1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Đại số khối 10 tiết 27: Phương trình bậc nhất và bậc hai một ẩn

2 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 102,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HÑ 3: Bieän luaän soá nghieäm cuûa phương trình bằng đồ thị : Nhấn mạnh : Biến đổi phương trình : x veà moät veá vaø veá kia chæ chứa tham số và hằng số GV duøng hình veõ saüng parabol v[r]

Trang 1

Bùi Văn Tín , GV trường THPT số 3 phù cát Đại số 10 _ chương3

Ngày soạn : 28 / 10/ 07

Tiết số: 27 Bài 2 PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT VÀ BẬC HAI MỘT ẨN

I MỤC TIÊU:

+) Kiến thức :

- Hiểu được giải và biện luận là thế nào

+) Kĩ năng :

thị

nghiệm của phương trình trùng phương

+) Thái độ : Rèn luyện tư duy linh hoạt , tư duy logic , tính cẩn thận

II CHUẨN BỊ:

GV:SGK, phấn màu , bảng phụ ghi kết quả biện luận phương trình

HS: SGK, ôn tập cách giải phương trình bậc nhất và bậc hai

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

a Oån định tổ chức:

b Kiểm tra bài cũ(5’)

c Bài mới:

13’ HĐ 1 : Giải và biện luận phương

trình dạng ax + b = 0 :

Pt trên giải như thế nào ?

Muốn tìm x ta làm thế nào ? Khi

nào ta chia được hai vế cho a ?

Khi a = 0 thì ta thấy có các trường

hợp nào xảy ra ?

GV cho HS xem kết quả biện luận

VD1: Giải và biện luận phương

GV hướng dẫn HS phân tích phân

chia các trường hợp của m sau đó

hướng dẫn HS cách kết luận (2

cách)

a

 Khi a = 0 thì xét b 0 ; và b = 0 

HS xem kết quả biện luận và áp dụng làm VD 1

Thì pt(1) có nghiệm duy nhất

2

x

m 1

+) Khi m = 1:(1a) trở thành 0x = 0

+) Khi m = -1:(1a) trở thành 0x=-4

pt này vô nghiệm

1) Giải và biện luận phương trình dạng

ax + b = 0:

a

nghiệm

*) a = 0 và b = 0 : phương trình nghiệm đúng với mọi x  A

VD1 : Giải và biện luận phương trình

m2x + 2 = x + 2m (1) Giải (SGK)

Kết luận :

2 x

m 1

+) m = -1 : (1) vô nghiệm (hoặc kết luận theo tập nghiệm ) 15’ HĐ 2: Giải và biện luận phương

trình dạng ax 2 + bx + c = 0 :

H: Đây có phải là phương trình

bậc hai không ?

Như vậy , khi a = 0 ta trở về giải

và biện luận pt dạng bx + c = 0

Khi a 0 , để giải pt bậc hai ta 

làm thế nào ?

Không vì khi a = 0 thì phương trình dạng bx + c = 0

Khi a 0 , ta tính ( ‘)  

phương trình bậc hai có nghiệm phụ thuộc vào dấu của nên ta 

giải và biện luận theo 

2) Giải và biện luận phương trình dạng ax 2 + bx + c = 0:

*) a = 0 : Trở về giải và biện luận

phương trình dạng bx + c = 0

*) a 0 :

nghiệm (phân biệt)

b x 2a

  

2a

  

 Lop10.com

Trang 2

Bùi Văn Tín , GV trường THPT số 3 phù cát Đại số 10 _ chương3

10’

GV cho HS xem kết quả biện

+ c =0

GV cho HS trả lời H 1 :

GV cho HS làm VD2 :

Giải và biện luận phương trình

Hãy xác định a , b , c ?

GV cho HS làm H 2 : Giải và

biện luận pt :

(x –1)(x – mx + 2) = 0

HD: số nghiệm phương trình chỉ

phụ thuộc và số nghiệm của

phương trình x – mx + 2 = 0

(Biện luận nghiệm phương trình

này bằng 1 khi nào )

HĐ 3: Biện luận số nghiệm của

phương trình bằng đồ thị :

Nhấn mạnh : Biến đổi phương

trình : x về một vế và vế kia chỉ

chứa tham số và hằng số

GV dùng hình vẽ sẵng parabol

và dùng thước kẽ làm mô hình

đường thẳng cho di động

H: Khi nào đường thẳng có điểm

chung với Parabol ?

GV cho HS đọc chú ý trg 75

SGK

H 1 :

a) a = 0 và b 0 ; 

hoặc : a 0 và = 0  

b) a = b = 0 và c 0 ;

hoặc: a 0 và < 0  

HS làm VD 2 (xác định a = m , b = -2(m –2) ; c = m –3)

Khi m = 0 : phương trình có nghiệm x

= 3 4

+) nếu m > 4 thì ’ < 0 : pt vô 

nghiệm +) nếu m = 4 thì ’ = 0 : pt có một 

+) Nếu m < 4 thì ’ > 0 : pt có hai 

nghiệm phân biệt

m

m

HS làm H 2:

Kết quả :

m = 1 : pt có nghiệm duy nhất x = 1

m = 3 : pt có một nghiệm (kép) x = 1

HS theo dõi GV giới thiệu cách biện luận số nghiệm của phương trình bằng đồ thị

Khi a < 1 :(d) không có điểm chung với (P) nên pt(3) vô nghiệm

khi a = 1 : (d) tiếp xúc với (P) nên pt(3) có một nghiệm (kép)

Khi a > 1 : (d) cắt (P) tại hai điểm nên pt(3) có hai nghiệm (phân biệt)

2a

VD 2 : Giải và biện luận phương trình

Giải : (SGK) Kết luận :

m = 4 : phương trình vô nghiệm

4

m

2 khi m = 4 )

VD3: Cho phương trình

3x + 2 = -x2 + x + a (3) Bằng đồ thị , hãy biện luận số nghiệm của phương trình (3) theo a Giải : (3)  x2 + 2x + 2 = a (4) Số nghiệm của phương trình (4) chính

+ 2 và đường thẳng y = a

2

y = a

1

-1 Khi a < 1 :(d) không có điểm chung với (P) nên pt(3) vô nghiệm

khi a = 1 : (d) tiếp xúc với (P) nên pt(3) có một nghiệm (kép)

Khi a > 1 : (d) cắt (P) tại hai điểm nên pt(3) có hai nghiệm (phân biệt)

d) Hướng dẫn về nhà (2’):

+) Làm bài 5  8 trg 78 SGK

+) Xem trước mục 3”Ứng dụng của định lí Vi - et ”

IV RÚT KINH NGHIỆM

Lop10.com

Ngày đăng: 03/04/2021, 12:04

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w