trong khung chữ
Chữ Ăvà chữ Â chỉ khác chữ A ở hai dấu
phụ đặt trên đỉnh
Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:
Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực
hiện (đọc, quan sát, viết)
3.Thực hành :
Cho HS viết bài vào vở
GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em
viết chậm, giúp các em hoàn thành bài viết
tại lớp
4.Củng cố :
Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và quy trình
tô chữ A Ă Â B…
Thu vở chấm một số em
Nhận xét tuyên dương
5.Dặn dò : Viết bài ở nhà , xem bài mới
Học sinh mang những dụng cụ cần cho học môn tập viết để trên bàn để giáo viên kiểm tra
Học sinh lắng nghe yêu cầu của giáo viên về học môn tập viết tập 2
Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học
Học sinh quan sát chữ A hoa trên bảng phụ và trong vở tập viết Học sinh quan sát giáo viên tô trên khung chữ mẫu
Học sinh nhận xét khác nhau giữa
A, Ă , Â.và B Viết bảng con
Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng, quan sát vần và từ ngữ trên bảng phụ và trong vở tập viết Viết bảng con
Thực hành bài viết theo yêu cầu của giáo viên và vở tập viết
Nêu nội dung và quy trình tô chữ hoa, viết các vần và từ ngữ
Hoan nghênh, tuyên dương các bạn viết tốt
Chính tả (tập chép): BÀI : TRƯỜNG EM
I.Mục tiêu:
-HS nhìn bảng chép lại đúng, không mắc lỗi đoạn văn 26 chữ trong bài Trường em,
trong vòng khoảng 15 phút.
-Điền đúng vần ai hoặc ay, chữ c hoặc k vào chỗ trống
-Làm được bài tập 2-3 SGK
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ, bảng nam châm
-Học sinh : VBT Tiếng Việt T2
Trang 8III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC :
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
Nhận xét chung về sự chuẩn bị của học sinh
2.Bài mới:
GV giới thiệu mục đích yêu cầu của
tiết học: HS chép lại chính xác, không mắc lỗi
đoạn văn 26 chữ trong bài Trường em.
-Tốc độ viết tối thiểu 2 chữ / 1 phút
3.Hướng dẫn học sinh tập chép:
Gọi học sinh nhìn bảng đọc đoạn văn cần
chép (giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)
Giáo viên chỉ thước cho các em đọc các chữ
các em thường viết sai
Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con
của học sinh
Thực hành bài viết (chép chính tả)
Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm
bút, đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ
đầu của đoạn văn thụt vào 2 ô, sau dấu chấm
phải viết hoa
Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc
SGK để viết
Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa
lỗi chính tả:
+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ
trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng
dẫn các em gạch chân những chữ viết sai, viết
vào bên lề vở
+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ
biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía
trên bài viết
Thu bài chấm 1 số em
4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT
Tiếng Việt
Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài
tập giống nhau của các bài tập
Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
5.Nhận xét, dặn dò:
Yêu cầu học sinh về nhà chép lại đọan văn
cho đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập
Học sinh để lên bàn: vở tập chép (vở trắng), vở bài tập, bút chì, bút mực, thước kẻ để giáo viên kiểm tra
Học sinh lắng nghe
2 học sinh đọc, học sinh khác dò theo bài bạn đọc trên bảng từ
Học sinh đọc các tiếng: trường,
ngôi, hai, giáo, hiền, nhiều, thiết
…
Học sinh viết vào bảng con các tiếng trên
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên
Học sinh tiến hành chép bài vào vở
Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau
Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên
Điền vần ai hoặc ay
Điền chữ c hoặc k Học sinh làm VBT
Các em thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 5 học sinh
Giải
Gà mái, máy cày
Cá vàng, thước kẻ, lá cọ
Trang 9Toán:
LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu : Giúp học sinh:
-Củng cố về làm tính trừ (đặt tính, tính) và trừ nhẩm các số tròn chục
-Củng cố về giải toán
- Rèn luyện tính tích cực , tự giác cho học sinh
II.Đồ dùng dạy học:
-Các số tròn chục từ 10 đến 90
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC:
Gọi học sinh làm bài 2 và 4 SGK
Nhận xét về kiểm tra bài cũ
2.Bài mới :
Giới thiệu trực tiếp, ghi đề bài
3 Hướng dẫn học sinh làm các bài tập
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Tổ chức cho học sinh thi đua tính nhẩm và
điền kết quả vào ô trống trên hai bảng phụ
cho 2 nhóm
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh làm VBT và nêu kết quả
Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Giáo viên gợi ý học sinh nêu tóm tăt bài toán
rồi giải bài toán theo tóm tắt
Bài 5: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Học sinh thực hiện ở VBT và nêu kết quả
4.Củng cố, dặn dò:
Trò chơi: Thi tìm nhanh kết quả:
Tổ chức cho 2 nhóm chơi tiếp sức thi tìm
nhanh kết quả, trong thời gian 3 phút, nhóm
nào nêu đúng các kết quả nhóm đó thắng
4 học sinh thực hiện các bài tập, mỗi em làm 2 cột
Học sinh nhắc lại
Các em đặt tính và thực hiện vào VBT, nêu miệng kết quả (viết các
số cùng hàng thẳng cột với nhau)
Hai nhóm thi đua nhau, mỗi nhóm
4 học sinh chơi tiếp sức để hoàn thành bài tập của nhóm mình
-
Đúng ghi Đ, sai ghi S:
a) 60 cm – 10 cm = 50 S b) 60 cm – 10 cm = 50 cm Đ c) 60 cm – 10 cm = 40 cm S
Giải Đổi 1 chục = 10 (cái bát)
Số bát nhà Lan có là:
20 + 10 = 30 (cái bát)
Đáp số : 30 cái bát Học sinh thực hiện và nêu miệng kết quả
90 – 20 = ; 20 – 10 = ; 50 + 30 =
80 – 40 =; 60 – 30 = ;70 + 20 =
Trang 10Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau
40 – 10 =; 90 – 50 = ; 90 – 40 =
TNXH :
BÀI : CON CÁ
I.Mục tiêu : Sau giờ học học sinh biết :
-Biết kể tên một số loại cá và nêu lợi ích của cá
-Nói được tên các bộ phận bên ngoài của con cá trên hình vẽ
H khá giỏi kể tên một số loại cảơ nước ngọt và ở nước mặn
-Biết tránh những điều không lợi do cá (không ăn cá độc, cá ươn thối hay thiu, tránh hốc xương)
II.Đồ dùng dạy học:
-Một con cá thật đựng trong bình
-Hình ảnh bài 25 SGK
-Bút màu, bộ đồ chơi câu cá (cá bìa hoặc nhựa, cần câu)
III.Các hoạt động dạy học :
1.Ổn định :
2.KTBC:
Hãy nêu ích lợi của cây gỗ?
Nhận xét bài cũ
3.Bài mới:
Giáo viên giới thiệu một số thức ăn hằng
ngày trong gia đình trong đó có cá Từ đó
giáo viên giới thiệu và ghi bảng đề bài
Hoạt động 1 : Quan sát con cá
Mục đích: Học sinh biết tên con cá mà cô và
các bạn mang đến lớp
Chỉ được các bộ phận của con cá
Mô tả được con cá bơi và thở
Các bước tiến hành:
Bước 1: Giao nhiệm vụ và thực hiện hoạt
động
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát con cá
và trả lời các câu hỏi sau:
Tên của con cá?
Tên các bộ phận mà đã quan sát được?
Các sống ở đâu? Nó bơi bằng cách nào?
Cá thở như thế nào?
Học sinh thực hành quan sát theo nhóm
3 học sinh trả lời câu hỏi trên
Học sinh nghe giáo viên nói và bổ sung thêm một số thức ăn mà trong đó có cá
Học sinh nhắc lại
Chia lớp thành 2 nhóm:
Nhóm 1: Quan sát con cá của nhóm mang đến lớp và trả lời các câu hỏi
Nhóm 2: Quan sát con cá của nhóm và trả lời các câu hỏi
Các nhóm: các em lần lượt trả lời các câu hỏi nêu trên và bổ sung