Mục tiêu : Kiến thức: - Học sinh biết biểu diễn các điểm và các vectơ bằng các cặp số trong hệ trục tọa độ đã cho.. Ngược lại, xác định được điểm A hay vectơ u khi biết tọa độ của chú[r]
Trang 1Tuần: 10 Ngày soạn : 07/10/2009 Tiết: 10
I Mục tiêu :
Kiến thức:
- Học sinh biết biểu diễn các điểm và các vectơ bằng các cặp số trong hệ trục tọa độ đã cho
Ngược lại, xác định được điểm A hay vectơ khi biết tọa độ của chúng.u
Kĩ nẵng:
- Áp dụng vào làm một số bài tập căn bản
- Tính toán cẩn thận
Thái độ:
- Tự giác, tích cực trong học tập
II Chuẩn bị :
Chuẩn bị của giáo viên : Giáo án, thước thẳng, hệ thống câu hỏi gợi mở.
Chuẩn bị của học sinh : Học và làm bài tập về nhà.
III Tiến trình bài dạy :
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Cho ABC có trung tuyến AM, N là trung điểm đoạn AM
Chứng minh: a) 2NA NB NC 0
, với O là điểm tùy ý
b) 2OA OB OC 4ON
Giải:
a) 2NA NB NC 0
- Vì M là trung điểm BC nên ta có: NB NC 2NM
2NA NB NC
2NA 2NM 0
b) 2OA OB OC 4ON
- Ta có: 2OA OB OC 2ON 2NA ON NB ON NC 4ON (2NA NB NC) 4ON
3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài ghi
Hoạt động 1: TRỤC VÀ ĐỘ DÀI ĐẠI SỐ TRÊN TRỤC.
- GV giới thiệu các kiến thức mới - HS lắng nghe và ghi nhận
a) Trục tọa độ (trục) là một
đường thẳng trên đó đã xác định
một điểm O gọi là điểm gốc và
một vectơ đơn vị e
Ta kí hiệu đó là: (O;e)
O
b) Cho M là một điểm tùy ý trên
trục (O;e) Khi đó có duy nhất một số k sao cho OM ke Ta gọi số k đó là tọa độ của điểm M đối với trục đã cho
§4 HỆ TRỤC TỌA ĐỘ
Trang 2u j
i
c) Cho hai điểm A và B trên trục
Khi đó có duy nhất số a (O;e)
sao cho AB ae Ta gọi số a đó
là độ dài đại số của vectơ AB đối với trục đã cho và kí hiệu a AB
Hoạt động 2: HỆ TRỤC TỌA ĐỘ.
- GV vẽ hình
? OA AA1 2 là hình gì
? Vậy OA = ?
? Như vậy u ?
- GV vẽ hình
- OA AA1 2 là hình chữ nhật
OA OA OA
u xi y j
a) Định nghĩa: (SGK/21).
- Mặt phẳng mà trên đó đã cho một hệ trục tọa độ Oxy được gọi là mặt phẳng tọa độ Oxy hay gọi tắt là mặt phẳng Oxy
b) Tọa độ của vectơ.
- Trong mặt phẳng Oxy cho một vectơ tùy ý Vẽ và gọi lần
u OA u A , A1 2 lượt là hình chiếu vuông góc của A lên
Ox và Oy Ta có OA OA 1OA2 và cặp số duy nhất (x ; y)để OA1xi ,
2
OAy j u xi y j
- Cặp số (x ; y) duy nhất đó được gọi là
tọa độ của vectơ đối với hệ tọa độ u Oxy và viết u (x ; y) hoặc u(x ; y) x được gọi là hoành độ, y là tung độ của vectơ u
- Như vậy u(x ; y) u xi y j
- Nhận xét: Hai vectơ bằng nhau khi và
chỉ khi chúng có hoành độ bằng nhau và tung độ bằng nhau Nếu u (x ; y) ,
thì
u(x ; y )
x x
u v
y y
- Như vậy, mỗi vectơ được hoàn toàn xác định khi biết tọa độ của nó
c) Tọa độ của một điểm.
Trong mặt phẳng Oxy cho một điểm M tùy ý Tọa độ của vectơ OM đối với hệ trục Oxy được gọi là tọa độ của điểm M đối với hệ trục đó
Như vậy, cặp số (x ; y) là tọa độ của điểm M khi và chỉ khi OM (x ; y) Khi
đó ta viết M(x ; y) hoặc M (x ; y) Số
x được gọi là hoành đô, y là tung độ của điểm M
Kí hiệu xM là hoành độ M yM là tung
j
i
Trang 3? Tính AB.
? Tính DC
? Hai vectơ bằng nhau khi nào AB (4; 4)
DC (2 x ; 1 y )
- Hai vectơ bằng nhau khi
và chỉ khi chúng có hoành
độ bằng nhau và tung độ bằng nhau
đô M
M(x ; y)OM xi y j
d) Liên hệ giữa tọa độ của điểm và tọa
độ của vectơ trong mặt phẳng.
- Cho hai điểm A(x ; y )A A và B(x ; y )B B
Ta có : AB (x Bx ; yA By )A
Ví dụ: Cho hình bình hành ABCD có
, , Tìm tọa A( 2; 3) B(2;1) C(2; 1)
độ đỉnh D?
Giải:
- Vì ABCD là hình bình hành ta có
AB DC
- Gọi D(x ; y )D D
- Ta có: AB (4; 4)
DC (2 x ; 1 y )
D
AB DC
D D
Vậy D( 2; 5)
Hoạt động 3: CỦNG CỐ & DẶN DÒ.
CỦNG CỐ:
- Hai vectơ bằng nhau khi và chỉ khi chúng có hoành độ bằng nhau và tung độ bằng nhau:
Nếu u (x ; y) , u(x ; y ) thìu v x x
y y
- Liên hệ giữa tọa độ của điểm và tọa độ của vectơ trong mặt phẳng:
Cho hai điểm A(x ; y )A A và B(x ; y )B B , ta có:AB (x Bx ; yA By )A
DẶN DÒ:
- Học bài ghi và làm bài tập 1, 3, 5, 6 / 27
- Chuẩn bị trước phần còn lại của bài “Hệ trục tọa độ”
Rút kinh nghiệm: