+ Baøi taäp 2: Cho HS đọc bài tập 2 và yêu cầu HS nêu tên các cặp cạnh vuông góc với nhau còn lại của hình chữ nhật ABCD , chẳng hạn: - BC và CD là một cặp cạnh vuông góc với Lop4.com.. [r]
Trang 1Thứ hai, ngày 31 tháng10 năm 2005
Đạo đức :
Tiết 1: TIẾT KIỆM THỜI GIỜ
I MỤC TIÊU
Học xong bài này học sinh có khả năng:
- Hiểu được: Thời giờ là cái quý nhất, cần phải tiết kiệm.Cách tiết kiệm thời giờ
- Biết quý trọng và sử dụng thời giờ
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN
- Mỗi học sinh có 3 tấm bìa: xanh, đỏ và trắng
- SGK đạo đức 4
- Các truyện tấm gương về tiết kiệm thời giờ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1 Khởi động: Hát vui đầu giờ
2 Kiểm tra bài cũ
- HS đọc ghi nhớ SGK và trả lời các câu hỏi
sau:
+ Em hãy kể một số gương về tiết kiệm tiền
của mà em biết?
- GV nhận xét chung
3 Bài mới
a)Giới thiệu bài: TIẾT KIỆM THỜI GIỜ
b) Tìm hiểu bài:
* Hoạt động 1: Kể chuyện một phút trong SGK
- GV kể chuyện, sau đó cho học sinh thảo luận
nhóm đôi theo 3 câu hỏi :
Mi-chi-a có thói quen sử dụng thời giờ như
thế nào ?
Chuyện gì đã xảy ra với Mi-chi-a trong cuộc
thi trượt tuyết ?
Sau chuyện đó, Mi-chi-a đã hiểu ra điều gì ?
+ Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả
- HS hát vui đầu giờ
- HS đọc ghi nhớ và lần lượt vài HS kể các gương sáng đó
- Cả lớp lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS các nhóm thảo luận Sau đó đại diện
3 nhóm trình bày và nêu kết quả
-Cả lớp theo dõi lắng
Trang 2thảo luận Các nhóm nhận xét.
+ GV kết luận chung: Mỗi phút đều đáng quý
Chúng ta phải tiết kiệm thời giờ
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm bài tập 2 SGK
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi
nhóm thảo luận 1 tình huống SGK
- GV cho học sinh nhận xét bổ sung ý kiến
- GV kết luận: HS đến phòng thi muộn có thể
không được vào thi hoặc ảnh hưởng xấu đến kết
quả bài thi Hành khách đến muộn có thể bị nhỡ
tàu, nhỡ máy bay Người bệnh được đưa đến
bệnh
viện cấp cứu chậm có thể bị nguy hiểm đến tính
mạng
* Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ bài tập 3 SGK
- Cách tiến hành GV nêu từng tình huống, yêu
cầu HS dơ thẻ, nếu tán thành dơ thẻ màu đỏ,
không tán thành dơ thẻ màu xanh, phân vân sẽ dơ
thẻ màu vàng
- GV kết luận:
+ Ý kiến d là đúng và các ý kiến còn lại là sai
- Cho HS đọc phần ghi nhớ
* Hoạt động nối tiếp
- GV cho học sinh tự liên hệ thì giờ bản thân
- Cho HS lập thời gian biểu hằng ngày của bản
thân
- Viết, vẽ, sưu tầm các truyện, tấm gương, ca
dao, tục ngữ về tiết kiệm thời giờ
4 Củng cố:
- HS đọc ghi nhớ bài
5 Dặn dò
- Tự lập thời gian biểu học tập của mình
- Sưu tầm những câu chuyện, tranh ảnh về tiết
kiệm thời gian
nghe
- Cả lớp lắng nghe
- HS đọc cá nhân phần ghi nhớ
- Cá nhân học sinh tự lập thời gian biểu -Sưu tầm các tranh ảnh về tiết kiệm thời gian Sau đó nêu kết quả cho lớp nhận xét
- HS đọc ghi nhớ bài
- HS về nhà thực hiện
Trang 3Tập đọc : THƯA CHUYỆN VỚI MẸ
I MỤC ĐÍCH
1 Đọc trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cản phân lời các nhân vật trong đoạn đối thoại
2 Hiểûu những từ ngữ mới trong bài
Hiểu nội ý nghĩa bài: Cương ước mơ trở thành thợ rèn để kiếm sống giúp mẹ Cương thiết phục mẹ đồng tình với em, không xem thợ rèn là nghề hèn kém Câu chuyện giúp em hiểu: Ước mơ của Cương là chính đáng, nghề nghiệp nào cũng đáng quý
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh đốt pháo hoa để giảng cụm từ đốt cây bông
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1 Khởi động : HS hát vui
2 Kiểm tra
- Cho 4 – 5 HS đọc bài tập đọc Đôi giày ba
ta màu xanh và trả lời các câu hỏi SGK.
- GV nhận xét chung
3 Bài mới:
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
Với truyện đôi giày bat a màu xanh , các
em đã biết ước mơ nhỏ bé của Lái, cậu bé
nghèo sống lang thang Qua bài tập đọc hôm
nay, các em sẽ được biết ước muốn trở thành
thợ rèn để giúp đỡ gia đình của bạn Cương
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc
- Cho HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn 2,3
lượt, có thể chia bài làm hai đoạn như sau:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến một nghề để kiếm
sống
+ Đoạn 2: Đoạn còn lại
- Trong lúc HS đọc GV kết hợp hướng dẫn
- HS lần lượt đọc bài và trả lời các câu hỏi SGK
- Cả lớp lắng nghe
- HS tiếp nối nhau đọc, cả lớp đọc thầm theo
Trang 4HS phát âm đúng các từ như sau: mồm moat
, kiếm sống, dòng dõi, quan sang, phì phào,
cúc cắc… và kết hợp với giải nghĩa từ thưa(
trình bày với người trên), kiếm sống( tìm
cách, tìm việc để có cái nuôi mình), đầy tớ(
người giúp việc cho chủ)
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Cho 2 HS lần lượt đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài – thể hiện
giọng trao đổi trò chuyện thân mật, nhẹ
nhàng
Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
- Cho HS đọc thành tiếng, đọc thầm đoạn 1,
2 và trả lời câu hỏi sau:
+ Cương xin mẹ học nghề thợ rèn đẻ làm gì?
( Cương thương mẹ vất vả, muốn học một
nghề để kiếm sống, đỡ đần cho mẹ)
+ Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế
nào?(
mẹ cho là Cương bị ai xui Mẹ bảo nhà Cương
dòng dõi quan sang, bố Cương sẽ không chịu
cho con đi làm thợ rèn vì sợ mất thể diện gia
đình.)
+ Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào?(
Cương nắm tay mẹ, nói với mẹ những lời tha
thiết: nghề nào cũng đáng trọng, chỉ những ai
trộm cắp hay ăn bám mới đáng bị coi thường)
- Cho HS đọc thầm cả bài và nêu nhận xét
cách trò chuyện của hai mẹ con Cương:
+ Cách xưng hô: đúng thứ bậc trên dưới
trong gia đình, thể hiện sự lễ phép kính trọng
Mẹ Cương gọi con rất dịu dàng, trìu mến
Cách xưng hô đó thể hiện gia đình rất thân ái
+ Cử chỉ thân mật, tình cảm
* Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS luyện đọc và luyện phát âm, HS nhận xét
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Cả lớp theo dõi lắng nghe
- Cả lớp lắng nghe
+ HS trả lời câu hỏi, lớp nhận xét
+ HS trả lời câu hỏi, lớp nhận xét
+ HS trả lời câu hỏi, lớp nhận xét
- HS nêu nhận xét, lớp nhận xét
Trang 5-GV hướng dẫn một tốp 3 HS đọc toàn
truyện theo cách phân vai: người dẫn
chuyện, Cương, mẹ Cương.GV hướng dẫn để
các em có giọng đọc phu hợp với diễn biến
của câu chuyện, với tình cảm, thái độ của
nhân vật
- GV hướng dẫn HS cả lớp đọc và luyện
đọc diễn cảm một đoạn tiêu biểu trong bài
theo trình tự đã hướng dẫn
4 Củng cố:
- Em hãy nêu ý nghĩa của bài học?(Cương
đã thuyết phục mẹ hiểu nghề nào cũng cao
quý để mẹ ủng hộ em thực hiện nguyện vọng:
học nghề rèn kiếm tiền giúp đỡ gia đình)
5 Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Luyện đọc bài nhiều lần ở nhà và xem
trước bài :
“ ĐIỀU ƯỚC CỦA VUA MI – ĐÁT”.
HS chia tốp phân vai đọc,cả lớp nhận xét
- HS thi đọc, lớp nhận xét
- HS trả lời, lớp nêu nhận xét
- Cả lớp lắng nghe
Toán : HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I MỤC TIÊU
Giúp HS :- Có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc Biết được hai đường thẳng vuông góc với nhau tạo thành 4 góc vuông có chung đỉnh
- Biết dùng ê ke để kiểm tra hai đường thăngr có vuông góc với nhau hay không
II ĐÒ DÙNG DẠY HỌC
Thước ê ke cho GV và HS
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1.Khởi động
Trang 62 Kiểm tra bài cũ
- GV cho HS nêu tên các góc nhọn, góc tù, góc
bẹt Xác định các góc nêu trên theo hình vẽ sẵn
trên bảng
- GV nhận xét chung
3 Bài mới
Giới thiệu bài: HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG
GÓC
*Hoạt động 1 :
Giới thiệu hai đường thẳng vuông góc
- GV vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng, cho
thấy rõ 4 góc A, B, C, D đều là góc vuông
- GV kéo dài hai cạnh BC và DC thành hai
đường thẳng và cho HS biết: Hai đường thẳng
BC và CD là hai đường thẳng vuông góc với
nhau
- GV cho HS nhận xét: “ Hai đường thẳng BC
và DC tạo thành 4 góc vuông chung đỉnh”
- GV kiểm tra lại bằng ê ke
- GV dùng ê ke để vẽ góc vuông đỉnh O, cạnh
OM, ON rồi kéo dài hai cạnh góc vuông để được
hai đường thẳng OM và ON vuông góc với nhau(
như hình vẽ SGK)
- GV nêu: Hai đường thẳng vuông góc OM và
ON tạo thành 4 góc vuông có chung đỉnh O
* Hoạt động 2 : Thực hành
+ Bài tập 1:
- GV yêu cầu HS dùng ê ke để kiểm tra hai
đường thẳng có trong mỗi hình có vuông góc với
nhau không GV nêu nhận xét chung: Hai đường
thẳng IH và IK vuông góc với nhau Hai đường
thẳng MP và MQ không vuông góc với nhau.
+ Bài tập 2:
Cho HS đọc bài tập 2 và yêu cầu HS nêu tên
các cặp cạnh vuông góc với nhau còn lại của
hình chữ nhật ABCD , chẳng hạn:
- BC và CD là một cặp cạnh vuông góc với
HS lần lượt nêu tên các góc và xác định các góc đó, lớp nhận xét
- Cả lớp quan sát theo dõi trên bảng
- Cả lớp quan sát theo dõi trên bảng
- Cả lớp theo dõi lắng nghe
+ HS dùng ê ke để kiểm tra và nêu kết qua, lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu bài toán và nêu kết quả, lớp nhận xét
Trang 7- CD và AD là một cặp cạnh vuông góc với
nhau.
- AD và AB là một cặp cạnh vuông góc với
nhau.
+ Bài tập3:
Câu a: Cho HS dùng ê ke để xác định mỗi
hình góc nào là góc vuông, rồi từ đó nêu tên từng
cặp đoạn thẳng vuông góc với nhau có trong mỗi
hình đó Chẳng hạn: Góc đỉnh E và góc đỉnh D
vuông Ta có: AE và ED là một cặp đoạn thẳng
vuông góc với nhau; CD, ED là một cặp đoạn
thẳng vuông góc với nhau
Câu b: Góc đỉnh P và góc đỉnh N là vuông góc
Ta có PN, MN là một cặp đoạn thẳng vuông góc
với nhau; PQ và NQ là một cặp đoạn thẳng
vuông góc với nhau
+ Bài tập 4:
Câu a: Yêu cầu HS đọc đề bài, và cho các em
nêu kết quả.GV nhận xét và sửa bài cho các em
AD, CB là một cặp đoạn thẳng vuông góc với
nhau; AD, CD là một cặp đoạn thẳng vuông góc
với nhau
Câu b: Nêu được các cặp cạnh cắt nhau mà
không vuông góc với nhau là: AB và BC; BC và
CD
4 Củng cố
- HS nêu cách xác định hai đường thẳng vuông
góc và cách vẽ hai đường thẳng vuông góc
5 Dặn dò
Xem trước bài “HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG”.
- HS đọc yêu cầu bài toán và nêu kết quả, lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu bài toán và nêu kết quả, lớp nhận xét
- HS nêu cách xác định và cách vẽ
Chính tả ( Nghe- viết ) : THỢ RÈN
Trang 8I MỤC ĐÍCH
1 Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ Thợ rèn
2 Làm đúng các bài tập chính tả: phân biệt các tiếng có phụ âm đầu hoặc vần dễ viết sai: l/ n (uôn/ uông)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Tranh minh họa cảnh hai bác thợ rèn to khỏe đang quai búa trên cái đe có một thanh sắt nung đỏ
- Một vài tờ phiếu khổ to viết nội dung bài tập 2a, 2b
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1 Khởi động
2 Kiểm tra
- GV cho HS viết vào bảng con các từ sau: đắt
rẻ, dấu hiệu, chế giễu, điện thoại, yên ổn,
khiêng vác
3 Bài mới
a)Giới thiệu bài: Thợ Rèn
b) Hướng dẫn HS nghe viết
- GV đọc toàn bài thơ Thợ Rèn
- Cho HS đọc thầm bài thơ
- GV nhắc HS chú ý những từ ngữ mình dễ
viết sai, những từ ngữ được chú thích GV hỏi HS
:
+ Bài thơ cho các em biết những gì về nghề
thợ rèn?( Sự vất vả và niềm vui trong lao động
của người thợ rèn.)
- GV nhắc HS ghi tên bài thơ giữa dòng Sau
khi chấm xuống dòng, chữ đầu dòng nhớ viết
hoa, có thể viết sát lề vở cho đủ chỗ
- GV đọc từng câu từng bộ phần ngắn trong
câu cho HS viết
c) Hướng dẫn HS chấm bài và sửa lỗi( các
bước tiến hành như ở các tiết trước)
d) Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập số 2 và nêu kết
- HS viết vào bảng con
- Cả lớp lắng nghe
- HS theo dõi SGK
- HS đọc thầm bài thơ
- HS trả lời câu hỏi, cả lớp lắng nghe và nêu nhận xét
- Cả lớp lắng nghe
- HS gấp SGK và viết bài vào vở
- HS chấm bài và chữa lỗi theo hướng dẫn của GV
- HS đọc đề bài và
Trang 9quả GV nêu nhận xét và ghi lên bảng.
+ Bài 2a: Thứ tự các từ cần điền: năm, le te,
lập lòe, lưng, làn, lóng lánh, loe
+ Bài 2b: nguồn, muống, dầm tương, xuống
vực, uốn, chuông
4 Củng cố
- Phát bài cho HS và nêu nhận xét những HS
viết sai nhiều
5 Dặn dò
- HS về nhà đọc thuộc lòng các dòng thơ trên
nêu kết quả, lớp nhận xét
- Cả lớp lắng nghe và sửa bài
Khoa học : PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC
I MỤC ĐÍCH
Sau bài học, HS có thể biết:
- Kể tên một số sự việc nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước
- Biết một số nguyên tắc khi tập bơi hoặc khi bơi
- Có ý thức phòng tránh tai nạn đuối nước và vận động các bạn cùng thực hiện
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Hình trang 36, 37 SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1 Khởi động
2 K iểm tra
- Nêu một chế độ ăn uống khi mắc một số
bệnh?
- Nêu một chế độ ăn uống của một người bị
bệnh tiêu chảy?
- GV nhận xét chung
3 Bài mới
- HS trả lời câu hỏi, lớp nhận xét
Trang 10Giới thiệu bài: PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC
* Hoạt động 1: Thảo luận về các biện pháp
phòng tránh tai nạn đuối nước.
Mục tiêu: Kể tên một số việc và không nên
làm để phòng tránh tai nạn đuối nước
Cách tiến hành:
- Bước 1: Làm việc theo nhóm
+ GV cho HS tập trung theo nhóm ( mỗi nhóm
6 bạn) thảo luận câu hỏi sau: Nên và không nên
làm gì để phòng tránh đuối nước trong cuộc sống
hằng ngày?
- Bước 2: Làm việc cả lớp
Cho đại diện các nhóm lên trình bày kết quả
GV nhận xét và ghi tóm tắt lên bảng:
Kết luận: Không chơi đùa gần hồ, ao, sống,
suối Giếng nước phải được xây thành cao, có
nắp đậy Chụm,vại, bể nước phải có nắp đậy
Chấp hành tốt các quy định về an toàn khi
tham gia cácphương tiện giao thông đường thủy
Tuyệt đối không lội qua suối khi trời mưa lũ,
dông bảo
* Hoạt động 2:
Mục tiêu: nêu một số nguyên tắc khi tập bơi
hoặc khi bơi
* Các bước tiến hành
- Bước 1: Làm việc theo nhóm
Cho HS tập trung nhóm thảo luận câu hỏi sau:
Nên tập bơi hoặc đi bơi ở đâu?
- GV nêu kết luận và ghi ngắn gọn lên bảng:
Không xuống nước bơi lội khi đang ra mồ hôi;
trước khi xuống nước phải vận động, tập các bài
tập theo hướng dẫn để tránh cảm lạnh, “ chuột
rút” đi bơi ở các bể bơi phải tuân theo nội quy
của bể bơi; tắm sạnh trước và sau khi bơi để giữ
vệ sinh chung và vệ sinh cá nhân Không bơi khi
+ HS tập trung nhóm để thảo luận
Đại diện các nhóm trả lời kết quả, lớp nhận xét
- HS tập trung nhóm thảo luận sau đó nêu kết quả, lớp nhận xét
- Cả lớp theo dõi lắng nghe
- HS tập trung nhóm và thảo luận, nêu kết quả, lớp nhận xét
Trang 11cừa ăn no hoặc khi quá đói.
* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
- GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm một tình
huống như sau:
+ Tình huống 1: Hùng và Nam vừa chơi đá bóng
về, Nam rủ Hùng ra hồ ở gần nhà để tắm Nếu là
Hùng, bạn sẽ ứng xử thế nào?
+ Tình huống 2: Lan nhìn thấy em mình đánh rơi
đồ chơi vào bể nước và đang cuối xuống để lấy
Nếu là bạn Lan, bạn sẽ làm gì?
+ Tình huống 3: Trên đường đi học về trời đổ
mưa to và nước suối chảy xiết, Mị và các bạn
của Mị nên làm gì?
- GV nhận xét và nêu kết quả hay để HS noi
theo
- HS đọc ghi nhớ của bài
4.Củng cố
Một số HS đọc ghi nhớ của bài
5 Dặn dò
GV nêu nhận xét tiết học
Xem lại các bài đã học để tiết sau ôn tập
- Cả lớp lắng nghe
- HS lần lượt đọc ghi nhớ của bài
Thứ ba, ngày 1 tháng 11 năm 2005.
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: ƯỚC MƠ
I MỤC ĐÍCH
1 Củng cố và mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm trên đôi cánh ước mơ.
2 Bước đầu phân biệt được giá trị những ước mơ cụ thể qua luyện tập sử
dụng các từ bổ trợ cho từ ước mơ và tìm ví dụ minh họa.
3 Hiểu ý nghĩa một số câu tục ngữ thuộcchủ điểm
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Một số tờ phiếu kẻ bảng để học sinh các nhóm thi làm bài tập 2,3