1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Đề kiểm tra lại để xét lên lớp năm học 2006 - 2007 môn thi: Khoa học lớp 4

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 375,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoïc sinh: _ Vở tập vẽ 1 _Maøu veõ: Saùp maøu, buùt daï, chì maøu III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Giới thiệu tranh dân gian: _Cho HS[r]

Trang 1

TUẦN 25

Thứ hai ngày 22 tháng 2 năm 2010

Tập đọc: TRƯỜNG EM (2 TIẾT)

I.Mục tiêu:

1 HS đọc trơn cả bài Phát âm đúng từ ngữ:cô giáo, dạy em, điều hay, mái trường.

2 Hiểu nội dung bài: ngôi trường là nơi gắn bó thân thieetsvowis bạn học sinh.

* Đối với H khá giỏi:tìm được tiếng, nói được câu chứa tiếng có vần ai, ay;

3 Trả lời được câu hỏi 1,2 (SGK) Với H khá giỏi:Biết hỏi- đáp theo mẫu câu về trường lớp của mình

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK, bảng nam châm

III.Các hoạt động dạy học :

1.Mở đầu: Sau giai đoạn học âm, vần, các em

đã biết chữ, biết đọc, biết viết Từ hôm nay

các em sẽ bước sang giai đoạn mới: giai đoạn

luyện tập đọc, viết, nghe, nói theo các chủ

điểm: Nhà trường, Gia đình, Thiên nhiên, Đất

nước Ở giai đoạn này các em sẽ học được

các bài văn, bài thơ, mẫu chuyện dài hơn,

luyện viết những bài chữ nhiều hơn Cô hy

vọng các em sẽ học tập tốt hơn trong giai

đoạn này

2.Bài mới:

 GV giới thiệu tranh, chủ đề, bài học và

ghi bảng

Tranh vẽ những gì?

Đó chính là bài học tập đọc đầu tiên về chủ

đề nhà trường qua bài “Trường em”.

 Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chận rãi,

nhẹ nhàng) Tóm tắt nội dung bài:

+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn

lần 1

+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:

Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó

đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ

các nhóm đã nêu

+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải

nghĩa từ

Thứ hai: ai  ay

Giảng từ: Trường học là ngôi nhà thứ hai của

em: Vì …

Học sinh lắng nghe giáo viên dặn

dò về học tập môn tập đọc

HS nhắc lại

Ngôi trường, thầy cô giáo và học sinh

Lắng nghe

Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng

Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung

5, 6 em đọc các từ trên bảng, cùng giáo viên giải nghĩa từ

Học sinh giải nghĩa: Vì trường

học giống như một ngôi nhà, ở đây có những người gần gủi thân

Trang 2

Cô giáo: (gi  d)

Điều hay: (ai  ay)

Mái trường: (ương  ươn)

Các em hiểu thế nào là thân thiết ?

Gọi đọc lại các từ đã nêu trên bảng

+ Luyện đọc câu:

Bài này có mấy câu ? gọi nêu câu

Luyện đọc bài: Trường em.

Câu 1: Gọi đọc từ đầu - > của em

Câu 2: Tiếp - > anh em

Câu 3: Tiếp - > thành người tốt

Câu 4: Tiếp - > điều hay

Câu 5: Còn lại

Gọi học sinh đọc nối tiếp câu theo dãy

+ Luyện đọc đoạn:

Cho điểm động viên học sinh đọc tốt đoạn

Thi đọc đoạn

Đọc cả bài

Luyện tập:

Giáo viên treo bảng yêu cầu:

Bài tập 1:

Tìm tiếng trong bài có vần ai, vần ay ?

Giáo viên nhận xét

Bài tập 2:

Tìm tiếng ngoài bài có vần ai, ay ?

Giáo viên nêu tranh bài tập 3:

Gọi học sinh đọc bài, giáo viên nhận xét

3.Củng cố tiết 1:

Tiết 2

4.Tìm hiểu bài và luyện đọc:

Gọi học sinh đọc bài và nêu câu hỏi:

Trong bài trường học được gọi là gì?

Nhận xét học sinh trả lời

Cho học sinh đọc lại bài và nêu câu hỏi 2:

Nói tiếp Trường học là ngôi nhà thứ hai của

em vì …

Nhận xét học sinh trả lời

Luyện nói:

Nội dung luyện nói:

Hỏi nhau về trường, lớp.

GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu hỏi,

giúp học sinh nói tốt theo chủ đề “Hỏi nhau

về trường lớp”

yêu.

3, 4 em đọc, học sinh khác nhận xét bạn đọc

Rất thân, rất gần gủi.

Có 5 câu.(HS đọc CN)

C N đọc

3 em đọc

2 em đọc

3 em đọc Mỗi dãy : 5 em đọc

Mỗi đoạn đọc 2 em

Đọc nối tiếp đoạn 3 em

2 em thuộc 2 dãy đại diện thi đọc đoạn 2

CN-ĐT

Hai, mái, dạy, hay.

Đọc mẫu từ trong bài

Bài, thái, thay, chạy …

Học sinh đọc câu mẫu trong bài, hai nhóm thi tìm câu có vần có tiếng mang vần ai, ay

2 em( Tú Trinh, Bảo Ngọc)

2 em( Mai, Long )

Ngôi nhà thứ hai của em.

Vì ở trường … thành người tốt.

Luyện nói theo hướng dẫn của giáo viên

Trang 3

5.Củng cố:

Nêu lại nội dung bài đã học

6.Nhận xét dặn dị: Về nhà đọc lại bài nhiều

lần, xem bài mới

Bài tập đọc nĩi lên sự thân thiết của ngơi trường đối với ban HS.

1 học sinh đọc lại bài(Đạt)



Đạo đức: THỰC HÀNH KỸ NĂNG GIỮA KỲ II

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

-Thực hành,cũng cố các kĩ năng đã học trong học kì I

-Thực hiện đúng theo các nội dung đã được học.

-Biết thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của người học sinh

II Các hoạt động dạy học:

A Ổn định tổ chức:

-Cả lớp hát tập thể một bài

-GV ổn định tổ chức lớp,nêu mục tiêu của tiết học

B.Hướng dẫn thực hành:

1.GV yêu cầu HS nêu lại tên các bài đạo đức đã học ở học kì II Lớp bổ sung cho đầy đủ

2.GV nêu một số câu hỏi,yêu cầu học sinh trả lời:

-Để tỏ lịng biết ơn các thầy giáo, cơ giáo em phải làm gì?(chăm học,vâng lời các thầy các cơ )

-Em hãy nêu các quyền của trẻ em?(Trẻ em cĩ quyền được học tập, vui

chơi,được tự do giaokết bạn bè )

-Đi bộ như thế nào là đúng quy định của luật an tồn giao thơng đường

bộ?(Nếu đường cĩ vỉa hè thì đi bộ trên vỉa hè.Nếu là đường nơng thơn ,luơn luơn đi sát vào lề đường bên phải.Khi qua đường phải quan sát kỹ trước và sau rồi mới qua đường )

3.GV tổ chức cho các nhĩm học sinh đĩng vai một số tình huống thường gặp

4.Cả lớp cùng GV đánh giá nhận xét ,bình chọn nhĩm thực hiện tốt nhất.Tuyên dương

C.Cũng cố -dặn dị:

-GV hệ thống lại các nội dung của bài học.Gọi một số học sinh nhắc lại

-Thực hiện đúng theo các nội dung dã được học trong bài



Mĩ thuật: VÏ mµu vµo h×nh tranh d©n gian

I.MỤC TIÊU:

Giúp học sinh:

_Làm quen với tranh dân gian

_Vẽ màu theo ý thích vào hình vẽ Lợn ăn cây ráy

_Bước đầu nhận biết về vẻ đẹp của tranh dân gian

Trang 4

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Giáo viên:

_Một vài tranh dân gian

_Một số bài vẽ màu vào hình tranh dân gian của HS năm trước

2 Học sinh:

_ Vở tập vẽ 1

_Màu vẽ: Sáp màu, bút dạ, chì màu

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Giới thiệu tranh dân gian:

_Cho HS xem một vài bức tranh dân gian

để HS thấy được vẻ đẹp của tranh qua

hình vẽ, màu sắc

_Giới thiệu: Tranh Lợn ăn cây ráy là tranh

dân gian làng Đông Hồ, huyện Thuận

Thành, tỉnh Bắc Ninh

2.Hướng dẫn HS cách vẽ màu:

_Gợi ý để nhận ra hình vẽ

_GV gợi ý cách vẽ:

+Vẽ màu theo ý thích (nên chọn màu

khác nhau để vẽ các chi tiết nêu ở trên)

+Tìm màu thích hợp vẽ nền để làm nổi

hình con loin _Giới thiệu một số bài vẽ màu của HS

các lớp trước để giúp các em vẽ màu

đẹp hơn

3.Thực hành:

_Cho từng HS tự vẽ màu vào hình ở Vở tập vẽ

1

_Hoặc GV có thể phóng to hình ở bài 25

để HS vẽ theo nhóm

4 Nhận xét, đánh giá:

_Hướng dẫn HS nhận xét:

+Màu sắc: có đậm nhạt, phong phú, ít ra

ngoài hình ve

_Cho HS tìm một số bài vẽ màu đẹp theo

ý mình

5.Dặn dò:

_Dặn HS về nhà:

_Quan sát

_ HS quan sát nhận xét +Hình dáng con lỵn +Cây ráy

+Mô đất +Cỏ

Thực hành vẽ vào vở

_HS tự chọn màu và vẽ vào hình

có sẵn _Tìm thêm và xem tranh dân gian

Trang 5

TOÁN TC: LUYỆN TẬP

Bµi 1 :

1 + 6 + 11 2 +14 +2 22+ 2+ 3 5 + 20 + 1

62 +15 – 30 62 + 30 – 42

Bµi 2 : Sè ?

Bµi 3 :

§iÒn dÊu ( +, - ) thÝch hîp vµo « trèng

39 38 90 61 = 30

Bµi 4 :

B¹n Ngäc cã 47 viªn bi , b¹n Ngäc cã nhiÒu h¬n b¹n Hoµng 15 viªn bi Hái c¶ 2 b¹n Ngäc vµ Hoµng cã tÊt c¶ bao nhiªu viªn bi ?

Hát nhạc: (Cô Chinh dạy)

Thủ công: BÀI: CẮT DÁN HÌNH CHỮ NHẬT (Tiết 2)

I.Mục tiêu: -Giúp HS kẻ được hình chữ nhật

-Cắt dán được hình chữ nhật theo 2 cách

II.Đồ dùng dạy học:

-Chuẩn bị tờ giấy màu hình chữ nhật dán trên nền tờ giấy trắng có kẻ ô

-1 tờ giấy kẻ có kích thước lớn

-Học sinh: Giấy màu có kẻ ô, bút chì, vở thủ công, hồ dán …

III.Các hoạt động dạy học :

1.Ổn định:

2.KTBC:

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh theo yêu

cầu giáo viên dặn trong tiết trước

Nhận xét chung về việc chuẩn bị của học sinh

3.Bài mới:

Giới thiệu bài, ghi đề lên bảng

 Giáo viên nhắc lại cách kẻ hình chữ nhật

Hát

Học sinh mang dụng cụ để trên bàn cho giáo viên kểm tra

Vài HS nêu lại

<

>

=

49

24

Trang 6

theo 2 cách.

Gọi học sinh nhắc lại lần nữa

Hướng dẫn học sinh thực hành cắt và dán vào

vở thủ công

Dặn học sinh ướm thử cho vừa số ô trong vở

thủ công, tránh tình trạng hình chữ nhật quá

lớn không dán được vào vở thủ công Bôi 1

lớp hồ mỏng và dán cân đối, phẳng

Học sinh thực hành kẻ, cắt và dán vào vở thủ

công

Giáo viên theo dõi, uốn nắn giúp đỡ các em

yếu, giúp các em hoàn thành sản phẩm tại lớp

4.Củng cố:

Thu vở, chấm một số em

5.Nhận xét, dặn dò:

Nhận xét, tuyên dương các em kẻ đúng và cắt

dán đẹp, phẳng

Chuẩn bị bài học sau: mang theo bút chì,

thước kẻ, kéo, giấy màu có kẻ ô li, hồ dán…

Học sinh quan sát hình mẫu trên bảng, nêu lại cách kẻ hình, cắt và dán

Học sinh thực hành trên giấy màu Cắt và dán hình chữ nhật

Học sinh nhắc lại cách kẻ, cắt, dán hình chữ nhật

Lắng nghe để chuẩn bị đồ dùng học tập tiết sau



Thứ ba ngày 23 tháng 2 năm 2010

Tập viết: BÀI: TÔ CÁC CHỮ HOA

I.Mục tiêu :

-Giúp HS biết tô các chữ hoa A, Ă, Â,B

-Viết đúng các vần ai, ay, các từ ngữ: mái trường, điều hay – chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu.H khá giỏiviết đều nét, giãn đúng khoảng cách, và viết đủ số dòng,

số chữ quy địnhtrong vở tập viết

- H có ý thức rèn chữ, giữ vở

II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ viết sẵn:

-Các chữ hoa: A, Ă, Â, B đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở TV) -Các vần: ai, ay; các từ ngữ: mái trường, điều hay (đặt trong khung chữ)

III.Các hoạt động dạy học

Trang 7

Hoạt động GV Hoạt động HS

1.KTBC: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

Giáo viên nêu những yêu cầu cần có đối với

học sinh để học tốt các tiết tập viết trong

chương trình tập viết lớp 1 tập 2: tập viết

chữ thường, cỡ vừa và nhỏ, cần có bảng con,

phấn, khăn lau … Cần cẩn thận, chính xác,

kiên nhẫn trong khi viết

2.Bài mới :

Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi đề bài

GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết

Nêu nhiệm vụ của giờ học: Tập tô chữ, tập

viết các vần và từ ngữ ứng dụng đã học

trong các bài tập đọc

Hướng dẫn tô chữ hoa:

Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:

Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau đó

nêu quy trình viết cho học sinh, vừa nói vừa

tô chữ trong khung chữ

Chữ Ăvà chữ Â chỉ khác chữ A ở hai dấu

phụ đặt trên đỉnh

Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:

Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực

hiện (đọc, quan sát, viết)

3.Thực hành :

Cho HS viết bài vào vở

GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em

viết chậm, giúp các em hoàn thành bài viết

tại lớp

4.Củng cố :

Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và quy trình

tô chữ A Ă Â B…

Thu vở chấm một số em

Nhận xét tuyên dương

5.Dặn dò : Viết bài ở nhà , xem bài mới

Học sinh mang những dụng cụ cần cho học môn tập viết để trên bàn để giáo viên kiểm tra

Học sinh lắng nghe yêu cầu của giáo viên về học môn tập viết tập 2

Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học

Học sinh quan sát chữ A hoa trên bảng phụ và trong vở tập viết Học sinh quan sát giáo viên tô trên khung chữ mẫu

Học sinh nhận xét khác nhau giữa

A, Ă , Â.và B Viết bảng con

Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng, quan sát vần và từ ngữ trên bảng phụ và trong vở tập viết Viết bảng con

Thực hành bài viết theo yêu cầu của giáo viên và vở tập viết

Nêu nội dung và quy trình tô chữ hoa, viết các vần và từ ngữ

Hoan nghênh, tuyên dương các bạn viết tốt

Chính tả (tập chép): BÀI : TRƯỜNG EM

I.Mục tiêu:

-HS nhìn bảng chép lại đúng, không mắc lỗi đoạn văn 26 chữ trong bài Trường em,

trong vòng khoảng 15 phút.

-Điền đúng vần ai hoặc ay, chữ c hoặc k vào chỗ trống

-Làm được bài tập 2-3 SGK

II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ, bảng nam châm

-Học sinh : VBT Tiếng Việt T2

Trang 8

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC :

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

Nhận xét chung về sự chuẩn bị của học sinh

2.Bài mới:

 GV giới thiệu mục đích yêu cầu của

tiết học: HS chép lại chính xác, không mắc lỗi

đoạn văn 26 chữ trong bài Trường em.

-Tốc độ viết tối thiểu 2 chữ / 1 phút

3.Hướng dẫn học sinh tập chép:

Gọi học sinh nhìn bảng đọc đoạn văn cần

chép (giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)

Giáo viên chỉ thước cho các em đọc các chữ

các em thường viết sai

Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con

của học sinh

 Thực hành bài viết (chép chính tả)

Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm

bút, đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ

đầu của đoạn văn thụt vào 2 ô, sau dấu chấm

phải viết hoa

Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc

SGK để viết

 Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa

lỗi chính tả:

+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ

trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng

dẫn các em gạch chân những chữ viết sai, viết

vào bên lề vở

+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ

biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía

trên bài viết

 Thu bài chấm 1 số em

4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT

Tiếng Việt

Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài

tập giống nhau của các bài tập

Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc

5.Nhận xét, dặn dò:

Yêu cầu học sinh về nhà chép lại đọan văn

cho đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập

Học sinh để lên bàn: vở tập chép (vở trắng), vở bài tập, bút chì, bút mực, thước kẻ để giáo viên kiểm tra

Học sinh lắng nghe

2 học sinh đọc, học sinh khác dò theo bài bạn đọc trên bảng từ

Học sinh đọc các tiếng: trường,

ngôi, hai, giáo, hiền, nhiều, thiết

Học sinh viết vào bảng con các tiếng trên

Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên

Học sinh tiến hành chép bài vào vở

Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau

Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên

Điền vần ai hoặc ay

Điền chữ c hoặc k Học sinh làm VBT

Các em thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 5 học sinh

Giải

Gà mái, máy cày

Cá vàng, thước kẻ, lá cọ

Trang 9

Toán:

LUYỆN TẬP

I.Mục tiêu : Giúp học sinh:

-Củng cố về làm tính trừ (đặt tính, tính) và trừ nhẩm các số tròn chục

-Củng cố về giải toán

- Rèn luyện tính tích cực , tự giác cho học sinh

II.Đồ dùng dạy học:

-Các số tròn chục từ 10 đến 90

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC:

Gọi học sinh làm bài 2 và 4 SGK

Nhận xét về kiểm tra bài cũ

2.Bài mới :

Giới thiệu trực tiếp, ghi đề bài

3 Hướng dẫn học sinh làm các bài tập

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài

Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Tổ chức cho học sinh thi đua tính nhẩm và

điền kết quả vào ô trống trên hai bảng phụ

cho 2 nhóm

Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Cho học sinh làm VBT và nêu kết quả

Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Giáo viên gợi ý học sinh nêu tóm tăt bài toán

rồi giải bài toán theo tóm tắt

Bài 5: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Học sinh thực hiện ở VBT và nêu kết quả

4.Củng cố, dặn dò:

Trò chơi: Thi tìm nhanh kết quả:

Tổ chức cho 2 nhóm chơi tiếp sức thi tìm

nhanh kết quả, trong thời gian 3 phút, nhóm

nào nêu đúng các kết quả nhóm đó thắng

4 học sinh thực hiện các bài tập, mỗi em làm 2 cột

Học sinh nhắc lại

Các em đặt tính và thực hiện vào VBT, nêu miệng kết quả (viết các

số cùng hàng thẳng cột với nhau)

Hai nhóm thi đua nhau, mỗi nhóm

4 học sinh chơi tiếp sức để hoàn thành bài tập của nhóm mình

-

Đúng ghi Đ, sai ghi S:

a) 60 cm – 10 cm = 50 S b) 60 cm – 10 cm = 50 cm Đ c) 60 cm – 10 cm = 40 cm S

Giải Đổi 1 chục = 10 (cái bát)

Số bát nhà Lan có là:

20 + 10 = 30 (cái bát)

Đáp số : 30 cái bát Học sinh thực hiện và nêu miệng kết quả

90 – 20 = ; 20 – 10 = ; 50 + 30 =

80 – 40 =; 60 – 30 = ;70 + 20 =

Trang 10

Nhận xét tiết học, tuyên dương

Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau

40 – 10 =; 90 – 50 = ; 90 – 40 =



TNXH :

BÀI : CON CÁ

I.Mục tiêu : Sau giờ học học sinh biết :

-Biết kể tên một số loại cá và nêu lợi ích của cá

-Nói được tên các bộ phận bên ngoài của con cá trên hình vẽ

H khá giỏi kể tên một số loại cảơ nước ngọt và ở nước mặn

-Biết tránh những điều không lợi do cá (không ăn cá độc, cá ươn thối hay thiu, tránh hốc xương)

II.Đồ dùng dạy học:

-Một con cá thật đựng trong bình

-Hình ảnh bài 25 SGK

-Bút màu, bộ đồ chơi câu cá (cá bìa hoặc nhựa, cần câu)

III.Các hoạt động dạy học :

1.Ổn định :

2.KTBC:

Hãy nêu ích lợi của cây gỗ?

Nhận xét bài cũ

3.Bài mới:

Giáo viên giới thiệu một số thức ăn hằng

ngày trong gia đình trong đó có cá Từ đó

giáo viên giới thiệu và ghi bảng đề bài

Hoạt động 1 : Quan sát con cá

Mục đích: Học sinh biết tên con cá mà cô và

các bạn mang đến lớp

Chỉ được các bộ phận của con cá

Mô tả được con cá bơi và thở

 Các bước tiến hành:

Bước 1: Giao nhiệm vụ và thực hiện hoạt

động

Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát con cá

và trả lời các câu hỏi sau:

 Tên của con cá?

 Tên các bộ phận mà đã quan sát được?

 Các sống ở đâu? Nó bơi bằng cách nào?

 Cá thở như thế nào?

Học sinh thực hành quan sát theo nhóm

3 học sinh trả lời câu hỏi trên

Học sinh nghe giáo viên nói và bổ sung thêm một số thức ăn mà trong đó có cá

Học sinh nhắc lại

Chia lớp thành 2 nhóm:

Nhóm 1: Quan sát con cá của nhóm mang đến lớp và trả lời các câu hỏi

Nhóm 2: Quan sát con cá của nhóm và trả lời các câu hỏi

Các nhóm: các em lần lượt trả lời các câu hỏi nêu trên và bổ sung

Ngày đăng: 03/04/2021, 12:13

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w