1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Đại số 9 tiết 67: Ôn tập cuối năm (tt)

2 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 49,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY Hoạt động 1: 20’ Gọi số ghế băng lúc đầu laø x, soá hoïc sinh ngoài treân moït gheá laø bao nhieâu?. Sau khi bớt, số ghế băng laø bao nhieâu?[r]

Trang 1

Giáo án Đại Số 9 GV: Đỗ Thừa Trí

I Mục Tiêu:

- Hệ thống hoá các kiến thức về căn thức, hàm số bậc hai, hệ phương trình bậc nhất 2 ẩn

- Rèn kĩ năng tính toán, giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn và giải phương trình bậc 2

II Chuẩn Bị:

- HS: Xem lại lý thuyết và giải một só bài tập của phần ôn tập

- GV: Bảng tóm tắt lý thuyết trong SGK

- Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề, vấn đáp

III Tiến Trình:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Xen vào lúc học bài mới

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: (20’)

Gọi số ghế băng lúc đầu

là x, số học sinh ngồi trên mọt

ghế là bao nhiêu?

Sau khi bớt, số ghế băng

là bao nhiêu?

Số HS ngồi trên 1 ghế

sau khi bớt là bao nhiêu?

Theo đề bài ta có

phương trình như thế nào?

GV cho HS quy đồng và

khử mẫu phương trình chứa ẩn

ở mẫu

Biến đổi về phương

trình bậc hai, GV cho HS giải

nhanh phương trình bậc hai

Với hai giá trị là:

x1 = 10; x2 = –8 thì ta

nhận giá trị nào và loại giá trị

nào? Vì sao?

Số ghế băng ban đầu?

40 x

x – 2 40

x 2

x 2  x 

HS quy đồng và khử mẫu rồi báo cáo kết quả

HS giải phương trình bậc hai và báo cáo kết quả

Loại giá trịx2 = –8 vì số băng ghế phải là số nguyên dương

Bài 17:

Gọi số ghế băng lúc đầu là x, x N*

Số học sinh ngồi trên 1 ghế là: 40

x Số ghế sau khi bớt là: x – 2 Số HS ngồi trên 1 ghế sau khi bớt: 40

x 2

Theo đề bài ta có phương trình:

x 2  x 

Quy đồng và khử mẫu ta được:

40x = 40(x – 2) + x(x – 2) 40x = 40x – 80 + x2 – 2x

x2 – 2x – 80 = 0

Giải phương trình trên ta được:

x1 = 10; x2 = –8 (loại)

Vậy, số ghế băng ban đầu là: 10 ghế

ÔN TẬP CUỐI NĂM (tt)

Ngày Soạn: 12 – 04 – 2009

Tuần: 32

Tiết: 67

Lop10.com

Trang 2

Giáo án Đại Số 9 GV: Đỗ Thừa Trí

Hoạt động 1: (20’)

Gọi cạnh góc vuông nhỏ

của tam giác vuông là x thì

cạnh góc vuông lớn là gì?

Áp dụng định lý Pitago

ta có điều gì?

GV cho HS biến đổi

Với hai giá trị x1 = 6; x2

= –8 ta nhận giá trị nào?

x + 2

x2 + (x + 2)2 = 102

HS biến đổi về phương trình bậc hai và giải phương trình này sau đó báo cáo kết quả

Ta nhận x1 = 6

Bài 18:

Gọi cạnh góc vuông nhỏ của tam giác vuông là x, x > 0 Khi đó, cạnh góc vuông lớn của tam giác vuông là x + 2

Áp dụng định lý Pitago ta có:

x2 + (x + 2)2 = 102

x2 + x2 + 4x + 4 = 100

 2x2 + 4x – 96 = 0

x2 + 2x – 48 = 0

 Giải phương trình bậc hai trên ta được:

x1 = 6; x2 = –8 (loại)

Vậy: Cạnh nhỏ: 6cm

Cạnh lớn: 8cm

4 Củng Cố:

Xen vào lúc làm bài tập

5 Dặn Dò: (5’)

- Về nhà xem lại các bài tập đã giải

- Làm các bài tập còn lại

- Giải lại bài kiểm tra học kì 2

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:

………

………

………

Lop10.com

Ngày đăng: 03/04/2021, 11:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w