1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Giáo án Lớp 3 - Tuần 23 - Năm học 2011-2012 - Trần Huy Đình

20 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 273,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra bài cũ: -Kiểm tra các đồ dùng học tập của hs -Các tổ trưởng lần lượt báo cáo về sự -Giáo viên nhận xét và ghi điểm chuẩn bị của các tổ viên của tổ mình 2.Bài mới: a Giới thiệu b[r]

Trang 1

Lớp 3A C.Thứ2 TUẦN 23 Ngày soạn:10/02/2012 Ngày dạy: 13/02/2012

Tự hiên xã hội :

LÁ CÂY

A/ Mục tiêu: - Sau bài học, HS biết:Nhận dạng và mô tả sự đa dạng về màu sắc, hình dạng và độ lớn của lá cây Nêu đặc điểm chung về cấu tạo ngoài của lá cây Phân

loại một số lá cây sưu tầm được

- GDHS chăm sóc và bảo vệ cây xanh.Biết được ích lợi của lá cây

B/ Đồ dùng dạy học : - Các hình trong sách trang 86, 87

- Giấy khổ A0 và băng keo Sưu tầm các lá cây khác nhau

C/ Các hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- KT hai em:

+ Nêu chức năng của rễ cây ?

+ Một số rex cây được dùng để làm gì ?

- Nhận xét đánh giá

2.Bài mới:

* Giới thiệu bài:

* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

Bước 1 : Thảo luận theo cặp

- Yêu cầu quan sát các bức tranh 1, 2, 3, 4

trang 86 và 87 và các lá sưu tầm được nói

cho nhau nghe và mô tả về màu sắc, hình

dạng kích thước của những lá quan sát

được

- Hãy chỉ đâu là cuống lá phiến lá …?

Bước 2 : Làm việc cả lớp

- Mời một số em đại diện một số cặp lên

trình bày về màu sắc, hình dạng và chỉ ra

từng bộ phận của lá

- GV kết luận: sách giáo khoa

* Hoạt động 2: Làm việc với vật thật.

Bước 1: - Chia lớp thành 3 nhóm

- Phát cho mỗi nhóm một tờ giấy A0 và

băng dính

- Y êu cầu hai nhóm dùng băng keo gắn các

loại lá cây có hình kích thước và hình dạng

tương tự nhau lên tờ giấy A 0 rồi viết lời ghi

chú bên dưới các loại lá

Bước 2 : - Mời lần lượt các thành viên chỉ

vào bảng và giới thiệu trước lớp về đặc

điểm tên gọi từng loại lá

- Khen ngợi các nhóm sưu tầm được nhiều

- 2HS trả lời câu hỏi theo yêu cầu của

GV

- Lớp theo dõi

- HS thảo luận theo cặp

- Một số em đại diện các cặp lần lượt lên mô tả về hình dáng, màu sắc, chỉ ra từng bộ phận lá cây

- Lớp lắng nghe và nhận xét bổ sung nếu có

- Các nhóm thảo luận rồi dán các loại

lá cây mà nhóm sưu tầm được vào tờ giấy A0 và ghi tên chú thích về đặc điểm của từng loại lá vào phía dưới các

lá cây vừa gắn

- Từng nhóm cử đại diện lên đứng trước chỉ vào tờ giấy và giới thiệu cho lớp nghe

Trang 2

và giới thiệu đúng

3 Củng cố - Dặn dò:

- Về nhà đọc lại bài, ghi nhớ bài học Xem

trước bài mới

- Lớp theo dõi bình chọn nhóm thắng cuộc

- Hai em nhắc lại nội dung bài học

Đạo đức

TÔN TRỌNG ĐÁM TANG

A / Mục tiêu – Biết được những việc cần làm khi gặp đám tang.

- Bước đầu biết cảm thông với đau thương, mất mát người thân của người khác

- GDHS

B/ Tài liệu và phương tiện: Phiếu học tập cho hoạt động 2, các tấm bìa đỏ, màu

xanh, trắng Chuyện kể về chủ đề bài học

C/ Hoạt động dạy học :

* Hoạt động 1: Kể chuyện Đám tang

- Kể chuyện (2 lần) có dùng tranh minh

họa

- Đàm thoại :

+ Mẹ Hoàng và mọi người đã làm gì khi

đi trên đường gặp đám tang ?

+ Vì sao mẹ Hoàng lại dừng xe nhường

đường cho đám tang ?

+ Hoàng đã hiểu ra điều gì sau khi được

mẹ giải thích ?

+ Vậy qua câu chuyện trên em thấy cần

làm gì khi gặp đám tang ?

+ Vì sao ta phải tôn trọng đám tang ?

- Kết luận: Tôn trọng đám tang là không

làm gì xúc phạm đến tang lễ

* Hoạt động 2: Đánh giá hành vi

- Phát phiếu học tập yêu cầu tự suy nghĩ

để nêu về cách ứng xử khi gặp đám tang

theo các tình huống

- Nêu ra 6 tình huống (VBT)

- Mời một số em lên trình bày trước lớp

và giải thích lý do vì sao?

- Yêu cầu cả lớp nhận xét bổ sung

* Giáo viên kết luận: Các việc b, d là

đúng; các việc a, c, e là những việc

không nên làm

* Hoạt động 3 : Tự liên hệ

- Nêu câu hỏi:

Kể những việc em làm khi gặp đám tang?

- Gọi HS tự kể

- Lớp lắng nghe giáo viên kể chuyện

+ Mẹ Hoàng và mọi người đã dừng xe lại đứng dẹp vào lề đường nhường đường cho đám tang

+ Mẹ Hoàng tôn trọng người đã khuất và thông cảm với những người thân của gia đình người mất

+ Không nên chạy theo xem, chỉ trỏ, cười đùa khi gặp đám tang

+ Cần phải tôn trọng đám tang

+ Tôn trọng người đã khuất

- Độc lập suy nghĩ để hoàn thành bài tập trong phiếu lần lượt từng em lên trình bày về cách ứng xử của mình đối với các tình huống được nêu trong phiếu

- Lớp lắng nghe nhận xét và bổ sung và bình chọn bạn xử lí đúng nhất

- HS tự liện hệ và kể trước lớp

Trang 3

- Nhận xột, biểu dương.

* Hướng dẫn thực hành:

- Thực hiện tụn trọng đỏm tang và nhắc

bạn bố cựng thực hiện

- Lớp tuyờn dương bạn cú thỏi độ tốt nhất

HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ: KIấN QUYẾT TỪ CHỐI

NHỮNG HÀNH VI KHễNG AN TOÀN.( tiết 1).

I.MỤC TIấU:

- Hs hiểu được một số nguyờn nhõn gõy ra tai nạn bom mỡn

- Kiờn quyết từ chối những hành vi khụng an toàn

- Biết cỏch tự bảo vệ mỡnh

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Sỏch học

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1.Bài cũ:

- Nờu cỏc nguyờn nhõn cú thể gõy tai nạn bom

mỡn?

- Nhận xột- ghi điểm

2.Bài mới:

- Giới thiệu bài

a Hoạt động 4: Kể chuyện theo tranh:

Một lần đi kiếm củi

- Qua cõu chuyện này cỏc em rỳt ra được điều gỡ?

- GV kết luận

Cỏc em phải trỏnh xa khu vực cú biển bỏo nguy

hiểm

b.Hoạt động 5:Kiờn quyết từ chối những việc làm

nguy hiểm

? Cỏc bạn giải quyết như thế đó an toàn chưa?

- Trong thực tế cũn cú những tỡnh huống nào

nguy hiểm cú thể xảy ra? Em sẻ ứng xử như thế

nào trong những tỡnh huống đú?

- GV kết luận

c Hoạt động 6: Trả lời cõu hỏi:

- Qua xử lớ cỏc tỡnh huống trờn, cỏc em rỳt ra

được bài học gỡ?

- Kết luận: Cần phải cẩn thận khi đi lại, lao động

và vui chơi

IV CỦNG CỐ- DẶN Dề:

- Qua bài này em thu hoạch được những điều gì?

- VN nói lại những điều đã học với mọi người

- Nhận xét tiết học

- HS quan sát tranh

- Hãy tránh xa những nơi nguy hiểm

- HS thảo luận N4

- HS trả lời

Lớp 3A S.Thứ 3 Ngày soạn:11/02/2012

Trang 4

Ngày dạy: 14/02/2012

Toán:

LUYỆN TẬP

A/ Mục tiêu - Học sinh biết nhân số có 4 chữ số với số có 1 chữ số (có nhớ 2lần

không liền nhau)

- Củng cố kĩ năng giải toán có hai phép tính, tìm số bị chia

- GDHS tính cẩn thận trong làm tính giải toán

B/Đồ dùng dạy học: Bảng phụ

C/ Hoạt động dạy - học::

1.Bài cũ :

- Gọi 3HS lên bảng làm bài:

+ Đặt tính rồi tính: 1008 x 6 1705 x 5

+Tính chu vi khu đất HV cạnh là 1324 m

- Nhận xét ghi điểm

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn HS luyện tập thực hành:

Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài tập 1

- Yêu cầu học sinh tự làm và chữa bài

- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở để KT

bài nhau

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2:

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập 2

- Hướng dẫn HS phân tích bài toán

- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở

- Mời một học sinh lên bảng giải bài

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài.

- Yêu cầu HS nhắc lại QT tìm SBC chưa

biết

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- Mời hai em lên giải bài trên bảng

- Nhận xét đánh giá bài làm của học sinh

Bài 4:

- 3 em lên bảng làm bài

- Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn

- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài

- 1HS đọc yêu cầu bài: Đặt tính rồi tính

- Cả lớp thực hiện làm vào vở

- Hai học sinh lên bảng chữa bài, lớp bổ sung

1324 1719 2308 1206

x 2 x 4 x 3 x 5

2648 6876 6924 6030

- Từng cặp đổi vở để KT bài nhau

- Một em đọc đề bài 2

- Cả lớp tự làm bài vào vở

- Một học sinh lên bảng giải bài, lớp nhận

xét bổ sung: Giải :

Số tiền mua ba cái bút là :

2500 x 3 = 7500 ( đồng )

Số tiền An còn lại là:

8000 – 7500 = 500 ( đồng )

Đ/S : 500 đồng

- Một em đọc yêu cầu bài

- 2 em nêu lại cách tìm SBC chưa biết

- Lớp thực hiện làm vào vở

- Hai học sinh lên bảng giải bài, lớp nhận xét chữa bài

a / x : 3 = 1527 b/ x : 4 = 1823

x = 1527 x 3 x = 1823 x 4

x = 4581 x = 7292

- Viết số thích hợp vào chỗ trống

Trang 5

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nêu miệng kết quả

- Nhận xét chốt lại lời giải đúng

c) Củng cố - dặn dò:

- Về nhà xem lại các BT đã làm

- Cả lớp tự làm bài

- 3 em nêu kết quả, cả lớp nhận xét bổ sung

- Nhắc lại ND bài học

Mỹ thuật :

VẼ CÁI BÌNH ĐỰNG NƯỚC

A/ Mục đích yêu cầu :

 Học sinh có thói quen quan sát nhận xét về hình dáng , đặc điểm màu sắc cái bình đựng nước Nắm được cách vẽ và vẽ đúng hình dáng cái bình đựng nước gần giống mẫu

B/ Chuẩn bị

-Giáo viên : - Một số cái bình đựng nước với hình dáng , màu sắc , chất liệu khác

-Hình gợi ý cách vẽ cái bình đựng nước , phấn màu ,…

-Học sinh : ,Các đồ dùng liên quan tiết hocï

C/ Lên lớp :

1 Kiểm tra bài cũ:

-Kiểm tra các đồ dùng học tập của hs

-Giáo viên nhận xét và ghi điểm

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

-Hôm nay chúng ta vẽ theo mẫu cái bình

đựng nước

b) Hoạt động 1 :quan sát và nhận xét:

-Cho quan sát một số cái bình đựng nước

kết hợp nhận xét

-Hãy nêu tên từng phần của cái bình đựng

nước ?

-Qua một số Bình đựng nước vừa quan sát

em thấy đặc điểm hình dáng các bình như

thế nào?

-Chất liệu và màu sắc từng cái ra sao?

-Tóm tắt về đặc điểm , hình dáng , màu

sắc một số cái Bình đựng nước

c) Hoạt động 2 : cách vẽ :

-Đặt mẫu cái bình đựng nước lên bàn chỗ

thích hợp cho cả lớp cùng quan sát được

-Hướng dẫn vẽ Bình đựng nước ta cần chú

ý :

-Ước lượng chiều cao và chiều rộng nhất

của bình rồi vẽ khung hình bình đựng

-Các tổ trưởng lần lượt báo cáo về sự chuẩn bị của các tổ viên của tổ mình

-Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài -Hai đến ba em nhắc lại tựa bài

-Lớp theo dõi mẫu vật là các bình đựng nước để nhận xét

-Tùy theo mẫu từng cái bình mà nêu nhận xét khác nhau

-Bình đựng nước có các phần chính như : Nắp , miệng , thân tay cầm và đáy bình

- Đa số Bình đựng nước đều được làm bằng , nhựa , thủy tinh hoặc gốm sứ có thể là màu trắng trong suốt , màu xanh đậm hoặc màu nâu

-Quan sát và nhận xét ở từng vị trí của mình ngồi

-Có chỗ bình nước bị che khuất mất một phần …

-Vẽ làm sao để bình nước nhìn thấy đầy

đủ các phần là đẹp nhất -Em khác nhận xét ý kiến của bạn mình

Trang 6

nước và trục (H.2a)

-Quan sát để so sánh tỉ lệ các phần chính

của Bình

( nắp , miệng , tay cầm , thân H3b)

-Sau đó vẽ phác mờ hình cái bình Sửa

hình cho giống mẫu

- Tô màu theo ý thích

d) Hoạt động 3 : Thực hành

-Yêu cầu quan sát kĩ mẫu và thực hành vẽ

vào giấy

-Giáo viên theo dõi và giúp đỡ học sinh

-Hướng dẫn lựa chọn vị trí quan sát thích

hợp để nhìn thấy rõ cái bình đựng nước

đặt mẫu hợp lí trước khi vẽ vào bài

4 Củng cố - Dặn dò :

-Nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về quan sát các vật có dạng trang trí

hình vuông

-Phải vẽ cân đối và nhìn thấy các phần của Bình đựng nước

-Lớp theo dõi hướng dẫn để chốc nữa làm bài luyện tập

-Ước lượng chiều cao và chiều ngang của bình

-Vẽ phác khung hình cái bình đựng nước và đường trục (H3a )

-Vẽ phác các nét chính sau đó hoàn chỉnh các nét vẽ

-Học sinh tiến hành vẽ vào giấy -Phác khung hình chung ước lượng tỉ lệ các phần của bình đựng nước

-Vẽ phác các nét chính mờ , sau đó nhìn mẫu để sửa cho gần giống với mẫu vẽ màu chì cần vẽ mờ không nên vẽ đen quá

-Quan sát các đồ vật trang trí hình vuông

Lớp 4A S.Thứ 3

Toán:

LUYỆN TẬP CHUNG

I Yêu cầu:

-HS biết tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau, so sánh phân số

*Ghi chú: BT cần làm BT2 (cuối tr 123); BT3 (tr 124); BT 2(c,d tr 125)

II.Lên lớp :

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi 2 HS trả lời quy tắc về so sánh

hai phân số khác mẫu số, so sánh hai

PS cùng tử số

-Nhận xét bài làm ghi điểm HS

2.Bài mới

Bài 2 cuối tr 133): Yêu cầu HS thảo

luận theo cặp để tìm ra cách giải và

viết kết quả dưới dạng là các phân số

như yêu cầu

- Gọi 1 HS làm bài trên bảng và giải

thích

-Gọi em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận ghi điểm học sinh

+ 2 HS đứng tại chỗ nêu miệng + HS nhận xét bài bạn

- Thảo luận theo cặp để tìm các phân số như yêu cầu

- 1HS lên bảng làm bài, HS khác nhận xét Giải :

-Số HS của cả lớp học là : 14 + 17 = 31(HS) a.Phân số chỉ phần HS trai :

31 14

b.Phân số chỉ phần HS gái :

31 17

Trang 7

Bài 3 ( tr 124): Muốn biết những

phân số nào bằng phân số

9

5 ta làm như thế nào ?

-Gọi em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét bài làm học sinh

Bài 4 (tr 125): Đặt tính rồi tính:

-HS lần lượt thực hiện các phép tính

vào vở

-GV theo dõi HS thực hiện các phép

tính còn chậm

-HS theo dõi nhận xét

-GV chốt lại bài có kết quả đúng

3 Củng cố - Dặn dò:

-Nhận xét đánh giá tiết học

Dặn về nhà học bài và làm bài

-Tiếp nối nhau phát biểu :

- Vậy các PS bằng PS

9

5 là :

63

35

; 36 20

+ HS nhận xét bài bạn -HS thực hiện các phép tính

53867 864752

+ -

49608 91846

103475 772906

482 18490 215 x 1290 86 307 0

3374

1446

147974 -HS cả lớp

Đạo đức

GIỮ GÌN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG

I Mục tiêu:

Học xong bài này, HS có thể hiểu:

- Các công trình công cộng là tài sản chung của xã hội

- Mọi người đều có trách nhiệm bảo vệ và giữ gìn

- Những việc cần làm để giữ gìn các công trình công cộng

- Biết tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng

II Đồ dùng dạy học:

- SGK đạo đức 4

- Phiếu điều tra (bài tập 4); mỗi HS có 3 tấm bìa màu

III Các hoạt động dạy và học:

I- Tổ chức:

II- Kiểm tra: Thế nào là cư xử lịch sự với

mọi người?

III- Dạy bài mới:

+ HĐ1: Thảo luận nhóm (tình huống trang

34-SGK)

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận

cho các nhóm HS

- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày

- GV kết luận: Nhà văn hoá là công trình

- Hát

- 2 HS trả lời

- Nhận xét và bổ sung

- HS thảo luận theo nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày

- Nhận xét và bổ sung

Trang 8

công cộng sinh hoạt văn hoá chung, vì vậy

không được vẽ bậy lên đó

+ HĐ2: Làm việc theo nhóm đôi ( bài tập 1)

- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày

- GV kết luận: Tranh 2, 4 đúng; 1, 3 sai

+ HĐ3: Xử lý tình huống (bài tập 2)

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận và xử lý

tình huống

- Gọi đại diên các nhóm lên trình bày

- GV kết luận về từng tình huống

- Gọi HS đọc ghi nhớ

4 Hoạt động nối tiếp:

- Nhận xét và đánh giá giờ học

- Các nhóm HS điều tra về các công trình

công cộng ở địa phương theo mẫu bài tập 4

và bổ sung thêm lợi ích của công trình

- HS thảo luận bài tập 1 và nêu ý kiến

- Đại diên các nhóm trình bày

- Nhận xét và bổ sung

- HS thảo luận các tình huống:

a) Sẽ đi báo cho người lớn hoặc những người có trách nhiệm

b) Cần phân tích lợi ích của biển báo giao thông để khuyên ngăn họ

- Vài em đọc ghi nhớ

Lớp 2A C.Thứ 3

Luyện đọc:

LUYỆN ĐỌC CÁC BÀI ĐÃ HỌC TRONG TUẦN

A Mục tiêu

- Biết nghỉ hơi đúng chỗ, đọc rõ ràng, rành mạch, diễn cảm

- Hiểu nội dung bài của từng bài

- Có ý thức rèn đọc

B Lên lớp:

1.Ôn kiến thức:

- HS đọc lại bài: Nội quy đảo khỉ

- Nêu ND của bài

2 Luyện đọc:

- HS nhắc lại hai bài tập đọc đã học trong

tuần

a Bài bác sĩ sói:

- HS đọc tiếp sức theo đoạn

Nêu những câu dài khó đọc

- GV cho HS luyện đọc lại các câu dài

- HS thi đọc toàn bài

- Sói định làm gì khi giả vờ khám chân cho

Ngựa

- Sói định lừa Ngựa nhưng cuối cùng lại bị

Ngựa đá cho một cú trời giáng , em hãy tả

- HS đọc bài theo yêu cầu của GV

- Bác sĩ sói, nội quy đảo khỉ

- Sói thèm rỏ dãi

- Sói đã đóng giả làm bác sĩ đi khám bệnh để lừa Ngựa

- Sói định lựa miếng đớp sâu vào đùi Ngựa cho Ngựa hết đường chạy

Trang 9

lại cảnh Sói bị Ngựa đá ?

- Qua câu chuyện trên muốn gửi đến chúng

ta điều gì ?

b Nội quy của đảo khỉ

c * Đọc trong nhóm :

- Chia nhóm HS mỗi nhóm có 3 em và yêu

cầu đọc bài trong nhóm , theo dõi học sinh

đọc bài theo nhóm

d.Thi đọc:Mời các nhóm thi đua đọc.

-Lắng nghe nhận xét và bình chọn

-Nội qui của đảo Khỉ có mấy điều?Nêu ND

của từng điều.

- Qua nội quy của đảo khỉ cần nhắc nhở

chúng ta điều gì?

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Ôn lại các bài và xem bài ở tiết sau

- Khuyên chúng ta hãy bình tĩnh để đối phó với với những kẻ độc ác, giả nhân, giả nghĩa

- HS luyện đọc theo yêu cầu

- HS thi đọc và trả lời các câu hỏi

Luyện toán:

LUYỆN BẢNG CHIA 3, GIẢI TOÁN.

I.Mục tiêu

-Củng cố về bảng chia 3, tên gọi các thành phần của phép chia

-H vận dụng làm tốt các bài tập thực hành

- Có ý thức luyện tập

II Các hoạt động

1 Bài cũ: Đọc thuộc lòng bảng chia 3HS

Tính nhẩm 1 số H

2.Luyện

Bài 1 : Nối tiếp nêu nhanh kết quả của các phép tính sau :

Bài 2 : Tính bảng con

Bài 3 : H tự giải các bài tập vào vở, chấm chữa

Có 24kg gạo chia đều cho 3 túi Hỏi mỗi túi có bao nhiêu kg gạo?

Bài 4 : H tự đọc đề giải vở , 1 H làm bảng lớp

Có 18l dầu rót đều vào các can, mỗi can 3l hỏi rót được mấy can dầu?

G- H nhận xét chữa bài

Bài giải : 18l dầu rót được só can là :

Trang 10

18 : 3 = 6 (can) Đáp số : 6 can

3 Nhận xét đánh giá kết quả ôn luyện

-Tuyên dương những em học tốt

-Nhắc nhở các em khác cần cố gắng nhiều hơn

Lớp 2A S.Thứ 4 Ngày soạn:12/02/2012 Ngày dạy: 15/02/2012

Toán :

MỘT PHẦN BA

A Mục tiêu

- Giúp HS bước đầu nhận biết được một phần ba (bằng hình ảnh trực quan)

- Biết đọc , viết

3

1

- Biết thực hành chia một nhms đồ vật thành ba phần bằng nhau

- Vân dụng tốt vào thực tế cuộc sống

* Bài 1,3

B Chuẩn bị : Các hình vuông, hình tròn, hình tam giác đều giống như hình vẽ SGK

C Lên lớp :

1.Bài cũ :

- Điền dấu thích hợp vào chỗ trống

6 : 2 6 : 2; 15 : 3 2 x 2 ; 2 x 5 30 : 3

-Nhận xét đánh giá bài học sinh

2.Bài mới:

* Giới thiệu “ Một phần ba

3

1”

- Cho HS quan sát hình vuông như hình vẽ

trong sách sau đó dùng kéo cắt hình vuông ra

thành ba phần bằng nhau và giới thiệu: “ Có 1

hình vuông chia thành 3 phần bằng nhau, lấy đi

một phần , ta được một phần ba hình vuông “

“ Có 1 hình tròn chia thành 3 phần bằng nhau ,

lấy đi một phần , ta được một phần ba hình

tròn“

“ Có 1 hình tam giác chia thành 3 phần bằng

nhau lấy đi một phần , ta được một phần ba

hình tam giác “

Trong toán học để thể hiện một phần ba hình

tròn một phần ba hình vuông một phần ba

hình tam giác người ta dùng số “Một phần ba “

- Viết là :

3

1

*Luyện tập

Bài 1: Gọi HS nêu bài tập 1

-3 học sinh lên bảng tính

- Lớp làm vào vở nháp

6 : 2 = 6 : 2 ; 15 :3 > 2 x 2 ; 2 x 5

= 30 : 3 -Hai học sinh khác nhận xét

- Quan sát các thao tác của giáo viên , phân tích bài toán , sau đó nhắc lại

- Còn lại một phần ba hình vuông

- Ta có một phần ba hình tròn

- Ta có một phần ba hình tam giác

- Lắng nghe giáo viên giảng bài

và nhắc lại đọc và viết số

3 1

Ngày đăng: 03/04/2021, 12:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w