1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án các môn lớp 4 (chuẩn kiến thức) - Tuần 29, 30

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 203,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phuơng tiện: Chuẩn bị sân cho trò chơi và mỗi HS một bông hoa để đeo ở ngón tay hoặc cờ nhỏ để cầm III- NỘI DUNG VAØ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP Mở đầu.4-5 - GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yê[r]

Trang 1

Tuần 28

Từ ngày 22/3/2010 đến 26/3/2010

Sáng Tập đọc TĐ-KC

Toán TNXH

Cuộc chạy đua trong rừng ”

So sánh các số trong phạm vi 100.000 Thú(Tiếp)

2

Chiều

Ôn toán

Ôn TV

Mĩ Thuật

Ôn tập

Ôn tập

3 Chính tả Tiếng anh

Toán Hát nhạc

Cuộc chạy đua trong rừng Luyện tập

Sáng Tập đọc Tiếng anh

Toán Thể dục

Cùng vui chơi Luyện tập

4

Chiều

Ôn toán

Ôn TV Thủ công

Ôn tập

Ôn tập Làm đồng hồ để bàn

5 LTVC Tập viết

Toán Thể dục

Nhân hoá, Ôn cáchĐặt &TLCH Để làm gì?

Ôn chữ hoa T(Tiếp) Diện tích của một hình,ôn bài TD với hoa

Sáng Tậplàmvăn Toán

Đạo đức TNXH

Kể lại một trận thi đấu thể thao

Đơn vị đo diện tích-Xăng- ti –mét Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nửớc Mặt trời

6

Chiều

Chính tả

Ôn TV HĐTT

Ôn tập

Ôn tập

Trang 2

Thứ hai ngày 22 tháng 03 năm 2010

TẬP ĐỌC- KỂ CHUYỆN Tiết 82+83 :CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG

I- MỤC TIÊU

A- TẬP ĐỌC

- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng : Chú ý các từ ngữ : sửa soạn, chải chuốt, ngúng nguẩy, khoẻ khoắn, thảng thốt, tập tễnh, Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con

- Rèn kĩ năng đọc –hiểu : Hiểu nội dung câu chuyện : Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo.Nếu chủ quan ,coi thường những thứ tưởng chừøng nhỏ thì sẽ thất bại

- Giáo dục HS đức tính cẩn thận

B- KỂ CHUYỆN

- Rèn kĩ năng nói : HS kể lại được toàn bộ câu chuyện bằng lời của Ngựa Con, biết phối hợp lời kể với điệu bộ ,biết thay đổi giọng cho phù hợp với nội dung

- Rèn kĩ năng nghe

II- ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC

- Tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

A- TẬP ĐỌC 1,5 Tiết TIẾT 1

1- Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS kể lại câu chuyện Quả táo

- Gv nhận xét, cho điểm

2- Dạy bài mới

* Giới thiệu chủ điểm và truyện đọc,

ghi tên bài

* Luyện đọc

a) GV đọc toàn bài

b) Hướng dẫn luyện đọc +giải nghĩa

từ

- Đọc từng câu :GV theo dõi sửa lỗi

phát âm cho HS

- Đọc từng đoạn trước lớp : GV hướng

dẫn HS nghỉ hơi đúng , đọc đoạn văn

với giọng thích hợp

Giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ mới

trong bài.Cho HS tập đặt câu với từ

chủ quan

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- 2 HS :kể chuyện

- HS lắng nghe, ghi tên bài vào vở

- HS theo dõi trong SGK

- HS nối tiếp đọc từng câu

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài

- 2 HS đọc các từ được chú giải cuối bài

Ngựa Con thua vì chủ quan

Trang 3

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- Cho các nhóm đọc đồng thanh

* Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, trả

lời : Ngựa Con chuẩnbị tham dự hội

thi như thế nào ?

- GV : Ngựa Con chỉ lo chải chuốt , tô

điểm cho vẻ bề ngoài của mình

- Yếu cầu HS đọc thầm đoạn 2 , trả

lời: Ngựa Cha khuyên nhủ con điều

gì ?

- Nghe cha nói, Ngựa Con phản ứng

như thế nào ?

- Yếu cầu HS đọc thầm đoạn 3, 4,trả

lời : Vì sao Ngựa Con không thắng

trong hội thi ?

- Ngựa con rút ra bài học gì ?

HS thực hiện trò chơi chuyển tiết

TIẾT 2

* Luyện đọc lại

- GV đọc mẫu đoạn 2, hướng dẫn

đọc

-Cho HS đọc câu chuyện theo hình

thức phân vai

- GV cho cả lớp nhận xét, bình chọn

HS đọc hay nhất

B- KỂ CHUYỆN (0,5 tiết)

- GV nêu yêu cầu :Dựa vào 4 tranh

minh hoạ,kể lại câu chuyện bằng lời

của Ngựa Con

- Hướng dẫn HS kể theo lời Ngựa

Con

- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS quan sát từng tranh ,nói

nhanh nội dung từng tranh

- Cho 4 HS nối tiếp nhau kể lại từng

đoạn câu chuyện theo lời Ngựa Con

- HS trong nhóm nối tiếp đọc từng đoạn

- Các nhóm thi đọc đồng thanh

- Chú sửa soạn cho cuộc đua không biết chán.Chú mải mê soi bóng mình dưới lòng suối trong veo để thấy hình ảnh mình hiệu lên với bộ đồ nâu tuyệt đẹp, với cái bờm dài được chải chuốt ra dáng một nhà vô địch

- HS theo dõi

- Ngựa Cha thấy con chỉ mải mê ngắm vuốt,khuyên con : phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng, nó cần thiết cho cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp

- Ngựa Con ngúng nguẩy ,đầy tự tin,đáp : Cha yên tâm đi,móng của con chắc lắm Con nhất định sẽ thắng

- Ngựa Con chủ quan , …… lo sửa sang bộ móng sắt thì Ngựa Con lại chỉ lo chải chuốt, không nghe lời cha

- Đừng bao giờ chủ quan ,dù là việc nhỏ nhất

- HS theo dõi

- 2 tốp HS ,mỗi tốp 3 HS tự phân các vai : người dẫn chuyện, Ngựa Cha, Ngựa Con thi đọc lại câu chuyện

- HS lắng nghe

-1 HS đọc yêu cầu BT và mẫu, cả lớp theo dõi

- 4 HS nối tiếp kể từng đoạn

Trang 4

GV theo dõi,sửa lỗi cho HS.

- Mời 1 HS kể lại toàn bộ câu

chuyện

- GV cho lớp nhận xét, bình chọn bạn

kể chuyện hay nhất

3- Củng cố -dặn dò :

Câu chuyện này có ý nghĩa như thế

nào?GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà luyện kể câu

chuyện

- 1 HS kể

- Làm việc gì cũng phải cẩn thận ,chi đáo Nếu chủ quan coi thường những thứ tưởng chừng như nhỏ nhất thì sẽ thất bại

-TOÁN Tiết135 : SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000

I- MỤC TIÊU

- Kiến thức : Giúp HS biết so sánh các số trong phạm vi 100 000

- Kĩ năng :Tìm số lớn nhất,số nhỏ nhất trong một nhóm các số có 5 chữ số.Củng cố thứ tự trong nhóm các số có 5 chữ số

- Giáo dục HS yêu thích học toán

II- ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC

- Bảng phụ để HS giải toán

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

1-Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng làm,cho cả lớp

làm bảng con

- GV nhận xét, cho điểm

2-Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài, ghi tên bài

2 Tìm hiểu bài

a) Củng cố quy tắc so sánh các số

trong phạm vi 100 000

- GV viết bảng 999 1012 ,yêu

cầu HS so sánh

-GV viết 9790 9786 và yêu cầu

HS so sánh

- Em đã so sánh các số như thế nào ?

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- 2 HS: Điền dấu >, < , =

2000 + 3000 = 5000

6542 < 6724

- HS lắng nghe và ghi tên bài vào vở

- HS so sánh, nhận xét : 999 < 1012

vì 999 có chữ số ít hơn chữ số của 1012

- HS nhận xét : Hai số này cùng có 4 chữ số ,ta so sánh từng cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải, chữ số hàng nghìn đều là 9 ; chữ số hàng trăm đều là 7 ; ở hàng chục có 9 > 8 vậy : 9790 > 9786

Trang 5

b) Luyện tập so sánh các số trong

phạm vi 100 000

- GV viết lên bảng 100 000 và 99 999

và yêu cầu HS so sánh

- GV viết lên bảng 76 200 và 76 199

,yêu cầu HS so sánh

3.Luyện tập thực hành

- Bài 1/ 147

+ Gọi 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm

từng cột vào bảng con

+ Cho cả lớp thống nhất kết quả

+ Cho HS đọc lại kết quả

- Bài 2/ 147

+ Cho HS tự làm vào vở, mời 1 HS

lên bảng làm

+ Cho lớp nhận xét kết quả

- Bài 3 / 147

+ Cho HS đọc thầm các số ở trong

từng dãy số rồi nêu kết quả

+ Cho lớp nhận xét và nêu cách so

sánh

- Bài 4/ 147

+ Cho HS đọc yêu cầu của bài

+ Hướng dẫn HS thống nhất cách

làm

+ Gọi 2 HS lên bảng làm, cho cả lớp

làm vào vở

+ Cho lớp nhận xét, sửa chữa

3-Củng cố -dặn dò

- GV chấm một số bài, nhận xét

- So sánh số các chữ số của các số với nhau,số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn và ngược lại Nếu các số có các chữ số bằng nhau thì thì ta so sánh từng cặp chữ số ở cùng hàng từ trái sang phải

- HS nhận xét : 100 000 có 6 chữ số ,

99 999 có 5 chữ số , số 100 000 có chữ số nhiều hơn

Vậy 100 000 > 99 999

Ta cũng có 99 999 < 100 000

- HS nhận xét : hai số có cùng có năm chữ số

So sánh các cặp chữ số cùng hàng, từ trái sang phải : + Hàng chục nghìn 7

=7 ; + Hàng nghìn 6 = 6;

+ Hàng trăm 2 > 1 Vậy 76 200 > 76 199

Ta cũng có 76 199 < 76 200

- Hình thức : bảng con

4589 < 10 001 ; 35 276 > 35 275

8000 = 7999 + 1 ; 99 999 < 100 000

3527 > 3519 ; 86 573 < 96 573

-Hình thức : vở

89 156 < 98 156

69 731 = 69 731

79 650 = 79 650

- Hình thức : miệng a) Số lớn nhất là 92 368

b) Số bé nhất là 54 307

- Hình thức : vở + 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trongSGk + HS nêu : Chọn số bé nhất,viết ở vị trí đầu tiên, sau đó trong các số còn lại số nào bé nhất viết ở vị trí thứ hai, .cứ như thế cho đến hết

a) Kết quả : 8258 ; 16 999 ; 30 620 ;

31 855

Trang 6

- Nhận xét tiết học.

- Dặn HS về nhà xem lại các bài tập

b) Kết quả :76 253; 65 372 ; 56 372 ;

56 327

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Tiết55 : THÚ ( Tiếp theo)

I- MỤC TIÊU

- Kiến thức :Sau bài học : HS chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của các con thú rừng được quan sát

- Kĩ năng : Nêu được ích lợi của thú rừng ,kể tên một vài loài thú rừng

- Giáo dục HS ý thức bảo vệ các loài thú rừng

II- ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC

- Các hình trong SGK trang 106, 107

- Sưu tầm tranh ảnh về các loài thú rừng

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

1- Kiểm tra bài cũ

- Các loài thú có đặc điểm chung gì ?

- Các loài thú có ích lợi gì ?

- GV nhận xét, đánh giá

2- Dạy bài mới

* Giới thiệu bài, ghi tên bài

* Hoạt động 1 : Gọi tên các bộ

phận bên ngoài cơ thể thú

- GV cho HS thảo luận nhóm 5

- Yêu cầu HS quan sát các hình trong

SGK trang 106 ,107 và tranh ,ảnh

các loài thú sưu tầm được, trả lời các

câu hỏi sau :

+ Kể tên các loài thú rừng mà em

biết ?Chỉ và gọi tên các bộ phận bên

ngoài của từng loài thú rừng được

quan sát

+ So sánh, tìm ra những điểm giống

nhau và khác nhau giữa các loài thú

- Cho các nhóm báo cáo kết quả thảo

luận

- GV kết luận :

- Giống nhau :Thú rừng cũng như thú

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- HS :Các loài thú đều có lông mao, đẻ con, nuôi con bằng sữa

- HS : Thú có nhiều ích lợi : lấy lông,

da, sữa, thịt, lấy sức kéo, trông nhà, bắt chuột

- HS lắng nghe, ghi tên bài vào vở

- HS thành lập nhóm 5

- HS làm việc theo nhóm :

- Lần lượt từng HS trong nhóm kể tên các loài thú Sau đó mỗi HS chọn một con vật chỉ và gọi tên các bộ phận bên ngoài cơ thể của con vật đó

-Các nhóm thảo luận nêu điểm giống nhau và khác nhau giữa các loài thú

- Đại diện các nhóm trình bày, mỗi nhóm giới thiệu về một loài thú

- HS lắng nghe

Trang 7

nhà đều có điểm giống nhau là đều

có lông mao, đẻ con, nuôi con bằng

sữa

- Khác nhau : Thú nhà là những loài

thú được con người nuôi dưỡng ,thuần

hoá, chúng có nhiều biến đổi và thích

nghi với sự nuôi dưỡng, chăm sóc của

con người Thú rừng là loài thú sống

hoang dã, chúng còn đầy đủ những

đặc điểm thích nghi để tự kiếm sống

trong tự nhiên

* Hoạt động 2 : Ích lợi của thú rừng

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 5,

hoàn thành phiếu bài tập

- HS thảo luận nhóm,hoàn thành phiếu bài tập

Nội dung phiếu : Nối các sản phẩm của thú rừng với ích lợi tương ứng

1

2 a)

3

4 b)

5

- Yêu cầu các nhóm trình bày kết

quả

- Vậy thú rừng có ích lợi gì ?

- Vậy chúng ta cần làm gì để bảo vệ

thú rừng?

- GV kết luận :Thú rừng cung cấp các

dược liệu quí ,là nguyên liệu để trang

trí và mĩ nghệ Thú rừng giúp thiên

nhiên cuộc sống thêm đẹp.Chúng ta

cần phải bảo vệ thú rừng

3- Củng cố-dặn dò

- Cho HS nêu lại các bộ phận bên

ngoài của một con thú

- Nhận xét tiết học

- Đại diện 1 nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Kết quả : câu 1, 3,4 nối với a ; Câu

1, 5 nối với b

- HS trả lời

- Không săn bắn thú rừng bừa bãi, không chặt phá rừng

- HS lắng nghe

-1 HS nêu, cả lớp theo dõi

Da hổ báo, hươu nai

Mật gấu

Sừng tê giác, hươu nai

Ngà voi

Nhung hươu

Cung cấp dược liệu quý

Nguyên liệu để làm đồ mĩ nghệ trang trí

Trang 8

- Dặn HS về nhà học bài.

Buỉi chiỊu

¤N TOÁN

I- MỤC TIÊU

Củng cố cho HS :

- Đọc, viết số La Mã

- Về thống kê số liệu Củng cố về tháng năm, rút về đơn vị

- Giáo dục HS yêu thích học toán

II- ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC

- Bảng phụ để HS giải toán

II- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

1-Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng, cho cả lớp làm

vào bảng con

- GV nhận xét, cho điểm

2- Dạy bài mới

1.Luyện tập thực hành.

- Bài tập 1 : Đọc, viết các số La Mã

như sau: I; III; V; X; IV; XV; XIX;

XXI

GV nx, sửa chữa để HS đọc đúng

- Bài tập 2:

Hãy viết các số: I; IV; VI; IX; XV;

XIV; XIX

a , Theo thứ tự từ bé đến lớn

b , Theo thứ tự từ lớn đến bé

- Bài tập 3:

+ 1 năm có bao nhiêu tháng? Những

tháng nào là tháng 31 ngày?

+ GV nhận xét

- Bài tập 4 :

+ GV treo bảng phụ đã viết sẵn đề

bài toán , yêu cầu HS đọc

+ Yêu cầu HS làm bài vào vở

+ GV cho lớp nhận xét, sửa chữa

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

2 HS:

18 cm2 + 26 cm2 = 44 cm2

40 cm2 - 17 cm2 = 23 cm2

- Hình thức :miệng

HS lần lượt đứng tại chỗ đọc lần lượt từng số La Mã

- Hình thức : bảng con

1 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bảng con

- Hình thức :miệng

1 HS nêu miệng và nêu cách xác định số ngày trong từng tháng

- Hình thức : vở 1HS đọc : Kết quả xếp loại học kì I của lớp 3A2 như sau:

Giỏi: 12 em ; Khá : 15 em

TB: 8 em ; Yếu : 2 em

Hãy kẻ bảng thống kê số liệu kết quả học tập của lớp 3 A2 theo số liệu trên

Trang 9

- Bài tập 5 :

+ GV yêu cầu HS đọc đề bài toán

+ Cho HS giải vào vở, 1 HS lên bảng

giải

Tóm tắt : 8 bao : 48 kg gạo

5 bao : ? kg gạo

+ Cho lớp nhận xét, sửa chữa

3-Củng cố, dặn dò.

- Trong năm những tháng nào là 31

ngày? Tháng nào có 28 hoặc 29

ngày?

- GV nhận xét giờ học

- Dặn HS về nhà ôn tập thêm

2 HS lên bảng làm bài, cả làm vào vở

- Hình thức : vở + 1 HS đọc : Có 48 kg gạo đựng trong

8 bao Hỏi có 5 bao gạo như thế đựng bao nhiêu ki- lô -gam gạo?

Bài giải:

Số ki- lô- gam gạo đựng trong 1 bao là:

48 : 8 = 6 ( kg) Số ki- lô- gam gạo đựng trong 5 bao là:

6 x 5 = 30 (kg) Đáp số : 30 kg gạo

- HS nêu

-¤n TiÕng ViƯt

I- MỤC TIÊU

- Kiến thức : Củng cố rèn luyện về biện pháp nhân hoá,ôn tập về cách đặt và trả lời câu hỏi “Để làm gì”,ôn luyện về dấu chấm , dấu chấm hỏi

- Kĩ năng : Dùng từ đặt câu và và sử dụng một số dấu câu

- Giáo dục HS thói quen dùng từ đúng ,nói và viết thành câu

II- CHUẨN BỊ

- Bảng con

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

1- Kiểm tra bài cũ

2- Dạy bài mới

* Giới thiệu bài : Để rèn luyện kĩ

năng dùng từ đặt câu và sử một số

dấu câu, các em cần ôn luyện

* Hướng dẫn HS làm bài tập

-Bài 1

+ GV treo bảng phụ đã viết sằn đoạn

văn, yêu cầu HS đọc đoạn văn :

Hoa mận vừa tàn thì mùa xuân

tới,Vườn cây lại đầy tiếng chim và

bóng chim bay nhảy Những chú

chích choè nhanh nhảu.Những chú

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- HS lắng nghe, ghi tên bài vào vở

- HS đọc yêu cầu của bài

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm theo

Trang 10

khướu lắm điều Những anh chào

mào đỏm dáng Những bác cu gáy

trầm ngâm

Tìm từ ngữ trong đoạn trên để điền

vào từng ô trống cho phù hợp

+ Từ gọi như gọi người

+ Từ tả chim như tả người

+ GV dán phiếu lên bảng

Nhận xét, chữa bài

Bài 2: Đặt câu hỏi cho bộ phận gạch

dưới trong mỗi câu sau:

a, Hưng chăm sóc cho con gà nòi để

chuẩn bị cho cuộc thi chọi gà ngày

mai

b, Hai chị em Hoa ăn cơm sớm để đi

xem đấu vật

Nhận xét, chữa bài

Bài 3: Điền dấu chấm hỏi hay dấu

chấm than chophù hợp

Em Tuấn hỏi chị:

- Chị Hồng ơi có phải chiều nay

có cuộc thi ơi ở ngoài sông không …

- Đúng rồi

- chị em mình đi xem đi …

3 Củng cố, dặn dò

Củng cố: nhận xét tiết học – Tuyên

dương

Dặn dò:xem lại các bài tập đã làm

- Thi điền nhanh các từ

- HS đại diện nhóm thi điền từ Từ gọi chim như

gọi người

Từ tả chim như tả người

Thím Chích Choè

Chú Khướu Anh Chào Mào Bác Cu Gáy

Nhanh nhảu Lắm điều Đøỏm dáng Trầm ngâm

Nhận xét, chữa bài Bài 2: HS đọc yêu cầu bài Cho 2 HS làm bảng lớp Cả lớp làm bài vào vở

a, Hưng chăm sóc con gà nòi để làm gì?

b, Hai chị em Hoa ăn cơm sớm để làm gì?

Nhận xét, chữa bài

Bài 3 -1 HS đọc yêu cầu bài

- HS tự làm -Đọc kết quả

Thø 3 ngµy 23 th¸ng 3 n¨m 2010

CHÍNH TẢ( Nghe- viết) Tiết28 : CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG

I- MỤC TIÊU

- Rèn kĩ năng viết chính tả : Nghe- viết đúng đoạn tóm tắt truyện Cuộc chạy đua trong rừng

Ngày đăng: 03/04/2021, 11:56

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w