- 4 hs đọc 4 đoạn của bài c Đọc diễn cảm - Lắng nghe, tìm giọng đọc đúng - Gọi hs đọc lại 4 đoạn của bài - Laéng nghe - Kết luận giọng đọc toàn bài - laéng nghe - HD đọc diễn cảm 1 đoạn [r]
Trang 1TUẦN 11
Ngày soạn:6/11/2011 Ngày dạy:Thứ Hai/7/11/2011
Tiết 1 Chào cờ
Sinh hoạt đầu tuần
Tiết 2 Tốn
NHÂN VỚI 10, 100, 1000, … CHIA CHO 10, 100, 1000, … I.Mục tiêu:
- Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000, … và chia số
tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000,…
II/ Đồ dùng dạy học:
III/ Các hoạt động dạy-học:
1.Bài cũ: Tính tích theo cách thuận tiện nhất.
a) 5 x 74 x 2 4 x 5 x 25
b) 125 x 3 x 8 2 x 7 x 500
Nhận xét, cho điểm
2.Bài mới
1) Giới thiệu bài:
2) HD hs nhân một số tự nhiên với 10 hoặc chia số
tròn chục cho 10.
a)Nhân một số với 10
- Ghi lên bảng: 35 x 10
- Áp dụng tính chất giao hoán của phép nhân, bạn
nào cho biết 35 x 10 bằng mấy?
- 10 còn gọi là mấy chục?
- vậy 10 x 35 = 1 chục x 35
- 1 chục nhân với 35 bằng bao nhiêu?
- 35 chục là bao nhiêu?
- Vậy 35 x 10 = 350
- Em có nhận xét gì về thừa số 35 và kết quả của
phép nhân 35 x 10?
- Khi nhân một số tự nhiên với 10 ta làm sao?
b) Chia số tròn chục cho 10
- 2 hs lên bảng thực hiện
- Lắng nghe
- 10 x 35
- là 1 chục
- Bằng 35 chục
- Kết quả của 35 x 10 chính là thừa số thứ nhất 35 thêm một chữ số 0 vào bên phải
- Ta chỉ việc viết thêm một chữ số
0 vào bên phải số đó
- 1 hs lên bảng tính (bằng 35)
- Ta lấy tích chia cho 1 thừa số thì được kết quả là thừa số còn lại
- Thương chính là SBC xóa đi một
Trang 2- Viết bảng: 350 : 10
- Vì sao em biết 350 : 10 = 35 ?
-Em nhận xét gì về SBCvà thương trong phép chia
350 : 10 = 35
- Khi chia số tròn chục cho 10 ta làm sao?
2) Hd nhân một số TN với 100, 1000, chia số
tròn trăm, tròn nghìn, cho 100, 1000,
HD tương tự như nhân một số TN với 10 chia một
số tròn trăm, tròn nghìn, cho 100, 1000,
-Khi nhân một STN với 10, 100, 1000, ta
làmsao?
- Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, cho
10, 100, 1000, ta làm thế nào?
3) Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Gv nêu các phép tính, gọi hs trả lời miệng
và nhắc lại cách nhân một STN với 10, 100,
1000, chia số tròn trăm, tròn nghìn, cho 10, 100,
1000,
Bài 2: Gọi hs đọc y/c
- 1 tạ bằng bao nhiêu kg?
-1 yến bằng bao nhiêu kg? 1 tấn bằng bao nhiêu
kg?
- Hd mẫu: 300 kg = tạ
Ta có: 100 kg = 1 tạ
Nhẩm: 300 : 100 = 3
Vậy: 300 kg = 3 tạ
- Ghi lần lượt từng bài 2 ba dòng đầu lên bảng, gọi
hs lên bảng tính cả lớp tự làm bài vào vở nháp
* GV Nếu đổi từ đơn vị nhỏ sang đơn vị lớn ta chỉ
việc thêm vào bên phải số đó một chữ số 0 khi đọc
tên 1 đơn vị tiếp theo Ngược lại đổi từ đơn vị lớn
sang đơn vị nhỏ thì ta bớt đi 1 chữ số 0 khi đọc tên
1 đơn vị trước đó
3.Củng cố, dặn dò:
- Khi nhân một STN với 10, 100, 1000, ta làm
sao?
chữ số 0 ở bên phải
- Ta chỉ việc xóa bớt đi 1 chữ số 0
ở bên phải số đó
- Ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, chữ số 0 vào bên phải số đó
- Ta chỉ việc bỏ bớt đi một, hai, ba chữ số 0 ở bên phải số đó
- hs nối tiếp nhau trả lời Bài 1a) 1b) cột 1,2 và nhắc lại cách thực hiện
- 1 hs đọc y/c
- 100 kg
- 10 kg, 1000 kg
- Theo dõi
- HS lên bảng tính và nêu cách tính 70kg = 7 yến 800 kg = 8 tạ
300 tạ = 30 tấn 120 tạ = 12 tấn
5000 kg = 5 tấn 4000 g = 4 kg
- Ta chỉ việc viết thêm 1 chữ số 0 vào bên phải số đó
- Ta chỉ việc bỏ bớt đi một chữ số 0
ở bên phải số đó
Trang 3- Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, cho
10, 100, 1000 , ta làm thế nào?
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: tính chất kết hợp của phép nhân
Tiết 3 Tập đọc
ƠNG TRẠNG THẢ DIỀU I.Mục tiêu:
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
- Hiểu ND: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã
đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi (Trả lời được các CH trong SGK)
*GDKNS:Tự nhận thức ,ra quyết định
III/ Các hoạt động dạy-học:
1.Bài cũ:
Nhận xét bài kiểm tra giữa kì 1
2.Bài mới
1) Giới thiệu bài:
Giới thiệuchủ điểm
- Y/c hs quan sát tranh SGK/104
- Bức tranh vẽ cảnh gì?
- Cậu bé ấy tên là gì?Vì sao cậu không
vào lớp học mà lại đứng ngoài cửa lớp?
Các em cùng tìm hiểu qua bài hôm hôm
nay: Ông Trạng thả diều
2) HD đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
Gọi 1hs đọc bài
GV chia đoạn: 4 đoạn
Gọi hs nối tiếp đọc 4 đoạn của bài
+ Sửa lỗi phát âm cho học sinh
- Gọi hs đọc 4 đoạn lượt 2
Giảngtừ mới trong bài:trạng, kinh ngạc
- Y/c hs luyện đọc trong nhóm 2
- Gọi 1 hs đọc cả bài
- HS quan sát tranh
- Vẽ cảnh một cậu bé đang đứng ngoài cửa sổ nghe thầy giảng bài
- Lắng nghe
1hs đọc bài
- 4 hs nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài
- HS phát âm các từ sai: chăn trâu, vi vút,
- 4 hs nối tiếp đọc lượt 2 4 đoạn của bài
- HS đọc nghĩa của từ ở phần chú giải
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 hs đọc cả bài
- Lắng nghe
- HS đọc thầm đoạn 1,2
Trang 4- GV đọc mẫu toàn bài
b) Tìm hiểu bài:
- Y/c hs đọc thầm 2 đoạn đầu để TLCH:
+ Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông
minh của Nguyễn Hiền?
- Y/c hs đọc thầm các đoạn còn lại
Nguyễn Hiền ham học,chịu khó thế
nào?
+ Vì sao chú bé Hiền được gọi là "Ông
Trạng thả diều"?
- Gọi hs đọc câu hỏi 4 SGK/105
- Các em ngồi cùng bàn hãy thảo luận để
chọn câu đúng nhất
- Gọi hs nêu ý kiến của nhóm mình
- Câu chuyện khuyên ta điều gì?
Kết luận:Cả 3 câu tục ngữ, thành ngữ
trên đều có nét nghĩa đúng với nội dung
truyện Nhưng điều mà truyện khuyên ta
là có chí thì sẽ làm nên điều mình mong
muốn Vậy câu tục ngữ Có chí thì nên nói
đúng ý nghĩa của câu chuyện nhất
c) Đọc diễn cảm
- Gọi hs đọc lại 4 đoạn của bài
- Kết luận giọng đọc toàn bài
- HD đọc diễn cảm 1 đoạn
+ Gv đọc mẫu
+ Gọi hs đọc lại đoạn vừa luyện đọc
+ Y/c hs luyện đọc diễn cảm nhóm đôi
+ Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm
- Tuyên dương bạn đọc hay
- Gọi 1 hs đọc lại toàn bài
3.Củng cố, dặn dò:
- Câu chuyện ca ngợi ai? Ca ngợi điều gì?
- Truyện đọc này giúp em hiểu ra điều
gì?
-Về nhà đọc lại bài, chú ý đọc diễn cảm
+ Học đến đâu hiểu ngay đến đấy, trí nhớ lạ thường: Có thể học thuộc hai mươi trang sách trong ngày mà vẫn có thì giờ chơi diều
- HS đọc thầm đoạn 3,4 + Nhà nghèo, phải bỏ học, ban ngày đi chăn trâu Hiền đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ Tối đến, đợi bạn học thuộc bài rồi mượn vở học + Vì Hiền đỗ Trạng nguyên ở tuổi 13, khi vẫn còn là một chú bé ham thích chơi diều
- 1 hs đọc to trước lớp
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm nêu ý kiến của nhóm mình + Tuổi trẻ tài cao nói lên Nguyễn Hiền đỗ Trạng nguyên năm 13 tuổi Ông còn nhỏ mà đã có tài
+ Câu Có chí thì nên nói lên Nguyễn Hiền còn nhỏ mà đã có chí hướng, ông quyết tâm học khi gặp nhiều khó khăn
- Khuyên ta phải có ý chí, quyết tâm thì sẽ làm được điều mình mong muốn
- Lắng nghe
- 4 hs đọc 4 đoạn của bài
- Lắng nghe, tìm giọng đọc đúng
- Lắng nghe
- lắng nghe
- 3 hs đọc to trước lớp
- HS luyện đọc trong nhóm đôi
- 3 hs thi đọc diễn cảm đoạn vừa luyện đọc
- Bình chọn bạn đọc hay
- Nội dung bài (mục I) + làm việc gì cũng phải chăm chỉ, chịu khó mới thành công
+ Nguyễn Hiền là một tấm gương sáng cho chúng em noi theo
- Lắng nghe, thực hiện
Trang 5- Bài sau: Có chí thì nên
Nhận xét tiết học
_
Tiết 4 Khoa học
BA THỂ CỦA NƯỚC I.Mục tiêu:
- Nêu được nước tồn tại ở ba thể: lỏng, khí, rắn
- Làm thí nghiệm về sự chuyển biến của nước từ thể lỏng sang thể khí và ngược
lại
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Chai nhựa trong để đựng nước, nến, ống nghiệm, nước đá, khăn lau bằng vải
III/ Các hoạt động dạy-học:
1.Bài cũ Hãy nêu tính chất của nước?
Nhận xét,chấm điểm
2 Bài mới
A) Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tượng nước từ thể
lỏng chuyển thành thể khí và ngược lại
-Hãy mô tả những gì em nhìn thấy ở hình vẽ số 1
và số 2?
- Từ hình 1,2 cho biết nước ở thể nào?
- Nêu ví dụ về nước ở thể lỏng?
- Dùng khăn ướt lau bảng gọi hs lên nhận xét
- Vậy nước trên mặt bảng đi đâu? Chúng ta cùng
làm thí nghiệm như hình 3 SGK/44
* Tổ chức cho hs làm thí nghiệm
- Chia nhóm 4 và phát dụng cụ
-Ta lần lượt đổ nước nóng vào cốc của từng nhóm,
các em hãy quan sát và nói hiện tượng vừa xảy ra
+Ngay sau đó, các em hãy úp đĩa lên mặt cốc nước
khoảng vài phút rồi lấy đĩa ra Quan sát mặt đĩa,
nhận xét và nói tên hiện tượng vừa xảy ra
- Sau vài phút, gọi hs nêu kết quả quan sát
2 hs lần lượt lên bảng trả lời
- Lắng nghe -Hình 1 vẽ một thác nước đang chảy mạnh từ trên cao xuống Hình 2 vẽ trời đang mưa, bạn nhỏ có thể hứng được mưa
- Nước ở thể lỏng
- Nước mưa, nước máy, nước sông, nước ao,nước biển,
- em thấy mặt bảng ướt, có nước nhưng một lúcmặt bảng lại khô ngay
- Lắng nghe, suy nghĩ
- Chia nhóm và nhận dụng cụ
- HS lắng nghe, ghi nhớ, thực hiện + Ta thấy có khói bay lên Đó là hơi nước bốc lên
+ Em thấy có rất nhiều hạt nước đọng trên mặt đĩa đó là do hơi nước ngưng tụ lại thành nước
- Đại diện nhóm nêu kết quả
Trang 6- Qua 2 hiện tượng trên em có nhận xét gì?
Giảng: Khói trắng mỏng mà các em nhìn thấy ở
miệng cốc nước nóng chính là hơi nước Hơi nước
là nước ở thể khí Khi có rất nhiều hơi nước bốc
lên từ nước sôi tập trung ở một chỗ, gặp không khí
lạnh hơn, ngay lập tức, hơi nước đó ngưng tụ lại và
tạo thành những giọt nước nhỏ li ti tiếp tục bay lên
Hết lớp nọ đến lớp kia bay lên ta mới nhìn thấy
chúng như sương mù, nếu hơi nước bốc hơi ít thì
mắt thường không thể nhìn thấy Nhưng khi ta đậy
đĩa lên, hơi nước gặp đĩa lạnh ngưng tụ lại thành
những giọt nước đọng trên đĩa
- Vậy nước trên mặt bảng đã biến đi đâu mất?
- Nêu ví dụ chứng tỏ nước từ thể lỏng thường
xuyên bay hơi vào không khí
Kết luận: Nước ở thể lỏng thường xuyên bay hơi
chuyển thành thể khí Nước ở nhiệt độ cao biến
thành hơi nước nhanh hơn nước ở nhiệt độ thấp Hơi
nướckhông thể nhìn thấy bằng mắt thường Hơi
nước gặp lạnh ngưng tụ thành nước ở thể lỏng
* Hoạt động 2: Tìm hiểu hiện tượng nước từ thể
lỏng chuyển thành thể rắn và ngược lại
- Hãy mô tả những gì em thấy qua hình 4,5?
- Nước ở thể lỏng trong khay đã biến thành thể gì?
- Nhận xét hình dạng nước ở thể này?
- Hiện tượng nước trong khay chuyển từ thể lỏng
sang thể rắn được gọi là gì?
- Nếu ta để khai nước đá ngoài tủ lạnh, thì sau một
lúc hiện tượng gì xảy ra? Nói tên hiện tượng đó?
- Tại sao có hiện tượng này?
Kết luận:Nước đá bắt đầu nóng chảy thành nước ở
thể lỏng khi nhiệt độ trên 0 độ C Hiện tượng này ta
gọi là sự nóng chảy
- Gọi hs đọc mục bạn cần biết/45
* Hoạt động 3: Vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước
- Nước tồn tại ở những thể nào?
- Các nhóm khác nhận xét
- Nước có thể chuyển từ thể lỏng sang thể hơi và ngược lại từ thể hơi sang thể lỏng
- Lắng nghe, suy nghĩ
- Biến thành hơi nước bay vào không khí mà mắt thường ta không nhìn thấy được
- Phơi quần áo, quần áo ướt bốc hơi ,
- Lắng nghe
- Một người lấy từ tủ lạnh ra khay được nước đá, một khay nước đá, một khay nước đặt trên bàn
- Biến thành nước ở thể rắn
- Có hình dạng nhất định
- Gọi là sự đông đặc
- Nước đá đã chảy ra thành nước Hiện tượng này gọi là sự nóng chảy
- Vì nhiệt độ ở ngoài lớn hơn trong tủ lạnh nên đá ta ra thành nước
- HS lắng nghe
- 3 hs đọc
- rắn, lỏng, khí
- Ở 3 thể nước đều trong suốt, không màu, không mùi, không vị Ở thể lỏng, khí nước không có hình dạng nhất định Nước ở thể rắn có hình dạng nhất định
Trang 7- Nêu tính chất chung của nước ở các thể đó và
tính chất riêng của từng thể?
-Traođổi nhóm để vẽ sơ đồ sự chuyển thể của
nước
- Gọi một số hs lên bảng vẽ
- Gọi hs nhận xét và chọn sơ đồ đúng, đẹp
-Gọi hs nhìn sơ đồ trình bày sự chuyển thể của
nước
3.Củng cố, dặn dò:
- Nhìn vào sơ đồ hãy nói sự chuyển thể của nước
và điều kiện nhiệt độ của sự chuyển thể đó?
- Về nhà tập vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước
- Bài sau: Mây được hình thành như thế nào? Mưa
từ đâu
Nhận xét tiết học
- Trao đổi nhóm đôi vẽ sơ đồ
- 2 hs lên bảng vẽ
- Nhận xét
- 1 hs trình bày
- Sự chuyển thể của nước từ dạng này sang dạng khác dưới sự ảnh hưởng của nhiệt độ Gặp nhiệt độ dưới 0 độ C nước ngưng tụ thành nước đá gặp nhiệt độ cao nước đá nóng chảy thành thể lỏng Khi nhiệt độ lên cao nước bay hơi chuyển thành thể khí Ở đây khi hơi nước gặp không khí lạnh hơn ngay lập tức ngưng tụ lại thành nước
Tiết 5 Kĩ thuật
GV bộ mơn dạy
Ngày soạn:6/11/2011 Ngày dạy:Thứ Ba/8/2011
Đ/c Quyên dạy
_
Ngày soạn:6/11/2011 Ngày dạy:Thứ Tư/9/2011
Tiết 1 Tốn
NHÂN VỚI SỐ CĨ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ 0 I.Mục tiêu:
Biết cách nhân với số có tận cùng là chữ số 0; vận dụng để tính nhanh, tính
nhẩm
II/ Các hoạt động dạy-học:
1.Bài cũ: Gọi hs lên bảng tính
- Khi nhân một tích hai số với số thứ ba ta làm
sao?
- Tính bằng cách thuận tiện
- 2 hs lần lượt lên trả lời và thực hiện tính
- Ta nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba
* 2 x 26 x 5 = ( 2 x5) x 26 = 10 x 26 = 260
Trang 82 x 26 x 5 5 x 9 x 3 x 2
Nhận xét, chấm điểm
2.Bài mới
1) Giới thiệu bài
2) HD nhân với số có tận cùng là chữ số 0
- Ghi lên bảng phép tính: 1324 x 20 = ?
- Có thể nhân 1324 với 20 như thế nào?
- Ta có thể nhân 1324 với 10 được không?
- Nhân bằng cách nào?
GV ghi bảng như SGK/61
1324 x 20 = 1324 x (2 x10)
= ( 1324 x 2) x 10
= 2648 x 10 = 26480
Vậy ta có: 1324 x 20 = 26480
Từ đó ta có cách đặt tính rồi tính như sau:
1324 (nói và viết như SGK)
x 20
26480
- Gọi hs nhắc lại cách nhân trên
3Nhân các số có tận cùng là chữ số 0
- Ghi lên bảng 230 x 70
- Hãy tách số 230 thành tích của một số nhân
với 10
- Tách số 70 thành tích của một số nhân với 10
Ta có: 230 x 70 = (23 x 10) x ( 7 x10)
- Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp của
phép nhân các em hãy tính giá trị của biểu
thức (23 x10) x (7 x 10)
- Hai thừa số của phép nhân 230 x 70 có tất cả
mấy chữ số 0 ở tận cùng?
- Khi nhân 230 với 70 ta làm sao?
- Hãy đặt tính và thực hiện tính 230 x 70
- Gọi hs nhắc lại cách nhân 230 x 70
4) Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Ghi lần lượt từng phép tính lên bảng,
y/c hs thực hiện vào B, Gọi 1 hs lên bảng thực
* 5 x 9 x 3 x 2 = (5 x 2) x (9 x 3) = 10 x27
= 270
- Lắng nghe
- Ta nhân 1324 với 2 sau đó thêm 0 vào bên phải kết quả vừa tìm được
- Được
- Ta nhân 1324 với 2 sau đó nhân với 10
.Viết chữ số 0 vào hàng đơn vị của tích .2 nhân 4 bằng 8, viết 8 vào bên trái 0 2 nhân 2 bằng 4, viết 4 vào bên trái 8 2 nhân 3 bằng 6, viết 6 vào bên trái 4 2 nhân 1 bằng 2, viết 2 vào bên trái 6
- 2 hs nhắc lại
230 = 23 x 10
70 = 7 x 10
- 1 hs lên bảng thực hiện cả lớp làm vào vở nháp
( 23 x 10 ) x (7 x 10) = (23x 7) x (10 x 10) = 161 x 100 = 16100
- 2 chữ số 0 ở tận cùng
- Ta chỉ việc thực hiện 23 x 7 rồi viết thêm
2 chữ số 0 vào bên phải của tích 23 x 7
- 2 hs nhắc lại
- Hs thực hiện vào bảng lớp 1a) 1342 x 40 = 53680
Trang 9hiện
Bài 2: Gọi 3 HS lên bảng cả lớp làm vở
GV nhận xét
3.Củng cố, dặn dò:
- Về nhà làm bài 2/62
- Bài sau: Đề-xi-mét vuông
Nhận xét tiết học
b) 13546 x 30 = 406380 c) 5642 x 200 = 1128400
- 3 hs lên bảng tính a) 1326 x 300 = 397800 b) 3450 x 20 = 69000 c) 1450 x 800 = 1160000
Tiêt 2 Khoa học
MÂY ĐƯỢC HÌNH THÀNH NHƯ THẾ NÀO ? MƯA TỪ ĐÂU RA ? I/ Mục tiêu:
Biết mây, mưa là sự chuyển thể của nước trong tự nhiên
II Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ:
- Nước tồn tại ở những thể nào?
- Vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước?
Nhận xét, cho điểm
2.Bài mới
1) Giới thiệu bài:
*Hoạt động 1: Sự hình thành mây, mưa
- Quan sát các hình trong SGK Các hình này là
nội dung của câu chuyện: Cuộc phiêu lưu của
giọt nươc
- Dựa vào câu chuyện trên, các em hãy trao đổi
nhóm đôi vẽ sơ đồ hình thành mây và nhìn vào
sơ đồ nói sự hình thành mây
- Gọi hs lên vẽ sơ đồ
- Kết luận sơ đồ đúng
- Mây được hình thành như thế nào?
- Nước mưa từ đâu ra?
2 hs lần lượt lên bảng trả lời
- Rắn, lỏng, khí
- Lắng nghe
- Quan sát hình trong SGK
- 1 hs đọc to trước lớp
- Trao đổi nhóm đôi
- 2 hs lên vẽ
- Nước ở sông, hồ, biển bay hơi vào không khí Càng lên cao gặp không khí lạnh hơi nước ngưng tụ thành những hạt nhỏ li ti
Trang 10Kết luận: Mây được hình thành từ hơi nước bay
vào không khí khi gặp nhiệt độ lạnh các đám mây
lên cao kết hợp thành những giọt nước lớn hơn và
rơi xuống tạo thành mưa.
- Thế nào là vòng tuần hoàn của nước trong tự
nhiên?
- Gọi hs đọc mục bạn cần biết
Hoạt động 2: Trò chơi đóng vai tôi là giọt nước
- Chia lớp thành 4 nhóm
- hãy thảo luận và phân các vai: giọt nước, hơi
nước, mây trắng, mây đen, giọt mưa
- Áp dụng những kiến thức đã học các nhóm hãy
tìm lời thoại cho từng vai trong nhóm
- Gọi lần lượt các nhóm lên trình diễn
- Tuyên dương nhóm trình bày hay
3.Củng cố, dặn dò:
- Tại sao chúng ta phải giữ gìn môi trường nước?
- Về nhà xem lại bài Kể lại câu chuyện Cuộc
phiêu lưu của giọt nước cho người thân nghe
- Bài sau: Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong
tự nhiên
Nhận xét tiết học
Nhiều hạt nước nhỏ kết hợp với nhau tạo thành mây
- HS lắng nghe
- Hiện tượng nước biển đổi thành hơi nước rồi thành mây, mưa Hiện tượng đó luôn lặp đi lặp lại tạo ra vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
- 3 hs đọc to trước lớp
- HS lắng nghe, thực hiện
- Thảo luận tìm lời thoại
- Lần lượt từng nhóm lên biểu diễn
- Nhận xét
- Vì nước rất quan trọng
- Lắng nghe, thực hiện
Tiết 3 Thể dục
GV bộ mơn dạy _
Tiết 4 Kể chuyện
BÀN CHÂN KÌ DIỆU I.Mục tiêu:
- Nghe, quan sát tranh để kể lại được từng đoạn, kể nối tiếp được toàn bộ câu
chuyện Bàn chân kì diệu ( Do GV kể )
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tấm gương Nguyễn Ngọc Ký giàu nghị
lực, có ý chí vươn lên trong học tập và rèn luyện
II Đồ dùng dạy học
Tranh minh hoạ truyện kể trong SGK
III Các hoạt động dạy-học: