1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Giáo án các môn lớp 4 (chuẩn kiến thức) - Tuần 33

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 200,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS gấp SGK, nhớ lại đoạn thơ, tự viết baøi - HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính taû - HS đọc yêu cầu của bài tập - Caùc nhoùm thi ñua laøm baøi - Đại diện nhóm xong trước đọc kết qua[r]

Trang 1

THỨ: HAI

NS: 15/04/2012

TIẾT 65: VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI ( phần 2 )

I MỤC TIÊU

- Biết đọc một đoạn trong bài với giọng phân biệt lời các nhân vật (nhà vua, cậu bé )

- Hiểu Nội dung : Tiếng cười như một phép mầu làm cho cuộc sống của vương quốc u buồn thay đổi , thoát khỏi nguy cơ tàn lụi ( Trả lời CH trong SGK )

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn các từ , câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1’

5’

2’

10’

10’

1 Khởi động

2 Bài cũ : Ngắm trăng Không đề

- Gọi 2 HS đọc và TLCH của bài

- GV nhận xét - ghi điểm

3 Bài mới

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

- Các em sẽ học phần tiếp theo của

truyện Vương quốc vắng nụ cười để

biết : Người nắm được bí mật của tiếng

cười là ai ? Bằng cách nào , vương

quốc u buồn đã thoát khỏi u cơ tàn lụi ?

Hoạt động 2 : HD HS luyện đọc

- Gọi HS chia đoạn bài tập đọc

- GV nghe và nhận xét, sửa lỗi, luyện

đọc cho HS

- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm

- Gọi HS đọc lại toàn bài

- Đọc diễn cảm cả bài

Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm– thảo luận

nhóm trả lời câu hỏi

- Cậu bé phát hiện ra những chuyện

buồn cười ở đâu ?

Hát

- 2 HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi

- HS cả lớp theo dõi nhận xét

- HS quan sát SGK

HS nghe

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài

+ Đoạn 1: Từ đầu đến….trọng thưởng + Đoạn 2: Tiếp theo đến …đứt dải rút ạ + Đoạn 3: Phần còn lại

- HS nhận xét cách đọc của bạn + HS đọc thầm phần chú giải + HS luyệân đọc theo nhóm 3 + Đại diện nhóm đọc trước lớp

+ 1HS đọc lại toàn bài + HS nghe

- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

+ Ở nhà vua – quên lau miệng, bên mép vẫn dính một hạt cơm

+ Ở quan coi vườn ngự uyển – trong túi áo căng phồng một quả táo đang cắn dở + Ở chính mình – bị quan thị vệ đuổi , cuống quá nên đứt giải rút

Trang 2

4’

1’

* Đoạn 1 kể về điều gì?

- Vì sao những chuyện ấy buồn cười ?

- Vậy bí mật của tiếng cười là gì ?

* Đoạn 2 cho biết điều gì?

- Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống ở

vương quốc u buồn như thế nào ?

* Đoạn 3 cho biết gì?

Truyện cho ta biết về điều gì?

Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm

- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng

đoạn trong bài

- GV đọc diễn cảm đoạn 3 của bài:

Giọng đọc thay đổi linh hoạt phù hợp

với diễn biến câu chuyện

-GV HD cách đọc diễn cảm

- HD HS luyện đọc theo lối phân vai

- GV sửa lỗi cho các em

4 Củng cố :

 Tiếng cười có tác dụng gì?

 Câu chuyện này muốn nói với em

điều gì ?

5 Dặn dò

- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm

bài văn

- Chuẩn bị : Con chim chiền chiện

- GV nhận xét tiết học

Ý đoạn 1 : Những chuyện buồn cười ở

xung quanh chúng ta

- Vì những chuyện ấy ngờ và trái ngược với hoàn cảnh xung quanh : trong buổi thiết triều nghiêm trang, nhà vua ngồi trên ngai vàng nhưng bên mép lại dính một hạt cơm , quan coi vườn ngự uyển đang giấu một quả táo đang cắn dở trong túi áo , chính cậu bé thì đứng lom khom vì bị đứt giải rút - Nhìn thẳng vào sự thật, phát hiện những chuyện mâu thuẫn , bất ngờ , trái ngược với cặp mắt vui vẻ

Ý đoạn 2 : Bí mật của tiếng cười.

- Tiếng cười làm mọi gương mặt đều rạng rỡ, tươi tỉnh, hoa nở, chim hót, những tia nắng mặt trời nhảy múa,sỏi đá reo vang dưới những bánh xe

Ý đoạn 3 : Vương quốc u buồn thay đổi + Nội dung chính: Tiếng cười như một

phép màu làm cho cuộc sống u buồn thay đổi , thoát khỏi nguy cơ tàn lụi

- HS tiếp nối nhau đọc 1 đoạn trong bài.

- HS nhận xét cách đọc của bạn

- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài) trước lớp

- HS thi luyện đọc theo lối phân vai, thi đọc diễn cảm bài văn

- HS tiếp nối nhau nêu – HS khác nhận xét

- Câu chuyện nói lên sự cần thiết của tiếng cười đối với cuộc sống của chúng ta

- Chú ý lắng nghe

Trang 3

TIẾT 161: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (tiếp theo)

I – MỤC TIÊU :

- Thực hiện được nhân , chia phân số

- Tìm một thành phần chưa biết trong phép nhân , phép chia phân số

- BT : 1 ; 2 và 4 a

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

-Bảng phụ, phiếu học tập

- SGK.Bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1’

5’

1’

30’

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Ôn tập về các phép

tính với phân số

- GV yêu cầu HS sửa bài 2b làm

ở nhà

-Chấm vở

- GV nhận xét – ghi điểm

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài ghi

tựa :

Hoạt động 2: HD HS ôn tập

Bài tập 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

-Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc

nhân ; chia hai phân số trước khi

làm bài

-GV cùng HS nhận xét

Bài tập 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

-HS nêu cách làm

Hát

- 2 HS lên bảng sửa bài

6

1 4

3 

12

11 12

2 12

;

6

1 12

2 12

9 12

11 4

3 12

11

12

9 12

2 12

11 6

1 12

12

11 12

9 12

2 4

3 6

- HS nhận xét

-HS nhắc tựa bài

-HS đọc yêu cầu bài

-HS nêu lại các quy tắc nhân ; chia hai phân số

- 2HS lên bảng làm bài + cả lớp làm nháp

21

8 7

4 3

2 

; 42

24 2

3 21

8 3

2 : 21

3

2 4

7 21

8 7

4 : 21

21

8 3

2 7

4 

b/ ;

11

6 2 11

3

11 11

6 11

3 : 11

;

11

3 2

1 11

6 2 : 11

11

6 11

3

2 

-HS đọc yêu cầu bài

-HS làm bài theo cặp- Đại diện cặp trình bày

Trang 4

-GV cùng HS nhận xét

Bài tập 3:

GV cho HS khá – giỏi làm bài

hoặc về nhà

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- GV chia lớp thành 4 nhóm yêu

cầu mỗi nhóm làm 2 phép tính

- GV cùng HS nhận xét – tuyên

dương nhóm làm nhanh nhất,

đúng nhất

Bài tập 4:

GV cho HS làm câu a còn lại cho

hs khá – giỏi làm bài hoặc về

nhà

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

-Bài toán cho biết gì?

-Bài toán hỏi ta điều gì?

-Yêu cầu hs làm bài vào vở, 2 hs

lên làm bảng phụ

a x = b c x :

7

2 

3

2

3

1 : 5

117 

x = x = x = 22 x

7

2 : 3

2

3

1 : 5

2

11 7

x = x = x = 14

3

7

5 6

- HS đọc yêu cầu bài

-HS các nhóm thảo luận ï- ï tính rồi rút gọn

a 1(7 rút gọn cho 7, 3 rút gọn cho 3)

3

7 7

3 

b 1(do số bị chia bằng số chia)

7

3 : 7

3

11

1 11 3 2 3

3 3 1 2 11 6 3

9 1 2 11

9 6

1 3

nhẩm tích ở trên và tích ở dưới gạch ngang lần lượt cho 2, 3, 3)

d (cùng chia nhẩm tích ở trên

5

1 5 4 3 2

4 3

và tích ở dưới gạch ngang lần lượt cho 2, 3, 4)

- HS đọc yêu cầu bài

-HS trả lời

HS tự giải bài toán vào vở, 2 hs lên làm Giải

a Chu vi hình vuông là:

(m )

5

8 4 5

2

Diện tích tờ giấy hình vuông là:

(m2)

25

4 5

2 5

2

b.Số ô vuông mỗi cạnh cắt được làø:

= 5(ô vuông)

5

2 25

2 :

Số ô vuông cắt được là:

5 x 5 = 25(ô vuông)

c Chiều rộng tờ giấy hình chữ nhật là:

(m )

5

1 5

4 : 25

4

25

4

; 5

8m S

b 25 ô vuông

Trang 5

1’

GV chấm một số vở - nhận xét

4 Củng cố :

-Nhắc lại cách cộng, trừ, nhân,

chia phân số?

5 Dặn dò:

Về học bài, Làm bài 1c trong

SGK

Chuẩn bị bài: Ôn tập các phép

tính về phân số(tt )

- GV nhận xét tiết học

c m

5 1

- HS tiếp nối nhau nêu – HS khác nhận xét

- Lắng nghe

HS chú ý lắng nghe

Trang 6

KHOA HỌC

TIẾT 65: QUAN HỆ THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN

I.MỤC TIÊU:

- Vẽ sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia

* TH BVMT: Ô nhiễm không khí, nguồn nước ( Mức độ: Bộ phận)

* TH KNS: - KN khái quát, tổng hợp thông tin về sự trao đổi chất ở thực vật

- KN phân tích, so sánh, phán đoán về thức ăn của các sinh vật trong tự nhiên

- KN giao tiếp và hợp tác giữa các thành viên trong nhóm

- Phương pháp:

+ Trình bày 1 phút + Làm việc theo cặp + Làm việc nhóm

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình trang 130, 131

- Giấy A0, bút vẽ cho các nhóm

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1’

5’

1’

15’

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Trao đổi chất ở động vật

-Hãy nêu quá trình trao đổi chất giữa

động vật và môi trường?

-GV nhận xét, chấm điểm

3 Bài mới:

Giới thiệu bài

* Hoạt động 1: Trình bày mối quan hệ

của thực vật đối với các yếu tố vô sinh

trong tự nhiên

Mục tiêu: HS xác định mối quan hệ giữa

yếu tố vô sinh và hữa sinh trong tự nhiên

thông qua quá trình trao đổi chất của

thực vật

Cách tiến hành:

Bước 1:

- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trang

130

 Kể tên những gì được vẽ trong hình?

 GV yêu cầu HS nói về ý nghĩa của

chiều các mũi tên có trong sơ đồ

GV giảng cho HS hiểu, nếu các em không

trả lời được câu hỏi trên GV có thể gợi ý:

để thể hiện mối quan hệ về thức ăn,

người ta sử dụng các mũi tên

Hát

- 2HS trả lời

- HS nhận xét

-HS lắng nghe và nhắc lại

- HS quan sát hình 1 trang 130

- HS thực hiện theo hướng dẫn -Hình vẽ trên thể hiện sư hấp thụ “thức ăn” của cây ngô dưới năng lượng của ánh sáng mặt trời

- Mũi tên xuất phát từ khí các-bô-níc và chỉ vào lá của cây ngô cho biết khí các-bô-níc được cây ngô hấp thụ qua lá -Mũi tên xuất phát từ nước, các chất khoáng và chỉ vào rễ của cây ngô cho biết nước, các chất khoáng được cây

Trang 7

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:

 “Thức ăn” của cây ngô là gì?

 Từ những “thức ăn” đó cây ngô có

thể chế tạo ra những chất dinh dưỡng nào

để nuôi cây?

Kết luận của GV:

- Chỉ có thực vật mới trực tiếp hấp thụ

năng lượng ánh sáng mặt trời và lấy các

chất vô sinh như nước, khí các-bô-níc để

tạo thành các chất dinh dưỡng nuôi chính

thực vật và các chất dinh dưỡng khác

* Hoạt động 2: Thực hành vẽ sơ đồ mối

quan hệ thức ăn giữa các sinh vật

Mục tiêu: HS vẽ và trình bày sơ đồ mối

quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh

vật kia

Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc cả lớp

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu mối quan

hệ thức ăn giữa các sinh vật thông qua

một số câu hỏi :

 Thức ăn của châu chấu là gì?

 Giữa cây ngô và châu chấu có quan

hệ gì?

 Thức ăn của ếch là gì?

 Giữa châu chấu và ếch có quan hệ

gì?

- GV chia nhóm, phát giấy và bút cho

các nhóm

Kết luận của GV:

- sơ đồ (bằng chữ) sinh vật này là thức

ăn của sinh vật kia

- Cây ngô, châu chấu, ếch đều là các

sinh vật

- Kết thúc tiết học, GV có thể cho các

nhóm thi đua vẽ hoặc viết một sơ đồ thể

ngô hấp thụ qua rễ

- “Thức ăn”của cây ngô là khí các- bô-níc, nước, các chất khoáng, ánh sáng -Từ những “thức ăn” đó cây ngô có thể chế tạo ra chất bột đường, chất đạm để nuôi cây

- HS trả lời các câu hỏi

-Lá ngô -Cây ngô là thức ăn của châu chấu

-Châu chấu -Châu chấu là thức ăn của ếch

- Các nhóm nhận giấy và bút

- HS làm việc theo nhóm, các em cùng tham gia vẽ sơ đồ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia bằng chữ

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn lần lượt giải thích sơ đồ trong nhóm

-HS thi đua vẽ hoặc viết

- Các nhóm treo sản phẩm và cử đại diện trình bày trước lớp

Nhận xét các nhóm

HS chú ý lắng nghe

Trang 8

1’

hiện sinh vật này là thức ăn của sinh vật

kia Nhóm nào vẽ xong trước, đúng, đẹp

là thắng cuộc

4 Củng cố:

-Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học?

5 Dặn dò

-Học bài vàchuẩn bị bài: Chuỗi thức ăn

trong tự nhiên

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập

của HS

-HS trả lời

- HS chú ý theo dõi bài

Trang 9

THỨ: BA

NS: 16/04/2012

ND: 17/04/2012 LUYỆN TỪ CÂU

TIẾT 65:MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN – YÊU ĐỜI

I.MỤC TIÊU

- Hiểu nghĩa từ lạc quan ( BT1 ) , biết xếp đúng các từ cho trước có tiếng lạc thành hai nhóm nghĩa ( BT 2 ) , xếp các từ cho trước có tiếng quan thành ba nhóm nghĩa ( BT3 ) ; biết thêm một số câu tục ngữ khuyên con người luôn lạc quan , không nản chí trước khó khăn ( BT4 )

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bút dạ & phiếu khổ to, viết nội dung BT

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY

1’

5’

1’

5’

16’

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Thêm trạng ngữ chỉ nguyên

nhân cho câu

- GV kiểm tra 2 HS

- GV nhận xét & chấm điểm

3 Bài mới:

Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Mở rộng và hệ thống hóa

vốn từ thuộc chủ điểm Lạc quan – yêu đời

Bài tập 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài

- GV dán băng giấy kẻ bảng như BT1,

mời 1 HS lên bảng viết dấu (+) vào ô đúng

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- Thế nào là lạc quan?

-Hoạt động 2: Học một số từ về lạc quan,

yêu đời trong đó có các từ Hán Việt

Bài tập 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài

- GV phát riêng bút dạ & giấy trắng cho

HS trao đổi theo nhóm

- Hát

- 1 HS nói lại nội dung cần ghi nhớ

- 1 HS đặt 2 câu có TN chỉ nguyên nhân

- HS nhận xét

- Theo dõi SGK

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS trao đổi nhóm đôi, làm bài vào vở

- HS phát biểu ý kiến

- 1 HS có ý kiến đúng lên bảng đánh dấu (+) vào cột chỉ nghĩa thích hợp với từng câu tục ngữ

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

- HS nhẩm HTL các câu tục ngữ Thi đọc thuộc lòng

+ Luôn tin tưởng ở tương lai tốt đẹp

- HS đọc yêu cầu đề bài

- HS làm bài theo nhóm tư Nhóm nào làm xong dán nhanh bài lên bảng lớp

- Đại diện nhóm đọc kết quả

- Lời giải:

a) Những từ trong đó lạc có nghĩa là

Trang 10

8’

4’

1’

- GV nhận xét, cùng HS tính điểm thi đua

Bài tập 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài

- GV phát riêng bút dạ & giấy trắng cho

HS trao đổi theo nhóm

- GV nhận xét, cùng HS tính điểm thi đua

Hoạt động 3: Học một số câu tục ngữ gắn

với chủ điểm

Bài tập 4:

- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài

- GV giúp HS hiểu nghĩa đen của các câu

tục ngữ để HS từ đó có thể hiểu được nghĩa

thực của câu tục ngữ:

+ Sông có khúc, người có lúc: dòng sông có

khúc thẳng, khúc quanh, khúc rộng, khúc

hẹp ……; con người có lúc sướng, lúc khổ,

lúc vui, lúc buồn

+ Kiến tha lâu cũng đầy tổ: con kiến rất

nhỏ bé, mỗi lần chỉ tha được một ít mồi,

nhưng tha mãi cũng có ngày đầy tổ

GV nhận xét

4 Củng cố

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập

của HS

5.Dặn dò:

- Về nhà HTL 2 câu tục ngữ; đặt 5 câu

với các từ ở BT2, 3

- Chuẩn bị bài: Thêm trạng ngữ chỉ mục

đích cho câu

“vui, mừng”: lạc quan, lạc thú.

b) Những từ trong đó lạc có nghĩa là

“rớt lại”, “sai”: lạc hậu, lạc điệu, lạc đề

- HS nhận xét, cùng GV tính điểm thi đua

- HS đọc yêu cầu đề bài

- HS làm bài theo nhóm tư Nhóm nào làm xong dán nhanh bài lên bảng lớp

- Đại diện nhóm đọc kết quả

-Lời giải:

a) Những từ trong đó quan có nghĩa là

“quan lại”: quan quân.

b) Những từ trong đó quan có nghĩalà

“nhìn, xem”: lạc quan.

c) Những từ trong đó quan có nghĩa là

“liên hệ, gắn bó”: quan hệ, quan tâm.

- HS nhận xét, cùng GV tính điểm thi đua

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS thảo luận nhóm đôi, suy nghĩ, phát biểu ý kiến:

+ Lời khuyên: Gặp khó khăn là chuyện thường tình, không nên buồn phiền, nản chí

+ Lời khuyên: Nhiều cái nhỏ dồn góp lại sẽ thành lớn, kiên trì & nhẫn nại ắt thành công

- Chú ý đáp

- HS lắng nghe

Trang 11

TIẾT 162: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (tiếp theo)

I.MỤC TIÊU:

- Tính giá trị của biểu thức với các phân số

- Giải được bài toán có lời văn với các phân số

- BT 1( a, c ) ; bài 2 (b) ; bài 3

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ Phiếu giao việc

- SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1’

5’

1’

30

1 Khởi động:

2.Bài cũ: Ôn tập bốn phép tính về

phân số (tt)

- GV yêu cầu HS sửa bài 1c làm ở

nhà

-Cho HS nhắc cách cộng, trừ, nhân,

chia phân số?

-GV 1 số chấm vở- nhận xét

3.Bài mới:

Hoạt động1: Giới thiệu bài:

Hoạt động 2: HD HS ôn tập

Bài tập 1

GV cho HS làm câu a , c còn lại

cho HS khá – giỏi làm bài hoặc về

nhà

-Yêu cầu HS đọc đề bài

-Yêu cầu HS nêu cách tính

-Yêu cầu HS tính

Hát

2 HS sửa bài

7

8 7

2

2

7 7

8 7

2 : 7

8

7

2 4

1 7

8 4 : 7

7

8 4 7

2 

HS nhận xét

HS nhắc tựa

-HS đọc y/c bài + Khi nhân một tổng với 1 số ta có thể tính tổng rồi nhân với số đó hoặc lấy từng số hạng của tổng nhân với số đó rồi cộng các kết quả với nhau

+ Khi chia một hiệu cho 1 số ta có thể tính hiệu rồi lấy hiệu chia cho số đó hoặc lấy cả số bị trừ và số trừ chia cho số đó rồi trừ các kết quả cho nhau

HS làm bài:

a/

7

3 7

3 11

11 7

3 ) 11

5 11

6

Hoặc

7

3 77

33 77

15 77 18

7

3 11

5 7

3 11

6 7

3 ) 11

5 11

6 (

3

1 15

5 9

5 5

3 ) 9

2 9

7 ( 5

3 9

2 5

3 9

7 5

3

Ngày đăng: 03/04/2021, 11:58

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w