1. Trang chủ
  2. » Chứng khoán

Bài giảng Lớp 1 - Tuần 30 - Trường Tiểu học Luận Thành 1

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 240,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường tiểu học Luận Thành 1 III.Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên 1.Ổn định tổ chức 2.Kiểm tra bài cũ - Gọi 1 em lên bảng làm bài, ở dưới cả lớp làm vào bảng con.. - Gv nhậ[r]

Trang 1

TUẦN 30 Ngày soạn : 30 /3/2012

Ngày dạy : Từ 2 đến 6 /4/2012 Thứ hai ngày 2 tháng 04 năm 2012

Tập đọc CHUYỆN Ở LỚP

I.Mục tiêu:

- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: ở lớp, đứng dậy, trêu, bôi bẩn, vuốt tóc

- Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ

- Hiểu nội dung bài : Mẹ chỉ muốn nghe chuyện ở lớp bé đã ngoan như thế nào?

- Trả lời được câu hỏi 1,2(SGK)

II.Đồ dùng dạy học:

- GV: Tranh minh hoạ bài đọc

III.Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 2 em đọc đoạn 1 và 2 trong bài

trả lời các câu hỏi trong SGK

1 Lúc mới chào đời chú công có bộ lông

màu gì, chú đã biết làm động tác gì ?

2 Đọc những câu văn tả vẻ đẹp của đuôi

công trống sau hai, ba, năm ?

- GV nhận xét và cho điểm

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài.

- GV đính tranh và hỏi Trong tranh vẽ gì?

- GV ghi tựa bài lên bảng

b) Luyện đọc

- GV gắn bài tập đọc lên bảng, đọc mẫu

toàn bài : Giọng đọc chậm rãi, nhẹ nhàng ,

tình cảm

+ Luyện đọc tiếng, từ

- GV dùng phấn màu gạch chân dưới tiếng

từ khó Bừng tai, biết, trêu, tay bẩn, bàn,

vuốt

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc, kết hợp phân

tích, dánh vần tiếng khó

- GV theo dõi nhận xét sửa sai

- GV gạch chân từ khó đọc cho HS đọc

thầm

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc từ

- Lúc mới chào đời chú công có bộ lông màu nâu gạch nó làm động tác xòe cái đuôi nhỏ xíu thành hình rẽ quạt

- Sau hai ba năm đuôi Công trống ….hàng trăm viên ngọc, lóng lánh

- Tranh vẽ mẹ và em bé

- Chuyện ở lớp

- HS đọc tên bài

- 1 em đọc lại toàn bài

- HS đọc thầm : Bừng tai, biết, trêu, tay bẩn, bàn, vuốt

- Cá nhân nối tiếp nhau đọc, cả lớp đọc

- Ở lớp, đứng dậy, trêu con, bôi bẩn, vuốt tóc

Trang 2

- GV theo dõi nhận xét, sửa sai.

- GV giải nghĩa từ:

- Bừng tai: Rất xấu hổ

* Luyện đọc câu, đoạn, cả bài:

- Khi đọc hết câu thơ em cần phải làm gì?

- GV cho mỗi HS nối tiếp nhau đọc 1 dòng

thơ ( 2 lần)

- GV nhận xét sửa chữa

- GV chia mỗi khổ thơ là 1 đoạn và gọi 3

HS nối tiếp đọc đoạn 1( GV kết hợp hướng

dẫn HS ngắt hơi )

- GV gọi 3 HS nối tiếp đọc đoạn 2

- GV gọi 3 HS nối tiếp đọc đoạn 3

- GV gọi HS nhận xét sữa sai

- GV tổ chức cho HS thi đọc đoạn giữa

các dãy bàn

- GV nhận xét tuyên dương

- GV gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc lại bài

thơ

- GV cho HS đọc đồng thanh toàn

NGHỈ 5 PHÚT

* Ôn các vần uôt.

- Gọi 1 em đọc lại bài

- GV nêu yêu cầu 1

+ Tìm tiếng trong bài có vần uôt: Vuốt

- GV cho nhiều em tìm đọc

- GV nhận xét

- GV gọi HS đọc yêu cầu 2

+ Tìm tiếng ngoài bài có vần uôt:

- GV cho HS quan sát tranh trong SGK và

hỏi

+ Trong tranh vẽ gì?

- GV nhận xét ghi bảng từ máy tuốt lúa và

gọi HS phân tích đánh vần và đọc trơn

- GV nhận xét

- GV cho HS đọc to lại toàn bài

- Cá nhân nối tiếp nhau đọc

- Cần nghỉ hơi

- HS nối tiếp nhau đọc

- 3 HS nối tiếp đọc đoạn 1

- 3 HS nối tiếp đọc đoạn 2

- 3 HS nối tiếp đọc đoạn 3

- HS 3 dãy mỗi dãy đọc một đoạn

- HS đọc cá nhân

- Cả lớp đọc

- HS tìm và đọc.vuốt

- HS đọc và phân tích + Tìm tiếng ngoài bài

- có vần uôt:

- có vần uôc:

- HS : Máy tuốt lúa

- 4 HS nối tiếp đọc từ mẫu theo HD của GV

- HS đọc đồng thanh cả lớp

Tiết 2

- GV cho HS mở SGK và cầm sách nối

tiếp nhau luyện đọc câu, đoạn, cả bài nhiều

lần

- GV theo dõi và nhận xét sữa sai

- HS nối tiếp đọc theo hướng dẫn của GV:

Cá nhân - dãy bàn - cả lớp

Trang 3

- GV tổ chức cho HS thi đọc đoạn

- GV nhận xét tuyên dương

- GV cho HS nhìn sách đọc trơn toàn bài

* Hướng dẫn HS tìm hiểu bài

- GV gọi 3 HS nối tiếp đọc 3 khổ thơ, và

trả lời câu hỏi:

1) Bạn nhỏ kể cho mẹ nghe những chuyện

gì ở lớp ?

- GV gọi HS nhận xét bổ sung

2) Mẹ nói gì với bạn nhỏ ?

- GV gọi HS nhận xét bổ sung

KNS: Các em phải biết chia sẽ và sẵn

lòng giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn.

NGHỈ 5 PHÚT

* Luyện nói:

- GV cho HS mở SGK và gọi 1 em đọc yêu

cầu

- GV giới thiệu tranh trong SGK và HD

HS dựa vào bức tranh trong SGK có thể

nói cho bạn nghe

- Hãy kể với cha mẹ ở lớp hôm nay con

đã ngoan như thế nào?

- Mẹ và bạn nhỏ trò chuyện

Mẹ:

- Con kể cho mẹ nghe ở lớp con có gì

ngoan nào ?

- GV cho nhiều HS tham gia nói về những

việc đã làm ở lớp

- GV nhận xét , tuyên dương HS

4 Củng cố dặn dò.

- GV cho HS đọc lại toàn bài

- GV dặn HS về học bài,chuẩn bị bài sau:

Mèo con đi học

- 3 HS nối tiếp nhau thi đọc mỗi em 1 đoạn

- HS đọc đồng thanh cả lớp

- Cả lớp đọc thầm

- Bạn Hoa không thuộc bài, bạn Hùng trêu con, bạn Mai tay đầy mực bôi bẩn ra bàn

- Mẹ muốn nghe ở lớp con đã ngoan như thế nào?

- HS làm việc theo nhóm đôi + Bạn đã nhặt rác ở lớp bỏ vào thùng rác + Bạn đã giúp bạn mình đeo cặp sách lên vai

+ Bạn đã dỗ 1 em bé đang khóc

+ Bạn đựơc cô cho điểm 10 vì học tốt

Con:

- Mẹ ơi hôm nay con làm trực nhật tốt, được cô giáo khen

- Cả lớp đọc

- HS nghe

Toán

PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100

I.Mục tiêu:

- Biết đặc tính và làm tính trừ số có hai chữ số(không nhớ)dạng 65-30, 36-4

II.Đồ dùng dạy học:

- GV: Các bó, mỗi bó có 1 chục que tính và một số que tính rời

- HS: Bộ thực hành toán

Trang 4

III.Các hoạt động dạy học:

1.Ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ

- Gọi 1 em lên bảng làm bài, ở

dưới cả lớp làm vào bảng con

- Gv nhận xét chấm điểm

3.Bài mới:

- GV giới thiệu bài và ghi bảng.

1/ Giới thiệu cách làm tính trừ

Dạng 65 – 30

+ Thực hành trên que tính

- GV thực hiện và hướng dẫn

HS làm

- GV lần lượt gắn lên bảng 65

que tính và hỏi

- Trên bảng có bao nhiêu que

tính

- 65 gồm mấy chục và mấy đơn

vị?

- Cô bớt ở hàng chục đi mấy que

tính chục?

- Bớt đi là làm tính gì?

- Vậy còn lại bao nhiêu que

tính?

+ Thực hành đặt tính

- Khi thực hiện em trừ ở hàng

nào trước?

- Lấy mấy trừ mấy ,viết mấy?

- Gọi HS nêu miệng , GV ghi

bảng

* Dạng 36 - 4

- GV HD thực hành trên que

tính , rút ra phép tính

+ Trên cách đặt tính

NGHỈ 5 PHÚT

Bài 1:

- Khi thực hiện tính em cần lưu

1 em lên bảng làm bài, ở dưới cả lớp làm vào bảng con

57 - 23 = 34, 74 – 11 = 63, 47 – 47 = 0

- HS nghe và nối tiếp nhắc lại tựa bài

Chục Đơn vị

6 -3

5

0

- Làm tính trừ

- Còn lại 3 que tính chục

65 * 5 trừ 0 bằng 5, viết 5

30 * 6 trừ 3 bằng 3, viết 3 35

65 – 30 = 35 Chục Đơn vị 3

-

6

4

36 * 6 trừ 4 bằng 2, viết 2

- 4 * 3 hạ 3, viết 3

32

36 – 4 = 32

a) Tính

- Tính từ hàng đơn vị sang hàng chục

82 75 48 69 98 55

50 40 20 50 30 55

32 35 28 19 68 00 b)

Trang 5

-ý điều gì?

- Cho HS làm bài vào vở, 1 em

lên bảng làm bài

GV kiểm tra kết quả chỉnh sửa

cho những

em còn sai sót

Bài 2

- Gọi 1 em nêu yêu cầu bài

- GV nhận xét

Bài 3

- Gọi 1 em nêu yêu cầu của bài

tập

- Cho HS thi nhau tính

- GV gọi HS nhận xét, GV sửa

sai

IV.Củng cố dặn dò:

- Khi thực hiện các dạng tính

trừ trong phạm vi 100 em trừ từ

hàng nào trước?

- Dặn HS về nhà làm bài tập

trong vở bài tập Chuẩn bị bài

sau Luyện tập

68 37 88 33 79 50

4 2 7 3 0 40

64 35 81 30 79 50

* Bài 2: Đúng ghi đúng sai ghi sai

- Cho HS làm bài vào vở, 2 em lên bảng làm

a) b)

57 57

5 5

50 52

c) d)

57 57

5 5

07 52

- Bài 3:Tính nhẩm:

- HS thi nhau tính nhẩm làm bài vào vở, sau

đó gọi HS lần lượt nêu miệng két quả

72 – 70 = 2 98 – 90 = 8

43 – 20 = 23 67 - 7 = 60

99 – 1 = 98 59 – 30 = 29

- Tính từ hàng đơn vị sang hàng chục

Cột 2 bài 3

Đạo đức

BẢO VỆ CÂY VÀ HOA NƠI CÔNG CỘNG

I Mục tiêu:

- Kể được một vài lợi ích của cây và hoa nơi công cộng đối với cuộc sống của con

người

- Nêu được một vài việc cần làm để bảo vệ cây và hoa nơi công cộng

II.Tài liệu phương tiện:

- GV :Sử dụng tranh phóng to bài tập1

- HS: vở bài tập đạo đức

III/ Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định tổ chức

2/ Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi HS trả lời

+ Cần chào hỏi khi nào?

+ Cần chào hỏi như thế nào?

- GV nhận xét, đánh giá

- Khi gặp hoặc tạm biệt người thân hoặc bạn bè…

- Cần chào hỏi nhẹ nhàng , lễ phép

Trang 6

-2/ Bài mới.

a/ giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và ghi

bảng

* Hoạt động 1

Quan sát cây và hoa ở sân trường, vườn

hoa ở công viên

- GV cho HS quan sát cây trên sân trường

nêu một số câu hỏi gợi ý:

+ Ra chơi ở sân trường, vườn trường, vườn

hoa, công viên các em có thích không ?

+ Sân trường, vườn trường, Những nơi

này nếu có cây xanh và hoa thì em thấy thế

nào?

+ Những nơi được trồng nhiều cây làm cho

quang cảnh ở đó thế nào?

- GV nhận xét và kết luận

NGHỈ 5 PHÚT

* Hoạt động 2

- HS làm bài tập 1 và trả lời câu hỏi

- Cho HS mở vở bài tập và gọi 1 em đọc

yêu cầu 1

- GV cho HS thảo luận theo nhóm 2 em

dựa vào gợi ý của bài tập

- Gọi HS trả lời

+ Các bạn nhỏ đang làm gì ?

+ Những việc đó có tác dụng gì?

+ Các em có thể làm được như các bạn

không?

* Hoạt động 3

- Thảo luận bài tập 2

- Cho HS quan sát tranh trong vở bài tập

- GV treo tranh phóng to gọi HS lên trình

bày

+ Các bạn trong tranh đang làm gì?

+ Em khuyên các bạn thế nào?

- HS nhận xét bổ sung

- GV nhận xét tóm ý

+ Kết luận :

Biết nhắc nhở khuyên ngăn bạn

không phá hại cây là hành động đúng

Bẻ cành, đu cây là hành động sai

Bảo vệ cây và hoa nơi công cộng

- HS nghe và nối tiếp nhắc lại tựa bài

- HS: Rất thích

- HS: Rất đẹp

- HS: Mát và đẹp, không khí trong lành

-

- HS mở vở bài tập quan sát và thảo luận nhóm 2 em

- Các bạn tưới cây, rào cây, nhổ

cỏ, bắt sâu

- Đó là những việc làm nhằm bảo vệ chăm sóc cây hoa nơi công cộng làm cho trường

em, nơi em sống thêm đẹp thêm trong lành

- HS: Có ạ!

HS quan sát tranh và thảo luận theo cặp

- Các bạn đang bẻ cành , hái lá

Trang 7

IV.Củng cố dặn dò

- GV: vì sao chúng ta lại phải bảo vệ cây

và hoa nơi công cộng?

- Nhắc nhở các em thực hiện theo bài học

- Các bạn không nên phá hại cây như vậy

- Vì cây và hoa làm cho cuộc sống thêm

đẹp, không khí trong lành, mát mẻ

BUỔI CHIỀU

Luyện toán

Làm BT vở BT, BTTN

I.Mục tiêu:

- Biết đặc tính và làm tính trừ số có hai chữ số(không nhớ)dạng 65-30, 36-4

Luyện tiếng việt

Ôn lại bài, làm BTTN

I.Mục tiêu:

- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: ở lớp, đứng dậy, trêu, bôi bẩn, vuốt tóc

- Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ

- Hiểu nội dung bài : Mẹ chỉ muốn nghe chuyện ở lớp bé đã ngoan như thế nào?

Luyện tiếng việt Luyện viết

Thứ ba ngày 3 tháng 04 năm 2012

Toán

LUYỆN TẬP

I.Mục tiêu:

- Biết đặt tính, làm tính trừ, tính nhẩm các số trong phạm vi 100(không nhớ)

II.Đồ dùng dạy học:

- Bộ đồ dùng học toán lớp1.

III.Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐBT

- Gọi 3 em lên bảng làm, cả lớp làm vào

bảng con

- GV nhận xét cho điểm

3 Bài mới.

a/ Giới thiệu bài.

- GV giới thiệu và ghi tựa bài cho HS

nhắc lại

b/ Hướng dẫn HS làm bài.

Bài 1

- GV gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

77 – 15 = 62 34 – 12 = 22

83 – 22 = 61

- HS nối tiếp nhắc lại: Luyện tập.

- Bài 1: Đặt rồi tính

- 3 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm

vào vở

45 – 23 57 – 31

45 57

23 31

22 26

Trang 8

Tập viết

TÔ CHỮ HOA O,Ô, Ơ, P

I.Mục tiêu:

- Gọi HS lên bảng làm bài

- GV bao quát giúp đỡ HS yếu

- GV nhận xét sửa sai

Bài 2

- Gọi 1 em nêu yêu cầu bài tập

- Khi thực hiện em sẽ nhẩm thế nào?

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc kết quả

- GV nhận xét

Bài 3

- Gọi 1 em nêu yêu cầu của bài

-GV hướng dẫn HS thực hiện phép tính

ở vế trái Sau đó ở vế phải, rồi điền dấu

thích hợp vào ô trống

- GV gọi HS lên bảng làm bài, cả lớp

làm vào bảng con

- GV nhận xét

Bài 4

- GV gọi 2 em đọc đề bài

Bài 5

- GV nêu yêu cầu: Nối (theo mẫu)

- GV hướng dẫn HS về nhà làm bài 5

tính rồi so sánh nối theo mẫu

IV.Củng cố dặn dò:

- Dặn các em về nhà làm bài tập trong

vở bài tập và bài 5

- GV mhận xét tiết học ưu khuyết điểm

72 – 60 70 – 40 66 – 25

72 70 66

60 40 25

12 30 41

- Bài 2 : Tính nhẩm

- HS làm bài

65 – 5 = 60 65 – 60 = 5

70 – 30 = 40 95 – 3 = 92

21 – 1 = 20 21 – 20 = 1

65 – 65 = 0

33 – 30 = 3

32 – 10 = 22

- Bài 3: Điền dấu >, <, = vào ô trống

- 2 em lên bảng làm bài, cả lớp làm vào bảng con

> 35 – 5 40 – 30

< ? 30 – 20 40 – 30

= 43 + 3 43 – 3

31 + 42 41 + 32

*Dành cho học sinh khá giỏi

- Bài 4

- 2 em đọc đề bài

- 1 em phân tích 1 em tóm tắt

- 1 em giải trên bảng lớp

- Còn lại làm vào bảng con

Tóm tắt

Cả lớp: 35 bạn

Nữ : 20 bạn Nam: … bạn ?

Bài giải

Số bạn nam lớp em là

35 – 20 = 15(bạn ) Đáp số: 15 bạn

Bài 4

>

=

>

=

Trang 9

- Tô được các chữ hoa : O, Ô, Ơ, P.

- Viết đúng các vần: uôt, uôc, ưu, ươu ; các từ ngữ : chải chuốt, thuộc bài, con cừu, ốc

bươu

- Kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo vở Tập viết 1, tập hai.(Mỗi từ ngữ viết được ít nhất 1 lần)

II.Đồ dùng dạy học:

- GV: Bảng phụ viết sẵn các chữ hoa, các vần

- HS: Vở tập viết

III.Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 2 HS lên bảng đọc cho HS viết

các chữ sau vào bảng con: l, m, n

- GV nhận xét sữa chữa

3 Bài mới

a/ Giới thiệu bài

- GV giới thiệu bài ghi bảng: Tô chữ hoa: ,

ô, ơ,p

b/ Hướng dẫn hs tô chữ hoa.

- GV gắn chữ o mẫu lên bảng và hỏi:

+ Chữ o hoa gồm những nét nào

+ Chữ o hoa cao mấy dòng kẻ?

- GV nhận xét và vừa viết vừa nêu quy

trình viết: Từ điẻm đặt bút bắt đàu từ li đầu

tiên của dòng kẻ ngang sau đó các em tô

theo nét chấm Kết thúc của chữ nằm trên

li thứ 2 của dòng kẻ ngang

- GV cho HS viết bảng con

- GV nhận xét sữa sai

- GV gắn chữ ô lên bảng và hỏi:

+ Chữ hoa o có gì giống và khác với chữ ô

hoa?

- GV nhận xét và hướng dẫn cách tô giống

như chữ o sau đó viết thêm dấu mũ của

chữ ô

- GV cho HS viết vào bảng con

- GV nhận xét sữa sai

- GV gắn chữ ơ p hoa lên bảng và HD HS

giống chữ ô:

- GV nhận xét và nêu quy trình viết

- 2 HS lên bảng đọc cho HS viết các chữ sau vào bảng con:

- l, m, n

- HS nghe và nối tiếp nhắc lại tựa bài

- HS nêu:

+ Chữ hoa o gồm 1 nét viết liền không nhấc bút

+ Cao 5 ô li

- HS viết bảng con: o,ô

- Chữ ôviết như chữ o có thêm dấu mũ

O Ô

Trang 10

- GV cho HS viết vào bảng con.

- GV nhận xét và sữa sai

c Hướng dẫn viết vần, từ

- GV hướng dẫn hs viết vần uôt, uôc

+ Muốn viết vần uôt uôc ta viết con chữ

nào cao hơn 2 ô?

+ Vần ưu ươu

- GV nhận xét viết mẫu và nêu cách viết

- GV cho hs viết vào bảng con

- GV nhận xét, sữa sai

+ Từ chải chuốt con chữ nào viết cao hơn 2

ô?

- GV viết mẫu và cho HS viết bảng con

- GV nhận xét sữa chữa và nêu quy trình

viết

- GV hướng dẫn HS viết các từ còn lại theo

quy trình tương tự

- GV nhận xét sữa chữa

NGHỈ 5 PHÚT

d/ Hướng dẫn HS tập viết vào vở.

- GV cho HS mở vở tập viết và hướng dẫn

HS viết vào vở

- GV quan sát lớp giúp đỡ em yếu kém

- GV nhắc nhở các em các ngồi viết đúng

quy định

- GV thu 1 số vở chấm và nhận xét

4 Củng cố dặn dò

- GV cho HS đọc lại các chữ vừa viết

- GV dặn HS về luyện viết lại bài và chuẩn

bị bài sau: Tiếp theo

- HS viết bảng con: ơ,p

Ơ P

- HS cả lớp viết

- Con chữ t cao 3 ô li

- HS viết bảng con: uôt uôc

uôt uôc

chải chuốt

thuộc bài

ưu ươu con cừu

ốc bươu

- HS viết bài vào vở: o, ô, ơ,p, các vần uôt,

uôc, các từ chải chuốt, thuộc bài,con cừu, ốc bươu.

- Mỗi vần viết 2 lần, mỗi từ viết 1 lần

- HS đọc cá nhân, cả lớp

*HS khá giỏi viết đều nét,dãn đúng khoảng cách viết đủ số dòng,số chữ quy định trong vở tập viết 1, tập hai.

Chính tả

CHUYỆN Ở LỚP

I.Mục tiêu:

- Nhìn sách hoặc bảng, chép lại và trình bày đúng khổ thơ cuối bài Chuyện ở lớp: 20 chữ trong khoãng 10 phút

- Điền đúng vần uôt, uôc ; chữ c, k vào chỗ trống

- Bài tập 2,3(SGK)

II.Đồ dùng dạy học:

- GV : Bảng phụ viết sẵn khổ thơ Nội dung các bài tập 2, 3

III.Các hoạt động dạy học:

Ngày đăng: 03/04/2021, 12:05

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w