*GV lưu ý HS: Câu chuyện đó phải là câu chuyện của một người có thật còn sống hay đã chết mà em đã được nghe hoặc đọc về họ -Cho HS đọc tiếp nối để giới thiệu tên câu - HS nối tiếp nhau [r]
Trang 1TUẦN 20 Thứ hai ngày 10 tháng 1 năm 2011
TẬP ĐỌC:
BỐN ANH TÀI (tt) I/MỤC TIÊU:
-Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung câu chuyện
-Hiểu nội dung bài :Câu chuyện ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết, chiến đấu chống yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây
II/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1/Bài cũ: Chuyện cổ tích về loài người
2/Bài mới :
a/Luyện đọc
- GV nêu yêu cầu
-GV hướng dẫn cách đọc
-GV đọc mẫu cả bài
b/ Tìm hiểu bài
-Câu: 1 SGK/14
-Câu2:SGK/14
- Câu 3: SGK/14
-Câu 4:SGK/14
c/Đọc diễn cảm
-GV treo bảng phụ viết đoạn 2
-GV đọc mẫu
3/Củng cố -dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài sau :Trống đồng Đông
Sơn
-3 HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài
-1 HS đọc toàn bài -2 HS đọc nối tiếp đoạn -HS luyện đọc từ khó :lè lưỡi, núc nác ,nước lụt, khoét máng …
-2 HS đọc nối tiếp
-HS luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc toàn bài
…gặp một bà cụ được yêu tinh cho sống sót để chăn bò cho nó Bốn anh
em được bà cho ăn cho ngủ
-HS trao đổi thuật lại cuộc chiến cho nhau nghe (Đoạn 2/SGK trang 13 )
…vì anh em Cẩu Khây có sức khoẻ và tài năng phi thường ,biết đoàn kết ,hợp lực
…câu chuyện ca ngợi sức khoẻ ,tài năng, tinh thần đoàn kết,hiệp lực chiến đấu buộc yêu tinh phải qui hàng của bốn anh em Cẩu Khây
-2 HS đọc
- HS tìm từ cần nhấn giọng -HS luyện đọc theo cặp -HS thi đọc diễn cảm
-Lớp theo dõi , nhận xét
Trang 2TUẦN 20 Thứ tư ngày 12 tháng 1 năm 2011
TẬP ĐỌC:
TRỐNG ĐỒNG ĐÔNG SƠN I/MỤC TIÊU:
-Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào, ca ngợi
-Hiểu nội dung bài :Bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn rất phong phú, độc đáo ,là niềm tự hào của người Việt Nam
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/Bài cũ : Bốn anh tài (tt)
2/Bài mới:
a/ Luyện đọc
-GV đọc mẫu toàn bài
b/Tìm hiểu bài
-Câu 1:sgk
-Hoa văn trên mặt trống được trang trí
NTN ?
-Câu 2:sgk
-Câu 3:sgk
-Câu 4:sgk
-GV cho HS tìm hiểu nội dung bài
c/ Luyện đọc diễn cảm.
-3 HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- 1HS đọc toàn bài
- 2HS đọc nối tiếp đoạn -HS luyện dọc từ khó: chèo thuyền, thuần hậu ,khát khao, muông thú…
-2HS đọc nối tiếp đoạn ,đọc chú giải -HS luyện đọc theo cặp
-2 HS đọc toàn bài
-Trống đồng Đông Sơn đa dạng cả về hình dáng, kích cỡ lẫn phong cách trang trí, sắp xếp hoa văn
-Giữa mặt trống là hình ngôi sao nhiều cánh ,hình tròn đồng tâm ,hình vũ công nhảy múa ,chèo thuyền, hình chim bay,hươu nai có gạc…
…lao động đánh cá, săn bắn, đánh trống, thổi kèn, cầm vũ khí bảo vệ quê hương ,tưng bừng nhảy múa, ghép đôi nam nữ…
-Vì những hình ảnh về hoạt động của con người là những hình ảnh nổi rõ nhất trên hoa văn Những hình ảnh khác (ngôi sao, chim bay
…)chỉ góp phần thể hiện con người-con người lao động làm chủ,hoà mình với thiên nhiên;con người nhân hậu ;con người khát khao cuộc sống hạnh phúc ,ấm no
-Trống đồng Đông Sơn đa dạng, hoa văn trang trí đẹp , là một cổ vật quý giá phản ánh trình độ văn minh của người Việt cổ xưa
-HS trả lời :Mục I
Trang 3TUẦN 20 Thứ sáu ngày 14 tháng 1 năm 2011
CHÍNH TẢ:
CHA ĐẺ CỦA CHIẾC LỐP XE ĐẠP
I MỤC TIÊU:
-Nghe- viết đúng bài chính tả cha đẻ của chiếc xe đạp; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
-Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ (2) a/b hoặc (3)a/b
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/Bài cũ: HS viết các từ sau: mỏ thiếc, tiếc
của., cá diếc
2/Bài mới:
a Nghe viết:
-GV yêu cầu
-Sự kiện nào làm cho Đân -lớp nảy sinh ý
nghĩ làm xe đạp?
-Yêu cầu HS nêu từ khó
-GV đọc bài chính tả
-GV thu chấm 9 bài, nhận xét
b/ Luyện tập
*Bài 2b/14 GV yêu cầu
Bài 3b/15 GV yêu cầu
-GV nhận xết chốt lời giải đúng SGV
3/Củng cố, dặn dò: Làm BT 2a, 3a
-Bài mới:Chuyện cổ tích về loài người
-HS viết vào bảng con
-1HS đọc bài chính tả -Ông ngã vấp phải ống cao su dẫn nước , ông nghỉ cách cuộn ống cao su cho vừa bánh xe rồi bơm căng thay cho gỗ và nẹp sắt
-HS nêu và viết vào bảng con: Đân-lớp, rất xóc, suýt ngã, săm
-HS viết vào vở-sau đó đổi vở soát lỗi
-1HS đọc đề bài -1HS lên bảng điền vào chỗ trống vần uôc/uôt của khổ thơ ở bảng phụ
-Lớp làm VBT Cày sâu cuốc bẫm Mua dây buộc mình Thuốc hay tay đảm Chuột gặm chân mèo -1HS đọc đề bài
HS thảo luận theo cặp và làm vào vở bài tập: Thuốc bổ, cuộc đi bộ, buộc ngoài -Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét -Vài HS đọc lại truyện
Trang 4TUẦN 20 Thứ ba ngày 11 tháng 1 năm 2011
KỂ CHUYỆN:
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I MỤC TIÊU:
- Dựa vào gợi ý SGK chọn và kể lại được câu chuyện đã được nghe hoặc được đọc về
một người có tài
-Hiểu được ND chính của câu chuyện đã kể
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/Bài cũ:
- Cho HS kể lại 1 2 đoạn của câu chuyện
“Bác đánh các và gã hung thần”
- Nêu ý nghĩa cây chuyện
2/Bài mới:
a/ Hướng dẫn HS kể chuyện
-Những người như thế nào được công nhận
là người có tài? Cho ví dụ
*GV lưu ý HS: Câu chuyện đó phải là câu
chuyện của một người có thật còn sống hay
đã chết mà em đã được nghe hoặc đọc về họ
-Cho HS đọc tiếp nối để giới thiệu tên câu
chuyện của mình
b/ Thực hành kể chuyện, tráo đổi về ý nghĩa
câu chuyện
-GV dán dàn ý kể chuyện lên bảng
3/Củng cố, dặn dò:
- Về nhà kể lại cho người thân nghe
- Bài sau :“ Một người có khả năng hoặc có
sức khoẻ đặc biệt mà em biết”
- 1 HS kể
- 1 HS nêu
-1 HS đọc đề bài và gợi ý 1, 2 SGK
- Có tài, có sức khoẻ tốt như:Lê Quý Đôn,
Lê Huỳnh Đức, Cao Bá Quát
-Ông Phùng Hưng đánh hổ, cc về mua máy tính Bin Ghết
- HS nối tiếp nhau nói tên truyện
- HS đọc dàn ý (2 em) -HS kể trong nhóm, trước lớp (cá nhân hoặc nhóm)
- HS nêu ý nghĩa của câu chuyện
- Lớp nhận xét, bình chọn câu chuyện hay nhất, người kể chuyện hay nhất
Trang 5TUẦN 20 Thứ ba ngày 11 tháng 1 năm 2011
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀM GÌ ?
I MỤC TIÊU
-Nắm vững kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì ? để nhận biết được các câu
kể đó trong đoạn văn Xác định được bộ phận chủ ngữ và vị ngữ trong câu kể vừa tìm được
- Viết được một đoạn văn có dùng kiểu câu Ai làm gì?
-GDMT: Giáo dục HS làm vệ sinh trường lớp để bảo vệ môi trường
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/Bài cũ: Đặt 2 câu có từ chứa tiếng tài có
khả năng hơn người bình thường hoặc tiền
của
2/Bài mới:
a) Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1: GV y/c
-GV nhận xét chốt câu trả lời đúng: (Các
câu 4, 5,7)
Bài 2 GV nêu y/c của bài tập
-GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3 Gọi 1 HS đọc y/c bài
-GV treo tranh
-GV phát giấy khổ to cho một số HS
-GV nhận xét đoạn văn hay
3/Củng cố, dặn dò:
-Về nhà viết lại đoạn văn cho hay Chuẩn
bị bài mời:MRVT: Sức khoẻ
-1 HS nêu y/c của bài HS trao đổi để tìm câu kể Ai làm gì? Trong đoạn văn và đánh dấu kí hiệu * trước các câu kể
-HS phát biểu ý kiến
-HS làm cá nhân để xác định bộ phận CN,
VN trong mỗi câu vừa tìm được
-3 HS lên bảng làm bài HS ở dưới lớp làm VBT
-HS nhận biết tranh các bạn đang trực nhật lớp
- HS viết đoạn văn có sử dụng câu kể Ai làm gì? đúng y/c về việc trực nhật
-HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn của mình
Trang 6TUẦN 20 Thứ năm ngày 13 tháng 1 năm 2011
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: SỨC KHOẺ
I MỤC TIÊU:
-Biết thêm một số từ ngữ nói về sức khoẻ của con người và tên một số môn thể thao (BT1, BT2)
- Nắm được một số thành ngữ, tục ngữ liên quan đến sức khoẻ (BT3, BT4)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ viết sẵn nội dung BT1,2,3 VBT
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Bài cũ: 3 HS đọc đoạn văn kể về công
việc trực nhật của tổ em và chỉ rõ các câu
kể Ai làm gì? Có trong đoạn văn
2/Bài mới:
Bài tập 1
-GV nhận xét chốt lời giải đúng
Bài tập 2/GV nêu y/c
-GV dán bảng 3 tờ phiếu
Bài tập 3
-Gọi 1 HS đọc nội dung bài tập
Bài tập 4
-Gọi 1 HS đọc nội dung bài tập
-GV giảng thêm: Những nhân vật trong
truyện cổ tích, sống nhàn nhã, thư thái trên
trời tượng trưng cho sự sung sướng
-GV nhận xét chốt câu trả lời đúng
3/Củng cố, dặn dò:
-Học thuộc lòng các câu tục ngữ chuẩn bị
bài mới: Câu kể Ai thế nào?
-3 HS lên bảng thực hiện theo y/c
-1HS nêu y/c của đề bài
-HS trao đổi theo cặp để tìm các từ ngữ chỉ những hoạt động có lợi cho sức khoẻ, và đặc điểm của cơ thể khoẻ mạnh
a/tập thể dục, đi bộ, chạy, ăn uống điều độ
b/lực lưỡng, cân đối, rắn rỏi,
-Đại diện nhóm trình bày Lớp nhận xét -HS trao đổi theo nhóm để tìm những từ ngữ chỉ tên các môn thể thao (bóng đá, bóng chày, cầu lông, )
-HS thi tiếp sức
-HS nêu y/c của đề bài
-HS thảo luận nhóm và ghi vào phiếu a/voi, trâu, hùm
b/cắt, gió, chớp, điện, sóc,
-HS làm vào VBT để hoàn chỉnh câu tục ngữ
-HS phát biểu ý kiến nói lên ý nghĩa câu tục ngữ
*Ăn được, ngủ được có sức khoẻ tốt sung sướng chẳng kém gì tiên
Trang 7TUẦN 20 Thứ tư ngày 12 tháng 1 năm 2011
TẬP LÀM VĂN:
MIÊU TẢ ĐỒ VẬT (Kiểm tra viết)
I MỤC TIÊU:
-HS biết viết hoàn chỉnh một bài văn miêu tả đồ vật đúng yêu cầu của đề bài , có đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài), diễn đạt thành câu rõ ý
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Một số đồ vật như: Bút chì, cặp, thước
-Bảng phụ viết sẵn đề bài và dàn ý của bài văn miêu tả đồ vật
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/Bài cũ:
2/Bài mới:
-GV chép 4 đề bài giống SGK/ 18 lên
bảng
-GV gợi ý : Các em có thể chọn lựa đề bài
tuỳ ý của 4 đề trên để làm
Thực hành viết bài
-GV thu bài - Nhận xét
3/Củng cố, dặn dò:
- Xem trước bài luyện tập giới thiệu địa
phương
-HS đọc đề : -Tả chiếc cặp sách của em
-Tả cái thước kẻ của em
-Tả cây bút chì của em
-Tả cái bàn học ở lớp hoặc ở nhà của em
-HS đọc lại dàn ý chung của bài văn miêu tả
đồ vật
-HS làm bài vào vở TLV
Trang 8TUẦN 20 Thứ năm ngày 13 tháng 1 năm 2011
TẬP LÀM VĂN:
LUYỆN TẬP GIỚI THIỆU ĐỊA PHƯƠNG I.MỤC TIÊU:
-HS nắm được cách giới thiệu về địa phương qua bài văn mẫu Nét mới ở Vĩnh Sơn
-Bước đầu biết quan sát và trình bày đựơc những đổi mới nơi các em sinh sống
-GDMT: Giáo dục HS tình yêu quê hương, đất nước Có ý thức giữ gìn quê hương sạch đẹp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ viết dàn ý của bài giới thiệu
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1/Bài cũ: GV nhận xét bài kiểm tra viết
2/Bài mới:
a) Hướng dẫn luyện tập:
Bài tập 1
-Gọi 1 HS đọc nội dung bài tập
-GV nói: Nét mới ở Vĩnh Sơn là mẫu về
một bài giới thiệu Dựa theo bài mẫu đọc
thể lập dàn ý vắn tắt của một bài giới thiệu
-GV dán lên bảng tờ giấy viết sẵn dàn ý
Bài tập 2: Gọi HS đọc y/c đề bài
-GV phân tích đề, giúp HS nắm vững y/c,
tìm được nội dung cho bài giới thiệu,chú ý
những điểm sau:
-Những đổi mới của làng xóm em đang ở,
và một hoạt động em thích nhất
3/Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài mới: Trả bài viết
-HS đọc đề bài
-HS làm cá nhân, suy nghĩ trả lời các câu hỏi của bài :Nét đổi mới ở Vĩnh Sơn
-Bài văn giới thiệu những đổi mới của địa phương ở Vĩnh Sơn, Một xã miền núi thuộc huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định, là xã vốn
có nhiều khó khăn nhất huyện, đói nghèođeo đẳng quanh năm
-HS kể lại những nét đổi mới nói trên
-1 HS đọc dàn ý
-1HS thực hiện theo y/c của GV
-HS tự làm bài, HS tiếp nối nhau đọc và giới thiệu về những nét đổi mới của địa phương em
-Cả lớp bình chọn bạn giơí thiệu hay nhất
Trang 9TUẦN 20 Thứ ba ngày 11 tháng 1 năm 2011
Kỹ thuật:
VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ TRỒNG RAU, HOA I/Mục tiêu: HS biết đặc điểm, tác dụng của các vật liệu, dụng cụ thươnhg dùng để gieo
trồng, chăm sóc rau, hoa
-Biết sử dụng một số dụng cụ lao động trồng rau, hoa đơn giản
-Có ý thức giữ gìn, bảo quản và đảm bảo an toàn lao động khi sử dụng dụng cụ gieo trồng rau, hoa
II/Đồ dùng dạy học:
-Mẫu : hạt giống – một số loại phân hóa học
-Tranh vẽ các cuốc, cào, vồ, đập đất, bình tưới có vòi sen
III/Hoạt động dạy học
1/Bàicũ + Lợi ích của việc trồng rau, hoa?
+ Điều kiện để phát triển cây?
2/Bài mới: Giới thiệu – Ghi đề
a/HĐ1: hướng dẫn HS tìm hiểu những vật
liệu chủ yếu được sử dụng khi gieo trồng rau,
hoa
HS đọc ND1 SGK
a/Hạt giống : Em hãy kể tên một số hạt giống
rau hoa mà em biết?
b/Phân bón : Ở gia đình em thường bón
những loại phân nào cho rau, hoa?
Theo em loại nào tốt nhất?
c/Đất trồng : Phải chọn đất trồng như thế
nào?
GV nhận xét câu trả lời và bổ sung – sau
đó cho HS xem một số mẫu hạt giống, mẫu
phân bón và kết luận như ghi nhớ SGK
b/HĐ2 : Tìm hiểu dụng cụ gieo trồng
a/Cuốc:HS xem hình 1a và trả lời câu hỏi
SGK
b/Dầm xới: GV tiến hành như câu a
c/Cào (như câu a)
d/Vồ đập đất và bình tưới
-GV nhận xét và bổ sung
-Yêu cầu 1 HS đọc ghi nhớ
3/Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Bài sau : Đk ngoại cảnh của cây rau, hoa
-2 HS trả lời
-HS đọc -HS trao đổi nhóm 2
HS nêu
-Nêu : tên dụng cụ : ví dụ cái cuốc -Cấu tạo: 2 bộ phận là lưỡi và cán cuốc -Cách sử dụng :
-HS đọc ghi nhớ
Trang 10TUẦN 20 Thứ hai ngày 10 tháng 1 năm 2011
TOÁN:
PHÂN SỐ I.MỤC TIÊU :
- Giúp HS bước đầu nhận biết về phân số,biết phân số có tử số và mẫu số
-Biết đọc, viết phân số.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Các hình minh hoạ SGK :
1/Bài cũ : Nêu cách tính diện tích HBH.
- 1 HS làm bài tập 4 trang 105
2/Bài mới : Giới thiệu - ghi đề
a/ GV đính hình tròn lên bảng
-Hình tròn được chia làm mấy phần bằng
nhau ?
-Có mấy phần đã được tô ?
-GV: Tô màu 5 phần trong 6 phần của hình
tròn Năm phần sáu,viết , gọi là phân số
6
5 6 5
-Phân số gồm có hai phần : Tử số là 5 và
mẫu số là 6
- ử số cho biết gì ? mẫu số cho biết gì ?
- GV : Đính các hình như hình vẽ SGK
- , , được gọi là gì ?
2
1
4
3
7
4
- GV : Nêu nhận xét như SGK
b/ Luyện tập
*Bài 1 : Cho HS đọc đề, nêu yêu cầu bài
- GV : Nêu câu hỏi b trong SGK
- GV : Nhận xét
*Bài 2 : Cho HS nêu yêu cầu bài, GV tổ
chức trò chơi tiếp sức
- GV : Ghi các phân số lên bảng
-Bài 3,4 (giành cho học sinh khá, giỏi)
3/Củng cố - dặn dò:
- Phân số gồm mấy phần ? tử số cho biết gì
? mẫu số cho biết gì ?
- Nhận xét tiết học
- HS trả lời
- 6 phần bằng nhau
- Có 5 phần được tô màu
- HS đọc lại năm phần sáu
- HS nhắc lại
-HS cho biết đã tô 5 phần bằng nhau đó, hình tròn được chia làm được 6 phần bằng nhau
- HS nêu phân số đã tô màu : Hình 1 : ,
2 1
hình 2 : , hình 3 : là những phân số, HS
4
3
7 4 nêu tử số, mẫu số của phân số đó
- HS viết rồi đọc được các phân số, HS làm bảng con
- HS dựa vào các phân số đã viết, nói tử số
và mẫu số cho biết gì ?
- Hai đội tham gia trò chơi, mỗi đội 4 em và cho HS viết được tử số mẫu số của phân số
Trang 11TUẦN 20 Thứ ba ngày 11 tháng 1 năm 2011
TOÁN:
PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN I/MỤC TIÊU : HS nhận biết
- Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên ( khác 0 ) có thể viết thành 1 phân số : tử số là số bị chia, mẫu số là số chia
II/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1/Bài cũ :
- HS làm bài tập 3, 4 trang 105
2/Bài mới :
a/Chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0)
- GV nêu ví dụ 1 trong SGK
- Chia số 1 tự nhiên cho 1 số tự nhiên (khác 0),
thương có thể là số tự nhiện
-GV nêu ví dụ 2 trong SGK
- Phép chia 3 : 4
- GV : Chia mỗi cái bánh thành 4 phần bằng
nhau, chia cho mỗi em 1 phần, tức mấy phần cái
bánh ?
- Sau ba lần chia, được mấy phần cái bánh?
- Ta viết : 3 : 4 = ( cái bánh )
4 3
- Nhận xét thương của phép chia 3 : 4
- GV : Kết luận như SGK
- GV : Nêu các phép chia SGK
b/ Luyện tập
- Bài 1 : Cho HS nêu yêu cầu bài
- Bài 2(2ý đầu) : Cho HS nêu yêu cầu
- GV : Hướng dẫn và làm mẫu như SGK
- Bài 3 : Cho HS nêu yêu cầu
- GV : Làm mẫu như SGK
3/Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- HS xem bài : Phân số và phép chia số tự
nhiên
-2 HS lên bảng thực hiện theo y/c
-HS nêu kết quả 8 : 4 = 2 ( quả )
-HS nêu được phép chia, 3 : 4, 3 không thể chia hết cho 4
- cái bánh 4
1
- cái bánh 4
3
- … thương phép chia 3 : 4 là 1 phân
số Tử là số bị chia, mẫu là số chia
- HS viết 8 : 4 = …
4 8
- 1 HS lên bảng, lớp
- HS viết được thương của mỗi phép chia dưới dạng phân số và số tự nhiên
- HS lên bảng, lớp làm bài trong vở
- HS viết được số tự nhiên dưới dạng một phân số có mẫu số bằng 1
- HS đọc và nhận xét SGK