*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm BT1- SGK/22, VBT/21 - Nêu yêu cầu: +Đặt tên các tranh +Thảo luận: Việc làm nào trong các tranh thể hiện lòng kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo -HS thảo [r]
Trang 1GV: Hồ Đắc Thị Khánh Hồng
TUẦN 14
Thứ hai Ngày soạn: 25 – 11- 2011 Ngày giảng: 28- 11- 2011
CHÀO CỜ:
Nội dung do TPT soạn
TOÁN:
CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ
I.Mục tiêu:Giúp HS:
- Nhận biết tính chất một tổng chia cho một số, tự phát hiện tính chất một hiệu chia cho một số thông qua giải bài tập
- Tập vận dụng tính chất nêu trên trong thực hành tính
II Đồ dùng dạy học:
- SGK, SGV
III.Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
A.KTBC:
- Gọi 2 HS lên bảng làm BT luyện thêm
- GV nhận xét chung, ghi điểm
B.Bài mới:
1.GTb
2.So sánh giá trị của biểu thức:
- GV viết lên bảng bt:
(35 + 21 ): 7 và 35:7 + 21 :7
- Yêu cầu Hs tính gt của biểu thức trên
- Giá trị của 2 b t này như thế nào với
nhau?
- GV nêu: vậy ta có thể viết:
(35 + 21 ): 7 = 35:7 + 21 :7
3.Rút ra kết luận:một tổng chia cho một
số:
- GV hỏi:
+ Bt (35 + 21 ): 7 có dạng ntn?
+ Hãy nhận xét dạng của bt:35:7 + 21 :7
*Vì (35 + 21 ): 7 = 35:7 + 21 :7 nên ta
nói: khi thực hiện chia một tổng cho một
số, nếu các số hạng của tổng đều chia hết
cho số chia ta có thể chia từng số hạng cho
số chia rồi cộng các kết quả tìm đựơc với
nhau
4 Luyện tập:
Bài 1:
A.- HS nêu yêu cầu
- GV viết lên bảng bt: (15 + 35 ): 5
- Gv yêu cầu Hs nêu cách tính bt trên
- Gv nhận xét
B Gọi Hs lên bảng làm mẫu, cả lớp làm
bài vào VBT, đổi chéo kiểm tra kết quả
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Hs nhận xét
- HS đọc biểu thức:
- HS làm vào vở nháp 2 HS lên bảng
(35 + 21 ): 7 = 56: 7 = 8
và 35:7 + 21 : 7 = 5 + 3 = 8
*Bằng nhau
- Hs đọc lại biểu thức
- Một tổng chia cho một số
- Bt là tổng của 2 thương
- Hs nêu thương thứ nhất, số hạng
- Hs nêu lại
- Hs đọc ghi nhớ SGK, lấy ví dụ
- Hs đọc đề, nêu yêu cầu: tính gt bt bằng 2 cách
- Hs nêu cách làm áp dụng công thức
- Hs lên bảng tính gtbt theo mẫu
Trang 2Bài 2:
- GV viết lên bảng bt:
(35 - 21 ): 7
- GV yêu cầu Hs tính giá trị của bt theo 2
cách
- Gv yêu cầu HS lên bảng nêu cách làm
của mình
*GV giới thiệu: đó chính là tính chất một
hiệu chia cho 1số
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu Hs tự tóm tắt bài toán và giải
hoặc:
Số nhóm Hs của lớp 4A:
32: 4 = 8 (nhóm )
Số nhóm của lớp 4B là:
28: 4 = 7 (nhóm )
Số nhóm HS của 2 lớp là:
8 + 7 = 15 (nhóm )
- GV chữa bài, nhận xét Hs
C Củng cố- Dặn dò:
- Gv yêu cầu Hs nhắc lại 2 quy tắc đã học
- Tổng kết giờ học
- BTVN:
- Hs đọc và nêu: một hiệu chia cho 1 số
- 2 Hs lên bảng làm, cả lớp làm vào VBT
- Hs nêu cách làm và rút ra nhận xét 2 cách làm
*Hs nêu lại tính chất
- Hs đọc và nêu yêu cầu, tóm tắt bài giải
- Thảo luận nhóm 2 để tìm hướng giải
- HS trình bày bài giải (có thể 2 cách )
- 1HS lên bảng, cả lớp làm vở
Bài giải:
Số HS của 2 lớp đó là:
32 + 28 = 60 (HS)
Số nhóm HS của 2 lớp là:
60: 4 = 15 (nhóm )
Đáp số: 15 nhóm
- Hs nêu nối tiếp
- Chuẩn bị tiết sau
ÂM NHẠC:
GVBM
KHOA HỌC:
GVBM BUỔI THỨ HAI
ANH VĂN:
GVBM
TẬP ĐỌC:
CHÚ ĐẤT NUNG
I.Mục tiêu:
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ gợi
tả, gợi tả và phân biệt lời người kể với lời nhân vật
- Hiểu các từ ngữ trong truyện: Hiểu nội dung câu chuyện phần đầu: Câu chuyện ca ngợi
chú bé đất can đảm muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm đựơc nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ.
- GDKNS: Xác định giá trị, tự nhận thức bản thân, thể hiện sự tự tin
- PP, KTDH: Động não, làm việc nhóm, chia sẻ thông tin
II.Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ, bảng phụ ghi sẵn đoạn văn luyện đọc trên bảng
Trang 3GV: Hồ Đắc Thị Khánh Hồng
III.Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
A.KTBC:
- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
bài tập đọc"Văn hay chữ tốt " trả lời câu
hỏi về nội dung
- Gọi 1HS khác đọc toàn bài
Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
- GV nhận xét
B.Bài mới:
1.GTB
2.H/D Luyện đọc và THB:
A.Luyện đọc
- - 1 Hs đọc toàn bài
- HS chia 3 đoạn và nêu rõ 3 đoạn đó
- 3 HS đọc nối tiếp
- Hs đọc
- Hs đọc kết hợp giải nghĩa
- Luyện đọc theo nhóm
- Đại diện một số nhóm đọc, cả lớp nhận
xét
- 1 HS đọc, cả lớp ĐT
+ Cu Chắt có những đồ chơi nào?
+ Những đồ chơi của cu Chắt có gì khác
nhau?
*GV: những đồ chơi của em rất khác
nhau, mỗi đồ chơi đều có 1 câu chuyện
riêng
- Đoạn 2:
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, trả lời câu hỏi
+ Cu Chắt để đồ chơi của mình vào đâu?
+ Những đồ chơi của cu Chắt làm quen
với nhau ntn?
*Đoạn 3:Chuyện gì sẽ xảy ra khi cu Đất
chơi một mình
- Yêu cầu Hs đọc đ3
+ Vì sao chú bé Đất lại ra đi?
+ Chú bé đất đi đâu và gặp chuyện gì?
+ Ông Hòn Rấm nói thế nào khi thấy chú
lùi lại?
+ Vì sao chú bé đất quyết định trở thành
đất Nung?
+ Theo em 2 ý kiến đó,ý kiến nào đúng?
vì sao?
- Chi tiết "nung trong lửa" tượng trưng
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- HS nhận xét phần đọc và trả lời của bạn
- HS đọc toàn bài
- Hs chia đoạn 3 đoạn - nêu cụ thể
- Hs đọc nối tiếp lần 1
- Hs đọc nối tiếp lần 2 - Luyện phát âm và ngắt câu dài
- HS đọc lần 3 kết hợp đọc từ mới:kị sĩ,tía, son, đoảng,chái bếp, đóng rấm, hòn rấm
- HS lắng nghe
- 1Hs đọc cả lớp đọc thầm
+ 1chàng kị sĩ cưỡi ngựa,1 nàng công chúa ngồi trong lầu son,một chú bé bằng đất
- Chàng kị sĩ cưỡi ngựa rất bảnh,cô công chúa rất xinh đẹp,chú bé đất là đồ chơi em tự nặn
- 1 Hs đọc Đ2,cả lớp đọc thầm
- vào cái nắp tráp hỏng
- họ làm quen với nhau như cu Đất đã làm bẩn
áo quần của chàng kị sĩ và nàng công chúa nên
cu Chắt ko cho họ chơi với nhau
- HS đọc thầm cả đoạn 3 + Vì chơi 1mình chú cảm thấy buồn và nhớ quê
+ Đi ra cách đồng đến chái bêp gặp trời mưa chú ngấm nước và bị rét,chú bèn chịu vào sưởi ấm rồi chú gặp ông Hòn Rấm
+ Chê chú nhát
+ Vì chú sợ ông hòn Rấm chê chú là nhát + Vì chú muốn phải làm nhiều việc có ích
*Chú bé Đất hết sợ hãi, muốn đựơc xông pha làm nhiều việc có ích.Chú rất vui vẻ, xin đựoc nung trong lửa
- Tượng trưng cho:gian khổ và thử thách mà
Trang 4cho điều gì?
*GV chốt lại
C.Luyện đọc diễn cảm:
- Gọi 4 Hs đọc lại chuyện theo phân vai
- Gọi 4 HS đọc lại chuyện
- GV treo bảng phụ có đoạn văn cần luyện
đọc
- Gọi 1 Hs đọc, cả lớp nhận xét và nêu
cách đọc
- HS luyện đoạn phân vai
- Thi đọc phân vai
- Gv nhận xét và ghi điểm
*Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều
gì?
C.Củng cố _dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
con người vượt qua để trở nên cứng rắn và hữu ích
- Hs đọc
- Hs đọc và nêu: Lời anh kị sĩ: kênh kiệu, lời ông HR:vui vẻ, ôn tồn,lời chú bé đất: chuyển từ ngạc nhiên sang tự tin mạnh dạn một cách đáng yêu
- Hs luyện đọc nhóm 4 theo vai
- HS thi đọc theo nhóm H nhận xét
+ Câu chuyện ca ngợi chú bé đất can đảm,
muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm đựơc nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa
đỏ
- HS liên hệ bản thân
- Chuẩn bị tiết sau
ĐỊA LÝ:
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
I Mục tiêu :
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng Băc Bộ:
+ Trồng lúa, là vựa lúa lớn thứ hai của cả nước
+ Trồng nhiều ngô, khoai và cây ăn quả, rau xứ lạnh, nuôi nhiều lợn và gia cầm
- Nhận xét nhiệt độ của Hà Nội: 3 tháng lạnh, tháng 12,1, 2 nhiệt độ dưới 20 độ c, từ đó biết đồng bằng Bắc Bộ có mùa đông lạnh
II.Đồ dùng dạy - học : -Bản đồ nông nghiệp VN, tranh ảnh về trồng trọt chăn nuôi ở ĐBBB
do GV và HS sưu tầm Hình 1-8 SGK
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
A.KTBC:
- Yêu cầu HS trình bày những hiểu biết
của mình về nhà ở và làng xóm của người
dân ĐBBB?
- Nêu tên một số lễ hội ĐBBB?
B.Bài mới :
Hoạt động 1:ĐBBB-vựa lúa lớn thứ hai
của cả nước :
- Treo bản đồ ĐBBB chỉ bản đồ và giảng :
Vùng ĐBBB với nhiều lợi thế đã trở thành
vựa lúa lớn thứ 2 của cả nước
-Yêu cầu HS làm việc nhóm 2 , đọc SGK
đoạn 1 mục 1: + Tìm 3 nguồn lực chính
giúp ĐBBB trở thành vựa lúa thứ hai của
cả nuớc ?
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-HS nghe
- HS hđ nhóm , đọc SGK và thảo luận : + Đất phù sa màu mỡ
+ Nguồn nước dồi dào + Nhiều người dân có kinh nghiệm trồng lúa nước
Trang 5GV: Hồ Đắc Thị Khánh Hồng
* GVchốt : Nhờ có đất phù sa màu mỡ và
nguồn nước dồi dào , người dân ĐBBB đã
biết trồng lúa nước từ xa xưa nên
ĐBBB đã trở thành vựa lúa thứ 2 của cả
nước
- GV gt: công việc trồng lúa rất vất vả và
gồm nhiều công đoạn
- GV đưa ra các hình từ 1 -8 đảo lộn thứ tự
và dán lên bảng
+ Yêu cầu HS thảo luận và xếp các công
việc phải làm để sản xuất lúa gạo ?
+ Em có nhận xét gì về công việc sản xuất
lúa gạo của người dân ĐBBB?
Hoạt động 2: Cây trồng và vật nuôi
thường gặp ở ĐBBB:
- GV yêu cầu HS đưa tranh , ảnh đã sưu
tầm được gt về cây trồng , vật nuôi ở
ĐBBB?
- Kể tên các loại cây trồng và vật nuôi
thường gặp ở ĐBBB, gv ghi lên bảng
- GV chốt lại nội dung trên
Hoạt động 3: HS Hoạt động theo nhóm
-Dựa vào SGK thảo luận theo gợi ý :
+ Mùa đông của ĐBBB dài bao nhiêu
tháng ? Khi đó nhiệt độ ntn ?
- Quan sát bảng số liệu và trả lời câu hỏi
SGK:
+Nhiệt độ thấp vào mùa đông có thuận lợi
và khó khăn gì cho sản xuất nông nghiệp
?
+ Kể tên các loại rau xanh xứ lạnh
đượctrồng ở ĐBBB?
(Hãy nhớ xem ở Đà Lạt có những loại rau
xanh xứ lạnh này ko ?
* GV:Rau xanh xứ lạnh này làm cho
nguồn thực phẩm của người dân ĐBBB
thêm phong phú và mang lại giá trị cao
+ Hãy kể một số biện pháp bảo vệ cây
trồng và vật nuôi ?
C.Củng cố -dăn dò :
-Yêu cầu Hs đọc phần ghi nhớ SGK
-GV cho HS xem sơ đồ mối quan hệ Tự
nhiên , khí hậu
-HS hđ nhóm ,cử các đại diện lên bảng xếp:
- Làm đất - gieo mạ - nhổ mạ - cấy lúa -chăm sóc lúa -gặt lúa -tuốt lúa -phơi thóc
-Vất vả , nhiều công đoạn
- HS đưa tranh ảnh , gt với bạn cùng bàn
+ cây trồng : ngô , khoai , lạc ,đỗ , cây ăn quả + Vật nuôi : trâu bò, lợn , vịt , gà , nuôi đánh bắt cá
- HS hđ nhóm trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét , bổ sung
+ kéo dài 3, 4 tháng có 3 tháng 12,1,2 có nhiệt
độ dưới 20 độ
+ Thời tiết mùa đông thích hợp trồng các loại rau xứ lạnh tuy nhiên nhiều khi quá rét ảnh hưởng đến cây trồng vật nuôi
+ Bắp cải, cà rốt, cà chua, su hào, xà lách , ngô, khoai
- Hs nhắc lại
+ Phủ kín ruộng mạ + Sưởi ấm cho gia cầm + Làm chuồng nuôi vững chắc , kín gió
- HS đọc phần ghi nhớ SGK
- Chuẩn bị tiết sau :sưu tầm tranh ảnh về các làng nghề
Thứ ba Ngày soạn: 26- 11 - 2011 Ngày dạy: 29 -11 - 2011
Trang 6LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI
I.Mục tiêu:
- Luyên tập nhận biết một số từ ngữ nghi vấn và đặt câu với một số từ ngữ nghi vấn ấy
- Bước đầu nhận biết một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi
II.Đồ dùng dạy - học: BT 3 viết sẵn ở bảng lớp, giấy khổ to
III.Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
A.KTBC:
- Gọi 3 HS lên bảng, mỗi HS đặt 2 câu
hỏi: 1câu dùng để hỏi ngưòi khác và 1 câu
dùng để hỏi mình
- Gọi HS trả lời: Câu hỏi dùng để làm gì?
Cho ví dụ?
- Nhận xét chung và ghi điểm:
B.Bài mới:
1.TGB
2.H/D luyện tập:
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Sau mỗi Hs đặt câu GV hỏi: Ai có cách
đặt khác?
- Nhận xét chung về các câu hỏi của HS
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS đọc câu của mình lên trên bảng,
HS khác nhận xét, sửa chữa
- Gọi Hs đọc những câu mình đặt cho cả
lớp nghe
Bài 3:
- Gọi Hs đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm 4
GV gợi ý: Thế nào là câu hỏi? trong 5 Câu
- 3 Hs lên bảng đặt câu
- 3 HS trả lời - Hs nhận xét đúng /sai
- Hoạt động đọc thành tiếng
- HS hđ nhóm 2, 2 HS ngồi gần bàn, đặt câu, sửa chữa cho nhau
a.Ai hăng hái nhất và khoẻ nhất?
+ Hăng hái nhất và khoẻ nhất là ai?
b.Trước giờ học chúng em thường làm gì? + Chúng em thường làm gì trước giờ học?
c Bến cảng như thế nào?
d Bọn trẻ xóm em hay thả diều ở đâu?
- 1HS đọc thành tiếng
- 3HS đặt câu trên bảng lớp, cả lớp tự đặt câu vào vở
- Nhận xét
- 7 HS nối tiếp nhau đọc:
+ Ai đọc hay nhất lớp mình?
+ Cái gì ở trong cặp của cậu thế?
+ Khi nhỏ,chữ viết của CBQ như thế nào? + Vì sao bạn Minh lại khóc?
+ Bao giờ lớp mình lao động nhỉ?
+ Hè này, nhà mình đi nghỉ mát ở đâu?
- 1 HS đọc thành tiếng
- 1HS lên bảng dùng phấn mà gạch chân các từ nghi vấn, HS dưới lớp gạch bằng bút chì SGK
- Nhận xét chữa bài trên bảng:
(có phải, không, phải không, à )
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS hđ nhóm 4 trao đổi + Câu hỏi dùng để hỏi những điều chưa biết,
Trang 7GV: Hồ Đắc Thị Khánh Hồng
hỏi SGK có câu là câu hỏi nhưng cũng có
câu ko phải là câu hỏi
- GV gọi HS trả lời
GV kết luận: Câu a, d là câu hỏi vì chúng
dùng để hỏi điều mà bạn chưa biết
Câu b, c, e không phải là câu hỏi vì câu b
là nêu ý kiến của người nói; c, e là nêu ý
kiến đề nghị
C.Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà đặt 3 câu hỏi, 3 câu có
dùng từ để hỏi
phần lớn câu hỏi là để hỏi người khác nhưng cũng có câu hỏi là để tự hỏi mình.Câu hỏi có những từ để hỏi gọi là từ nghi vấn,khi viết cuối câu hỏi có dâú chấm hỏi
- HS nối tiếp nhau trả lời
+ câu b c e không phải là câu hỏi vì chúng ko phải dùng để hỏi về điều mà mình chưa biết
- HS nêu lại: câu hỏi là câu ntn, lấy ví dụ nối tiếp
- BTVN
TOÁN:
CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I.Mục tiêu: Giúp HS rèn kĩ năng thực hiện phép chia cho số có một chữ số.
- Rèn kĩ năng đặt tính và tính toán
II.Đồ dùng dạy - học:
III.Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
A.KTBC:
- Gọi Hs lên bảng làm BT 3 và BT luyện
thêm ở VBT
- HS nhận xét, GV nhận xét chung
B.Bài mới:
1 GTB
2.H/D thực hiện phép chia:
A.Phép chia:128472 : 6
- GV viết lên bảng phép chia và yêu cầu
Hs đọc phép chia
- yêu cầu Hs đặt tính để thực hiện phép
chia
+ Chúng ta phải thực hiện phép chia theo
thứ tự nào?
- yêu cầu HS thực hiện phép chia?
- + chia theo thứ tự từ trái sang phải,
không nhớ
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng, sau đó yêu cầu Hs lên bảng
thực hiện phép chia, nêu rõ các bước chia
của mình
- Phép chia trên là phép chia hết hay phép
chia có dư?
B.Phép chia: 230859: 5
- Gv viết lên bảng phép chia và yêu cầu
Hs đặt tính thực hiện phép chia
- GV kết luận cách tính của HS
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS nhận xét
- Hs đọc phép chia
- HS đặt tính
- Theo thứ tự từ trái sang phải:
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào nháp, kết quả và các bước thực hiện phép chia như SGK (KQ: 21421)
- Hs nêu các bước thực hiện cụ thể
- Phép chia hết
- HS đọc phép chia và đăt tính
- 1 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bài vào nháp
- HS nêu cách thực hiện tính chia theo thứ tự từ trái sang phải
Trang 8- Phép chia trên là phép chia hết hay có
dư
- Với phép chia có dư chúng ta phải chú ý
điều gì?
3.Luyện tập - Thực hành:
Bài 1:
- GV cho HS tự làm
- Gọi HS nhận xét và cho điểm HS
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV yêu cầu HS tự tóm tắt bài toán và
tìm hướng giải khi làm bài
Tóm tắt:
6 bể: 128610 lít xăng
1 bể: ? lít xăng?
Bài 3:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Có tất cả bao nhiêu chiếc áo?
- Một hộp có mấy chiếc áo?
- Muốn biết xếp được bao nhiêu chiếc áo
ta làm phép tính gì?
- GV yêu cầu HS làm bài
- Gv chữa bài và cho điểm Hs
C.Củng cố - dặn dò:
- Gv tổng kết giờ học
- BTVN:SGK
( KQ: 230859: 5 = 46171 dư 4 )
- Là phép chia có dư là 4
- Số dư luôn luôn nhỏ hơn số chia
- HS đọc yêu cầu, 2 Hs lên bảng làm bài, cả lớp làm vào VBT
- HS đọc đề, phân tích bài toán
- 1 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào vở
Bài giải:
Số lít xăng có trong mỗi bể là:
128610: 6 = 21435 (lít)
Đáp số: 21435 lít
- Hs đọc đề bài
- 187 250 chiếc áo
- Một hộp có 8 chiếc áo
- Ta làm tính chia:187250: 8
Bài giải:
Ta có: 187250: 8 = 23406( dư 2) Vậy có thể xếp nhiều nhất là 23406 hộp và còn thừa ra 2 chiếc áo
Đáp số: 23406 hộp còn thừa ra 2
áo
- HS đổi chéo bài kiểm tra kết quả
- BTVN, BT luyện thêm
THỂ DỤC:
GVBM
LỊCH SỬ:
GVBM BUỔI THỨ HAI
ĐẠO ĐỨC:
BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO
I.Mục tiêu
Học xong bài này, HS:
+Hiểu công lao của các thầy giáo, cô giáo
+Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo
+Lễ phép, vâng lời thầy giáo cô giáo
- GDKNS: Kĩ năng lắng nghe lời dạy bảo của thây cô., kĩ năng thể hiện sự kính trọng, biết ơn với thầy cô.
- PP, KTDH: Trình bày một phút, đóng vai, dự án.
Trang 9GV: Hồ Đắc Thị Khánh Hồng
II.Đồ dùng dạy học
-SGK, VBT Đạo đức lớp 4
-Các câu truyện, tấm gương về biết ơn thầy giáo, cô giáo
-Tranh ảnh liên quan nội dung bài
III.Hoạt động trên lớp
Tiết: 1
1.Ổn định
2.KTBC
-GV nêu yêu cầu kiểm tra: Hãy nêu những việc
làm hằng ngày của bản thân để thể hiện lòng hiếu
thảo đối với ông bà, cha mẹ
-GV nhận xét, đánh giá
3.Bài mới
a.Giới thiệu bài: “Biết ơn thầy giáo, cô giáo”
b.Nội dung:
*Hoạt động 1: Xử lí tình huống (SGK/20-21)
-GV nêu tình huống:
Cô Bình là cô giáo dạy chúng em hồi lớp 1 Cô
vừa hiền dịu, vừa tận tình chỉ bảo cho chúng em
từng li từng tí Nghe tin cô bị ốm nặng, chúng em
thương cô lắm Giờ ra chơi, Vân chạy tới chỗ mấy
bạn đang nhảy dây ngoài sân báo tin và rủ: “Các
bạn ơi, chiều nay chúng mình cùng đến thăm cô
nhé!”
-GV kết luận: Các thầy giáo, cô giáo đã dạy dỗ
các em biết nhiều điều hay, điều tốt Do đó các
em phải kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo.
*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (BT1- SGK/22,
VBT/21)
- Nêu yêu cầu:
+Đặt tên các tranh
+Thảo luận: Việc làm nào trong các tranh thể hiện
lòng kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo
-GV nhận xét và kết luận:
+Các tranh 1, 2, 4: thể hiện thái độ kính trọng,
biết ơn thầy giáo, cô giáo
+Tranh 3: Không chào cô giáo khi cô không dạy
lớp mình là biểu lộ sự không tôn trọng thầy giáo,
cô giáo
*Hoạt động 3: Làm việc cá nhân (BT2- SGK/22,
VBT/22)
Nêu yêu cầu: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu
trả lời đúng:
a.Chăm chỉ học tập
b.Tích cực tham gia phát biểu ý kiến xây dựng
bài
-3 HS trình bày -Lớp nhận xét
-HS dự đoán các cách ứng xử có thể xảy ra
-HS lựa chọn cách ứng xử và trình bày
lí do lựa chọn
-Cả lớp thảo luận về cách ứng xử
-HS thảo luận nhóm 4, đặt tên và ghi nội dung tranh vào VBT
-Các nhóm trình bày -Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 10c.Nói chuyện, làm việc riêng trong giờ học.
d.Tích cực tham gia các hoạt động của lớp, của
trường
đ.Lễ phép với thầy giáo, cô giáo
e.Chúc mừng thầy giáo, cô giáo nhân dịp ngày
Nhà giáo Việt Nam
g.Đến thăm thầy giáo, cô giáo những lúc khó
khăn
-GV kết luận: Có nhiều cách thể hiện lòng biết
ơn đối với thầy giáo, cô giáo Các việc làm a, b,
d, đ, e, g là biết ơn thầy giáo, cô giáo.
-GV mời HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
-HS làm bày cá nhân -Đại diện HS trình bày các đáp án -Lớp nhận xét bổ sung thêm những việc cần làm để bày tỏ lòng biết ơn đối với thầy, cô giáo
-HS ghi các nội dung vào VBT/22
-HS cả lớp thực hiện
4.Củng cố - Dặn dò
-Chuẩn bị BT4, 5-SGK, làm vào VBT
+Viết, vẽ, dựng tiểu phẩm về chủ đề Kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo
+Sưu tầm các bài hát, bài thơ, ca dao, tục ngữ ca ngợi công lao các thầy, cô giáo (BT 5GK/23)
LUYỆN TOÁN:
LÀM BÀI TẬP
I.Mục tiêu: Giúp các HS chậm toán rèn tính toán, nhân với số có 2, 3 chữ số
- Hoàn thành các BT ở buổi thứ nhất
- Rèn kĩ năng đặt tính và tính toán cho HS
II.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động 1: GV yêu cầu HS nêu lại cách
nhân số có hai chữ số, cách viết tích riêng,
tích chung.Cách nhân nhẩm với 11, cách
nhân số có ba chữ số
Hoạt động 2: Luyện tập - thực hành:
- Gv ra một số BT, gọi HS lên bảng đặt
tính và tính
- Cả lớp làm bài, nhận xét bạn, GV và
HS chữa bài trên bảng
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
12 x 34 34 x 54 34 x 65 12 x 78
34 x 67 445 x 23 456 x 23
Bài 2: Nhân nhẩm
22 x11 33 x 11 45 x 11 67 x 11
69 x 11 45 x 11 67 x 11 89 x 11
71 x 11
Bài 3: Mỗi cái bút giá 1500 đ, mỗi
quyển vở giá 1200 đ Hỏi nếu mua 24 cái
bút và 18 quyển vở thì hết tất cả bao nhiêu
tiền?
- GV đến tận từng HS để quan sát và h/d
Hs cách đặt tính và tính toán
- 2- 3 HS trình bày
- HS làm bảng con
- HS tự làm vào vở, sau đó chữa bài
- 1 Hs đọc đề, phân tích đề, cả lớp làm bài vào VBT
- 1 HS lên bảng, HS nhận xét, chữa bài