Phương án 2: Ôn tập thực hành kiến thức đã học: - GV hướng dẫn HS luyện tập về văn viết thư: - Giáo viên ghi đề bài lên bảng: Đề bài: Em hãy viết thư cho một người thân ở xa để thăm hỏi [r]
Trang 161
-Thiết kế bài dạy Tuần 4
Thứ hai ngày 01 tháng 10 năm 2007.
Sáng : Nghỉ
Chiều: Tiếng Việt*
Luyện đọc diễn cảm: “Một người chính trực”
(Tiết 1: 4A2, Tiết 2: 4A3, Tiết3: 4A1)
I – Mục tiêu:
- Rèn kĩ năng đọc đúng, trôi chảy và diễn cảm bài: “Một người chính trực”
- Hiểu các từ ngữ mới và nắm vững nội dung bài tập đọc
- GD học sinh lòng nhân hậu, tính ngay thẳng, trung thực
II – Các hoạt động dạy - học:
A- Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu 2 HS lên bảng tự chọn đọc một đoạn trong bài văn “Một người chính trực” mà em thích sau đó nói vì sao em thích đoạn văn đó?
B – Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu giờ học.
2 Hướng dẫn luyện đọc:
- GV yêu cầu 3 học sinh đọc nối tiếp đoạn
kết hợp nêu cách đọc của từng đoạn
- Tổ chức luyện đọc diễn cảm đoạn văn:
“Một hôm, Đỗ thái hậu và vua………thần
xin cử Trần Trung Tá”
- GV yêu cầu HS nêu cách đọc đoạn văn:
giọng đọc, chỗ ngắt hơi, nghỉ giọng, từ
ngữ cần nhấn giọng
- GV nêu câu hỏi để học sinh đọc hiểu:
+ Tô Hiến thành cử ai thay ông đứng đầu
triều đình?
+ Vì sao Đỗ thái hậu lại ngạc nhiên khi
ông tiến cử Trần Trung Tá?
+ Qua đó em thấy sự chính trực của ông
Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào?
- Tổ chức thi đọc diễn cảm đoạn văn
- GV nhận xét tuyên dương
- 3 em đọc nối tiếp 3 đoạn của bài
- Cả lớp theo dõi trong SGK
- 1 HS đọc đoạn văn cần luyện đọc diễn cảm
- HS nêu: Đọc phân biệt lời của từng nhân vật Lời Tô Hiến Thành
đọc với giọng với giọng điềm đạm nhưng dứt khoát, thể hiện thái độ kiên định Nhấn giọng: do dự,ngạc nhiên, hết lòng, tiến cử,
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
- 5 em thi đọc diễn cảm.Cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất
3 Củng cố, dặn dò:- GV nhận xét tiết học, nhắc nhở học sinh tiếp tục tự
luyện đọc diến cảm đoạn văn vừa luyện đọc
Trang 2Thứ ba ngày 02 tháng 10 năm 2007.
Chính tả
Nhớ - viết: Truyện cổ nước mình
I - Mục đích, yêu cầu:
- Nhớ viết lại đúng chính tả, trình bày đúng 14 dòng đầu của bài thơ
“Truyện cổ nước mình”.
- Tiếp tục nâng cao kỹ năng viết đúng (phát âm đúng) các từ có các âm đầu
r/ d/ gi; hoặc có vần ân/ âng.
II - Đồ dùng dạy - học:
- Bút dạ và một số tờ giấy khổ to viết nội dung bài tập 2a (2b)
III - Các hoạt động Dạy – học:
A - Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra 2 nhóm học sinh thi tiếp sức viết đúng, nhanh tên các
con vật chứa tiếng có âm đầu ch/ tr.
- Nhận xét ghi điểm
B - Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: - Giáo viên nêu mục đích yêu cầu cần đạt của giờ học.
2 - Hướng dẫn học sinh nhớ – viết.
- Giáo viên nêu yêu cầu
+ Gọi HS đọc bài thơ
+ Yêu cầu HS đọc thầm để ghi nhớ
- GV yêu cầu HS viết bài
- Nhắc các em chú ý cách trình bày đoạn
thơ lục bát, chú ý những chữ cần viết
hoa, những chữ dễ viết sai chính tả
- Giáo viên chấm chữa 7 - 10 bài Trong
khi đó yêu cầu HS soát lại bài
- Giáo viên nêu nhận xét chung
3 - Hướng dẫn HS làm BT chính tả:
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài, nhắc các
em làm bài tập 2a, từ điền vào chỗ trống
phải hợp nghĩa với câu
- Giáo viên chốt lại lời giải đúng
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
- 1 học sinh đọc thuộc lòng đoạn thơ cần nhớ - viết trong bài "Truyện cổ nước mình".
- Đọc thầm để ghi nhớ đoạn thơ
- Học sinh gấp SGK, nhớ lại đoạn thơ, tự viết bài
- Học sinh đổi vở để soát lỗi
- Học sinh làm bài tập 2b vào vở bài tập chính tả
- 3 học sinh làm bài tập trên phiếu
- Cả lớp nhận xét, chữa bài
4 - Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học, nhắc học sinh về nhà đọc lại đoạn văn, khổ thơ vừa học, ghi nhớ những từ ngữ vừa điền để không viết sai
Trang 374
-Luyện từ và câu
Từ ghép và từ láy
i - mục đích, yêu cầu:
- Nắm được hai cách chính cấu tạo từ phức của tiếng Việt: ghép những tiếng
có nghĩa lại với nhau (từ ghép), phối hợp những tiếng có âm hay vần (hoặc cả âm
đầu và vần) giống nhau (từ láy).
- Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học để phân biệt từ ghép với từ láy, tìm được các từ ghép và từ láy đơn giản, tập đặt câu với các từ đó
II - Đồ dùng dạy - học:
- Từ điển tiếng Việt, bảng học nhóm, bút dạ, phấn màu
III - Các hoạt động dạy - học:
A - Kiểm tra bài cũ:
- Từ phức khác từ đơn ở điểm nào? Nêu ví dụ
- Một vài học sinh đọc thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ ở bài tập 3, 4
- Nhận xét, cho điểm
B - Dạy bài mới:
1 - Giới thiệu bài:
2- Nhận xét:
- GV yên cầu và tổ chức hoạt động
- Giáo viên giúp các em đi tới kết luận:
truyện cổ = truyện + cổ.
ông cha = ông + cha.
thầm thì do các tiếng có âm đầu th lặp
lại tạo thành
3 - Ghi nhớ: SGK.
4 - Luyện tập:
Bài tập 1: - GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giải thích yêu cầu và nhấn mạnh
những từ ngữ quan trọng
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Chốt lời giải đúng
Bài tập 2:
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập
- Chốt lời giải đúng
- 1 học sinh đọc nội dung BT và gợi ý
- Cả lớp đọc thầm lại
- 1 học sinh đọc câu thơ thứ nhất
- Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ và nêu nhận xét
- Làm việc tương tự với các dòng thơ còn lại
- 2 - 3 HS đọc ghi nhớ, cả lớp đọc thầm
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh làm bài vào vở nháp
- 3 học sinh làm bài phiếu khổ to - lên bảng dán kết quả
- Cả lớp nhận xét chữa bài
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2
- HS làm vào vở, 2 - 3 HS bảng học nhóm, sau đó dán bài lên bảng lớp trình bày kết quả
- Nhận xét chữa bài
5 - Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học Dặn dò HS chuẩn bị bài sau
Trang 4Luyện tập
I - mục tiêu: Giúp học sinh:
- Củng cố về cách viết và so sánh các số tự nhiên
- Bước đầu làm quen với dạng bài tập x < 5; 68 < x < 92 (với x là sốTN).
II - đồ dùng: Bảng phụ
III - Các hoạt động dạy - học:
A - Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh 1: Làm lại bài 2; Học sinh 2: Làm lại bài 3
- Nhận xét, chữa bài, ghi điểm
B - Dạy bài mới:
1 - Giới thiệu bài.
2 - Hướng dẫn học sinh luyện tập
Bài 1:
- GV gọi HS nêu yêu cầu
- GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài
- Giáo viên kết luận
Bài 2:
- Tìm hiểu yêu cầu của bài
- Cho học sinh làm việc theo nhóm, rồi
nêu kết quả
- Giáo viên nhận xét, chữa bài rồi nêu
cách tìm
Bài 3:
- Cho HS tìm hiểu yêu cầu của bài
- Cho học sinh làm bài vào bảng con
- Giáo viên hỏi học sinh cách làm
- Chốt kiến thức
Bài 4,5:
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập 3, 4
- Giáo viên gợi ý cách làm
học sinh làm bài vào vở
- Chấm bài, nhận xét
- Học sinh tự làm bài vào vở nháp rồi chữa bài
- Kết quả a) 0; 10; 100 b) 9; 99; 999
- Học sinh làm bài theo nhóm vào bảng học nhóm dán kết quả lên bảng
- Nêu kết quả
+ Có 10 số có 1 chữ số
+ Có 0 số có 2 chữ số
- Nhận xét chữa bài
- Học sinh làm bài
Thứ tự: a) 0; b) 9; c) 9 d) 2
- HS nêu cách làm
- HS nêu yêu cầu, tìm hiểu yêu cầu
- HS làm bài vào vở
- 2 học sinh lên bảng chữa bài
- Nhận xét
3 - Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học, nhắc nhở học sinh tự luyện tập
- Chuẩn bị trước bài sau
Trang 574
-khoa học
Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn
I- mục tiêu : Giúp học sinh
- Hiểu và giải thích được tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và phải thường xuyên thay đổi món
- Biết thế nào là một bữa ăn cân đối, các nhóm thức ăn trong tháp dinh dưỡng
- Có ý thức ăn nhiều loại thức ăn trong các bữa ăn trong ngày
ii- đồ dùng dạy - học
- Hình trang 16, 17 sách giáo khoa
iII- các hoạt động dạy -học
A- Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh trả lời câu hỏi:
? Nêu vai trò của vi ta min và kể tên một số loại thức ăn có chứa nhiều khoáng chất, vi ta min
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
B- Tổ chức các hoạt động:
Hoạt động 1: Sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món.
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm
+ Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp ?
- Giáo viên theo dõi các nhóm thảo
luận
- Giáo viên kết luận
- Gọi học sinh đọc mục bạn cần biết
- Học sinh thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- 2 học sinh đọc, lớp đọc thầm
Hoạt động 2: Nhóm thức ăn có trong
một bữa ăn cân đối.
+ Yêu cầu học sinh quan sát hình tr 17
+ YC HS làm việc theo cặp, TLCH
+ Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả
+ Kết luận hoạt động 2
Hoạt động 3: Trò chơi "Đi chợ"
+ Giáo viên giải thích trò chơi
+ Hớng dẫn cách chơi
+ Tổ chức cho học sinh vui chơi
- Giáo viên nhận xét tuyên dương
- Học sinh quan sát kênh hình
- Học sinh thảo luận
- Đại diện báo cáo kết quả
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh theo dõi
- Học sinh cùng tham gia chơi
3- Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét giờ học, tuyên dương, nhắc HS chuẩn bị bài sau
Trang 6Chiều: Tự học*
Hoàn thành kiến thức - Ôn tập thực hành.
I – Mục tiêu:
- HS hoàn thành, ôn luyện và thực hành kiến thức đã học trong tuần
II – HOạt động dạy-học:
Phương án 1: Hoàn thành kiến thức đã học trong tuần:
………
………
Phương án 2: Ôn tập thực hành kiến thức đã học:
- GV hướng dẫn HS luyện tập về văn viết thư:
- Giáo viên ghi đề bài lên bảng:
Đề bài: Em hãy viết thư cho một người thân ở xa để thăm hỏi và kể lại thành tích về học tập của em trong năm học qua.
- Giáo viên cùng học sinh phân tích đề
bài:
+ Đề bài yêu cầu gì?
- Giáo viên gạch chân những từ ngữ
quan trọng
? Đề bài yêu cầu viết thư cho ai ?
? Mục đích viết thư là gì ?
? Viết thư cho người thân cần xưng hô
như thế nào ?
Cần thăm hỏi những gì ? Nên chúc và
hứa hẹn với người thân điều gì?
- Yêu cầu học sinh dựa vào gợi ý trên
để viết thư
- Giáo viên giúp đỡ một số HS yếu,
nhận xét, uốn nắn
- Gọi học sinh đọc lá thư mình vừa
viết
- Nhận xét, cho điểm một số bài
- HS đọc đề bài
- Đề bài yêu cầu viết một bức thư
- HS trả lời
- Viết thư cho người thân ở xa.
- Để thăm hỏi và kể lại thành tích về học tập của em trong năm học qua.
- Ông bà kính mến! (anh, chị cô, chú, bác, cậu mợ,….).
- Cần thăm hỏi sức khoẻ, công việc,
- Chúc sức khoẻ, hứa sẽ chăm ngoan học giỏi hơn nữa.
- Học sinh thực hành viết thư
- Một số HS đọc bài của mình
- Cả lớp chú ý lắng nghe và nhận xét
3- Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét giờ học, về nhà tập viết thư, chuẩn bị bài sau
Trang 774
-toán*
Luyện tập so sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên
I- mục tiêu
- Củng cố và rèn luyện kĩ năng so sánh xếp thứ tự các số tự nhiên
ii- các hoạt động dạy - học
A- Kiểm tra bài cũ
- Gọi học sinh trả lời câu hỏi:
? Nêu cách so sánh các số tự nhiên bất kì ? Cho ví dụ?
? Nêu cách xếp thứ tự các số tự nhiên ? Cho ví dụ ?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
B- Bài mới
1- Giới thiệu bài - ghi bảng
2- Hướng dẫn luyện tập
Bài 1:
>
<
=
1 + 999999 10 000 000
? 6 780 240 6 780 204
543 682 500 000 + 40 000 + 3000
+ 600 + 80 + 2
Bài 2: Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn.
a) 65 478; 65 784; 56 874; 56 487
b) 457 125; 457 521; 457 324; 457 423
Bài 3: Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé.
a) 78012; 87120; 87201; 78021
b) 901457; 910754; 910547; 901745
Bài 4:
a) Tìm số tự nhiên x, biết:
145 < x < 150
b) Tìm số tròn chục x biết:
450 < x < 510
- Hs nêu yêu cầu bài tập
- Hs tự làm bài
- nhận xét chữa bài
- Hs tự làm bài
- nhận xét chữa bài
- Hs làm vở nháp
- nhận xét chữa bài
- Hs làm vào vở
- Chấm chữa bài
3- Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học, nhắc học sinh về nhà học bài
Trang 8Đạo đức
Vượt khó trong học tập (tiết 2)
I - mục tiêu: Học xong bài này, học sinh có khả năng
1 Nhận thức được:
- Mỗi người đều có thể gặp khó khăn trong cuộc sống và trong học tập Cần phải có quyết tâm và tìm cách vượt qua khó khăn
2 Biết xác định những khó khăn trong học tập của bản thân và cách khắc phục
- Biết quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn
3 Quý trọng và học tập những tấm gương biết vượt khó trong cuộc sống và trong học tập
II - tài liệu và phương tiện:
- SGK Đạo đức 4; các mẩu chuyện tấm gương vượt khó trong học tập
- Giấy khổ to
III – Hoạt động dạy – học:
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (bài tập 2)
- Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo
luận
- GV kết luận và khen những học sinh biết
vượt qua khó khăn trong học tập
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi (BT3).
- Giáo viên giải thích yêu cầu của bài tập
- Giáo viên kết luận, tuyên dương
Hoạt động 3: Làm việc cá nhân (BT4).
- Giáo viên giải thích yêu cầu bài tập
- Giáo viên ghi tóm tắt ý kiến học sinh lên
bảng
- Giáo viên kết luận, khuyến khích học sinh
thực hiện những biện pháp khắc phục khó
khăn để học tốt
- Các nhóm thảo luận
- Một số nhóm trình bày
- Cả lớp cùng trao đổi
- Học sinh thảo luận nhóm đôi
- Một số em trình bày trước lớp
- Một số học sinh trình bày những khó khăn và biện pháp khắc phục
- Cả lớp trao đổi nhận xét
* Kết luận chung:
- Giáo viên yêu cầu nêu kiến thức chính của bài
- GV nhận xét tổng kết chung
*Hoạt động tiếp nối:
- Nhận xét tiết học Học sinh thực hiện các nội dung ở mục "Thực hành"
Trang 974
-Thứ tư ngày 03 tháng 10 năm 2007.
Sáng: Kể chuyện
Một nhà thơ chân chính
(Tiết 1: 4A3; Tiết 3: 4A2)
I - mục tiêu:
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS trả lời được các câu hỏi về nội dung truyện, kể lại được câu chuyện, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên
- Hiểu truyện, biết trao đổi các bạn về ý nghĩa câu chuyện (ca ngợi nhà thơ chân chính, có khí phách cao đẹp, thà chết trên giàn lửa thiêu, không chịu khuất phục cường quyền).
- Chăm chú nghe cô, thầy kể chuyện nhớ chuyện
- Theo dõi bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn
- Giáo dục học sinh tính trung thực, thẳng thắn, khí phách hiên ngang bất khuất
II - Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh họa truyện trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn nội dung yêu cầu 1
III - các hoạt động dạy – học:
A - Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra 1 - 2 học sinh kể một câu chuyện đã nghe hoặc đã đọc và lòng nhân hậu, tình cảm thương yêu đùm bọc lẫn nhau giữa mọi người
B - Dạy bài mới:
1 - Giới thiệu câu chuyện: SGV - 102.
2 - Giáo viên kể chuyện:
- GV kể lần 1 kết hợp giải nghĩa từ khó
- Yêu cầu học sinh đọc thầm yêu cầu 1
(a, b, c) rồi quan sát tranh
- GV kể lần 2 kết hợp với chỉ tranh
- Giáo viên kể lần 3
3 - Hướng dẫn học sinh kể chuyện trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu 1
- Giáo viên nêu câu hỏi rồi gọi học sinh
trả lời để nắm đọc nội dung
- Giáo viên gọi học sinh đọc yêu cầu 2
- Giáo viên quan sát giúp đỡ
- Tổ chức cho học sinh thi kể
- Giáo viên và cả lớp theo dõi và bình
chọn bạn kể hay nhất
4 - Củng cố, dặn dò:
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc thầm
- Quan sát tranh
- Lắng nghe kết hợp nhìn tranh
- Học sinh ghi nhớ
- 1-2 học sinh đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm, suy nghĩ và trả lời các câu hỏi
- 1 học sinh đọc yêu cầu 2, cả lớp theo dõi
- Kể chuyện theo nhóm đôi
- Thi kể toàn bộ câu chuyện trước lớp và nêu ý nghĩa câu chuyện
- Liên hệ bản thân
- Nhận xét giờ học, nhắc học sinh về nhà luyện kể
Trang 10Yến, tạ, tấn ( Tiết 2: 4A3, Tiết 3: 4A2)
I - Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Bước đầu nhận biết về độ lớn của yến, tạ, tấn; mối quan hệ giữa yến, tạ, tấn
và ki - lô - gam
- Biết chuyển đổi đơn vị đo khối lượng (chủ yếu từ đơn vị lớn hơn ra đơn vị bé)
- Biết thực hiện phép tính với các số đo khối lượng (trong phạm vi đã học)
II - Đồ dùng dạy - học:- Phấn màu
III - Các hoạt động dạy - học:
A - Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS nêu các đơn vị đo khối lượng đã học, mối quan hệ giữa các đơn vị đó
- Nhận xét, ghi điểm
B - Bài mới:
1 - Giới thiệu bài - ghi bảng:
2 - Giới thiệu đơn vị đo khối lượng yến, tạ, tấn:
a) Giới thiệu đơn vị yến:
- Giáo viên giới thiệu đơn vị yến
- Giáo viên viết: 1 yến = 10 kg
+ Mua 2 yến gạo tức là mua bn kg gạo?
- Có 10 kg muối tức là có mấy yến muối?
b) Giới thiệu đơn vị tạ, tấn:
- Giáo viên giới thiệu như trên rồi yêu cầu
HS lấy VD minh hoạ
3 - Thực hành:
Bài 1: - Gọi học sinh đọc yêu cầu BT
- GVHDHS đọc kỹ từng phần, lựa chọn số
đo thích hợp để viết vào chỗ chấm
Bài 2: - Gọi học sinh đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn cả lớp làm 1 phần và yêu
cầu HS làm các phần còn lại
Bài3: Cho HS nêu YC rồi làm bài
- GV lưu ý HS viết tên đơn vị vào KQ
Bài 4: YC học sinh đọc đề rồi làm bài
- Giáo viên chấm một số bài, nhận xét rồi
chữa bài trên bảng
4 - Củng cố, dặn dò:
- Học sinh nghe, nhắc lại
- Học sinh đọc theo 2 chiều:
+ Học sinh trả lời: 20 kg
- Học sinh: 1 yến muối
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS đọc yêu cầu
- HS tự làm bài rồi chữa bài
- HSnhận xét, chốt kiến thức
- Học sinh đọc yêu cầu
- HSnêu lại mối quan hệ giữa yến
và ki - lô - gam sau đó làm bài
- Học sinh làm bài trên bảng con
- Nhận xét chữa bài
- học sinh làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng trình bày bài giải
- Nhận xét giờ học, nhắc nhở HS về nhà luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
Chiều: Nghỉ