1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đáp án đề cương giải chi tiết môn học LOGISTICS Trường đại học kinh tế mới nhất

31 79 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 173,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đáp án đề cương giải chi tiết môn học LOGISTICS Trường đại học kinh tế mới nhất .......................................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................................... ..........................................................................................................................................................................................................

Trang 1

Bộ đề giả chi tiết ngắn gọn súc tích môn logistics Trường

ĐHKT Đà Nẵng

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KỲ MÔN LOGISTICS

Chương 1: Tổng quan logistics

Logistics là gì?- một phần của quản trị chuỗi cung ứng bao gồm việc

hoạch định, thực hiện, kiểm soát việc vận chuyển và dự trữ hiệu quả hàng hóa, dịch vụ cũng như những thông tin liên quan từ nơi xuất phát đến nơi tiêu thụ để đáp ứng yêu cầu của khách hàng

Nêu một số hoạt động trên kênh logistics :

1.6 CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN KÊNH LOGISTICS

2 Dự báo nhu cầu

Dự báo nhu cầu liên quan đến các nỗ lực để đánh giá nhu cầu sản phẩm trong một khoản thời gian trong tương lai giảm các mức tồn kho chung trong một chuỗi cung ứng

3 Các quyết định về địa điểm cơ sở vật chất

Sự thành công của một hệ thống logistics phụ thuộc vào địa điểm của cơ sở vật chất kho bãi và sản xuất tương ứng Các quyết định địa điểm

cơ sở vật chất đang ngày càng trở nên quan trọng vì sự sắp xếp của các

hệ thống logistics bị thay đổi do ảnh hưởng của các hiệp định thương mại quốc tế

4 Logistics quốc tế

Logistics quốc tế hướng đến các hoạt động logistics liên quan đến hàng hóa được bán ở nhiều quốc gia khác nhau và đắt đỏ cũng như khó khăn hơn nhiều sơ với logistics nội địa

5 Quản trị tồn kho

Tồn kho hướng tới việc trữ hàng tồn cho rất nhiều mục đích, như là bán lại cho người khác, cũng như là hỗ trợ các quy trình sản xuất và lắp ráp logistics cần phải đồng thời xem xét 3 chi phí liên quan – chi phí nắm giữ hàng, chi phí đặt hàng, chi phí khi bị cháy hàng

Trang 2

6 Xử lý vật liệu

Xử lý vật liệu hướng tới sự dịch chuyển trong khoảng cách ngắn của sản phẩm trong sự hạn chế của cơ sở vật chất (vd: cơ sở sản xuất, kho bãi)

9 Mua hàng

Mua hàng hướng tới các vật liệu thô, bộ phận cấu thành, và các nguồn cung ứng được mua từ các tổ chức bên ngoài để phục vụ cho sự vận hành của công ty

10 Logistics ngược

Sản phẩm có thể bị trả lại bởi nhiều lý do, ví dụ như hủy hàng, sản phẩm hỏng, giảm nhu cầu, hay khách hàng không hài lòng Các thách thức liên quan tới logistics ngược có thể trở nên phức tạp do sản phẩm gởitrả thường di chuyển theo lượng nhỏ và có thể dịch chuyển ngoài các kênh phân phối tới

11 Quản lý vận tải

Vận tải có thể được định nghĩa là dòng dịch chuyển vật lý thực của hàng hóa hoặc con người từ nơi này đến nơi khác, trong khi quản lý vận tải liên quan đến việc quản lý các hoạt động vận chuyển bởi một tổ chức nhất định Vận tải có thể chiếm tới 50% toàn bộ chi phí logistics của công

ty và vì thế trở thành hoạt động logistics đắt nhất trong nhiều tổ chức

12 Quản lý kho bãi

Kho bãi liên quan tới các địa điểm mà tồn kho được lưu giữ trong một khoản thời gian nhất định Như đã đề cập từ trước, các thay đổi quan trọng đều diễn ra liên quan tới vai trò của kho bãi trong các hệ thống logistics và chuỗi cung ứng hiện đại

So sánh Quản trị Logistics và Quản trị Chuỗi cung ứng (giống và khác nhau điểm nào)

Giống : Là bao gồm tất cả các hoạt động từ nhà sản xuất rồi phân phối

đến khách hàng

Trang 3

- -quản trị các hoạt động bao gồm vận tải, kho bãi, dự báo, đơn hàng, giao nhận, dịch vụ khách hàng

- hoạch định, thực thi và kiểm soát việc vận chuyển tới và ngược hiệu quả

- -dòng chảy cũng như lưu trữ hàng hóa, dịch vụ và các thông tin liên quan giữa điểm khởi đầu và điểm tiêu thụ để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng

Khác :

-Quản trị Logistics là một phần của quản trị chuỗi cung ứng, bao gồm hoạch định, thực thi và kiểm soát việc vận chuyển tới và ngược hiệu quả, dòng chảy cũng như lưu trữ hàng hóa, dịch vụ và các thông tin liên quan giữa điểm khởi đầu và điểm tiêu thụ để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng

-Quản trị chuỗi cung ứng bao gồm hoạch định và quản lý tất cả các hoạt động liên quan đến tìm nguồn cung, mua hàng, sản xuất và tất cả các hoạt động quản trị logistics Quản trị chuỗi cung ứng bao gồm tất cả

những hoạt động quản trị logistics đã nêu cũng như những hoạt động sản xuất và thúc đẩy sự phối hợp về qui trình và hoạt động của các bộ phận marketing, kinh doanh, thiết kế sản phẩm, tài chính, công nghệ thông tin

-Là một phần của qtri chuỗi cung ứng

-tầm ảnh hưởng ngắn hoặc trung hạn

-giảm chi phí Logistics nhưng tăng được chất lượng dịch vụ

- quản trị chủ yếu bên trong

-Bao gồm Logistics

-tầm ảnh hưởng dài hạn

- giảm được chi phí

toàn thể dựa trên tăng cường khả năng cộng tác và phối hợp, do đó tăng hiệu quả trên toàn

bộ hoạt động Logistics-quản trị nguồn cung cấp, sản xuất, hợp tác

và phối hợp của các đốitác, khách hàng

-quản trị cả bên trong lẫn lẫn bên ngoài

Vai trò và tầm quan trọng của logistics đối với doanh nghiệp và chuỗi cung ứng ?

Vai trò :

- Đối với doanh nghiệp :

+ Logistics tạo ra sự hữu dụng về thời gian và địa điểm cho các hoạtđộng của doanh nghiệp

Trang 4

+ Logistics giúp giải quyết cả đầu vào lẫn đầu ra cho doanh nghiệp một cách hiệu quả, tối ưu hoá quá trình chu chuyển nguyên vật liệu,hàng hoá, dịch vụ,

+ logistics giúp giảm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp

+ Logistics hỗ trợ nhà quản lý ra quyết định chính xác trong hoạt

động sản xuất kinh doanh : giải quyết nhiều bài toán về nguồn

nguyên liệu cung ứng, số lượng và thời điểm hiệu quả để bổ sung

nguồn nguyên liệu, phương tiện và hành trình vận tải, địa điểm, khi bãi chứa thành phẩm,bán thành phẩm,

+ logistics còn hỗ trợ đắc lực cho hoạt động Maketting : việc đưa

sản phẩm đến đúng nơi cần đến, vào thời điểm thích hợp

Đối với chuỗi cung ứng :

HOẠT động Logistic góp phần làm cho quá trình vận hành sản phẩm từnhà sản xuất đến khách hàng một cách trơn tru và nhanh chóng hơn Chất lượng dịch vụ nằm ở giai đoạn vận chuyển sản phẩm đến tay

khách hàng nhanh chóng, đúng với khối lượng và thời gian, địa điểm vàphương thức vận chuyển sao cho tối ưu hóa nhất chi phí

- - Là công cụ liên kết các hoạt động trong chuỗi giá trị từ hoạt

động cung cấp, sản xuất, lưu thông phân phối cho đến mở rộng thị trường cho các hoạt động kinh tế

- - Tối ưu hóa chu trình lưu chuyển của sản xuất kinh doanh từ khâu đầu vào nguyên vật liệu, phụ kiện … tới sản phẩm cuối cùng đến taykhách hàng sử dụng

So sánh cách tiếp cận hệ thống và chi phí toàn diện đến logistics.

Cơ sở lí

luận

 Các mục đích và mụctiêu của các khu vựcchức năng chính cầnphải tương hợp với mụcđích và mục tiêu củacông ty

 Các quyết định được đưa

ra bởi trong lĩnh vựcchức năng này cần xemxét năng lực ở các lĩnhvực chức năng khác

Tất cả các hoạt động liên quanđến dịch chuyển và lưu trữhàng hóa nên được xem như làmột tổng thể (xét đến chi phítoàn diện của nó)

Mục đích  Người quản lý logistics

cần cân bằng từng hoạtđộng logistics để đảmbảo rằng không hoạtđộng nào bị đẩy tới mứcgây hại tới hoạt độngkhác

Phối hợp quản lý vật liệu vàphân phối vật chất trên cơ sởhiệu quả chi phí

Khi đó các chi phí logistics liên

quan cần phải được xem xét cùng một lúc khi ra quyết định.

Cách tiếp cận chi phí toàn

Trang 5

 Cố gắng phối hợp quản

lý nguyên vật liệu vàphân phối vật chất trongbối cảnh hiệu quả chi phí

hỗ trợ các mục tiêu dịch

vụ khách hàng của tổchức

diện đánh giá việc giảm chi phítồn kho và khoa bãi sẽ lớn hơn việc tăng chi phí khi dùng vận chuyển khẩn (giả thiết sự hài lòng khách hàng không bị ảnh hưởng tiêu cực), bởi vì các chi phí logistics toàn diện (trong ví

dụ này bao gồm các chi phí vận chuyển, tồn kho và kho bãi) thấp hơn chi phí toàn diện của hệ thống

Chương 2 : Chiến lược logistics

Logistics đóng góp vào năng lực cạnh tranh của sản phẩm như thế nào ????

Mục tiêu cứng :

- Chất lượng :

 với khả năng đáp ứng các đơn hàng của khách hàng về :

+đúng lượng: Đúng về khối lượng mà khách hàng đã yêu cầu,

+đúng sản phẩm: đúng sản phẩm, không bị hư hỏng hay ẩm mốc Chất lượng còn nguyên vẹn

+đúng trình tự: Đúng với chu trình, Theo với trình tự của khách

- Chi phí: Chi phí thấp đem lại lợi thế cho sản phẩm/ dịch vụ trên thị

trường thông qua giá thấp hoặc lợi nhuận biên cao, hoặc cả hai

Khả năng hỗ trợ -

Kiểm soát sự biến đổi:

- cam kết đối với khách hàng của nhà cung ứng sản phẩm/ dịch vụ

(đúng giờ, đầy đủ, chất lượng) : Hoạt động Logistic thực sự hiệu quả mới tạo giá niềm tin cho khách hàng Nếu chất lượng dịch vụ không được đáp ứng thì khó níu chân được khách hàng lần thứ 2 Điều này làm cho sản phẩm khó cạnh trên thị trường Nếu một trong các yếu

tố về thời gian, chất lượng và mức độ đáp ứng không được thực hiệnthì khó mà đạt được lợi thế cạnh tranh

Đối phó sự không chắc chắn- phản ứng một cách nhanh chóng

đối với các vấn đề không tên làm ảnh hưởng đến các quy trình

logistics

Trang 6

+Hàm ý về sự không chắc chắn trong các quy trình chuỗi cung ứng chính là sự linh hoạt (Khả năng phản ứng hoặc biến đổi [quy trình chuỗi cung ứng] với mức tổn thất tối thiểu về thời gian, chi phí và hiệu suất)

Tính bền vững:

Các mục tiêu mềm

 Các mục tiêu mềm giúp đạt được lợi thế Logistics nhưng

không dễ dàng đo được như những mục tiêu cứng Ví dụ:

 Sự tự tin: Các câu hỏi được trả lời kịp thời, lịch sự và hiệu quả

 An ninh: thông tin và tài sản của khách hàng được xử lý một cách an toàn và kín đáo

(sử dụng các mục tiêu cứng, khả năng hỗ trợ, mục tiêu mềm để phân tích) ? Hãy đưa ra một ví dụ thực tế mà anh/chị biết.)

Sự thành công của chiến lược logistics đóng góp như thế nào vào

sự thành công của chiến lược chuỗi cung ứng ? Hãy đưa ra một ví

dụ thực tế mà anh/chị biết.

Quản trị chuỗi cung ứng bao gồm hoạch định và quản lý tất cả các hoạt động liên quan đến tìm nguồn cung, mua hàng, sản xuất và tất cả các hoạt động quản trị logistics cũng hoạt động của các bộ phận marketing, kinh doanh, thiết kế sản phẩm, tài chính, công nghệ thông tin Như vậy khi

LM thành công sẽ đóng góp tích cực cho SCM 2 quá trình có một sự gắn kết chặt chẽ với nhau Các hoạt động logistics (dịch vụ khách hàng,quản trị dữ liệu,vận chuyển,bảo quản hàng tồn kho, )được liên kết với nhau để thực hiện các mục tiêu trên hệ thống chuỗi cung ừng.Chiến lược logistics hiệu quả,tối ưu thì mới mang tới sự thành công trên toàn chuỗi cung

ứng,giống như ngôi nhà chắc chắn thì cần phải đổ móng vững chắc

Vd : Sự thành công của Zara cho đến lúc này luôn phụ thuộc vào triết lý kinh doanh và cách vận hành chuỗi cung ứng hết sức đặc biệt này của tậpđoàn Và triết lý “thời trang nhanh” (thời gian ngắn, số lượng ít và kiểu dáng nhiều) đã biến Zara từ một nhà bán lẻ thời trang để trở thành một case study của kinh doanh hiện đại chuỗi cung ứng phải hoạt động với tốc độ tối đa, để từ đó gia tăng doanh thu bù đắp vào chi phí nhân công, vận chuyển và đồng thời đảm bảo sự thỏa mãn của khách hàng Sự thành công của Zara cho đến lúc này luôn phụ thuộc vào triết lý kinh doanh

Phân tích các đánh đổi trong việc ra quyết định trong logistics Hãy đưa ra một ví dụ thực tế mà anh/chị biết.

- Chi phí: Một sản phẩm có khối lượng lớn mà nhu cầu tương đối ổn định trong suốt cả năm Mặc dù đôi khi được cải tiến thường xuyên, nhưng

Trang 7

thường là quy mô nhỏ: vòng đời sản phẩm tương đối dài Lỗi dự báo là tương đối thấp.

-Thời gian: Sản phẩm có tính đa dạng cao, được thiết kế cho một mùa nhất định và được thiết kế lại hoàn toàn cho mùa tới Thông thường,

không thể dự đoán màu sắc hoặc phong cách nào sẽ bán chạy nhất Chu

kỳ sản phẩm ngắn, và lỗi dự báo là tương đối cao

Ví dụ: +quần áo Zara: basic(áo thun, ba lỗ), TFR( đối tượng teen),

Women(áo, quần, túi xách, giày , thời trang) Mỗi dòng sản phẩm phục vụ cho các đối tượng khách hàng khác nhau Women-Có dòng áo quần phục

vụ cho hoạt động bình thường nhưng cũng có dòng sản phẩm cao cấp, sử dụng cho các buổi dạ tiệc Mỗi giai đoạn có các kiểu dáng và phong cách khác nhau

Trong logistics, khi nào thì doanh nghiệp tự làm và khi nào thì doanh nghiệp nên thuê ngoài ? Việc quyết định tự làm hay thuê ngoài được thực hiện như thế nào (kèm theo một ví dụ thực tế mà anh/chị biết) ?

-các công việc tầm quan trọng không lớn, chi phí thấp và năng suất cao đòi hỏi tìm kiếm các nhà cung cấp có chi phí thấp hơn và năng suất lớn hơn

-trong trường hợp khi các đối thủ cạnh tranh tạo ra một vị trí chiến lược nổi trội qua thuê ngoài và DN sử dụng chiến lược bắt chước

-công việc có chi phí cao, năng suất thấp thường là các hoat động thuê ngoài tốt

Tự làm :

- Các hoạt động có tính chiến lược hay đó là các hoạt động tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp, nó có tính bản quyền Doanh nghiệp muốn giữ bí mật về công nghệ, dịch vụ tốt

- Không cần quan tâm đến thuê ngoài trừ khi có các nhà cung cấp có dịch vụ logistics đặc biệt vượt trội, đồng thời phải đảm bảo rằng các

Trang 8

dịch vụ của họ là phù hợp và có khả năng bảo vệ các lợi thế cạnh tranh

- -chi phí, năng suất và tầm quan trọng đều thấp cho thấy các hoạt

động này rất kém hiệu quả trong cạnh tranh, nếu thuê ngoài nhiềunhất chỉ thu được lợi ích ngang bằng trong ngành

- -Doanh nghiệp đủ năng lực để tự vận hành,quản lí,hoạt động logistics.

Việc quyết định tự làm hay thuê ngoài được thực hiện như thế nào (kèm theo một ví dụ thực tế mà anh/chị biết) ? DN cần so sánh tầm

quan trọng và năng lực thực hiện hoạt động logistics của mình với khảnăng cung ứng các dịch vụ từ phía các nhà cung ứng Tùy theo quy mô và

độ phức tạp hoạt động, DN có thể sử dụng để đạt được mục tiêu này

Doanh nghiệp thuê ngoài sử dụng giản đồ hai chiều thể hiện mức độ cạnh tranh và tầm quan trọng của hoạt động logistics :

- Các hoạt động có thể thể thuê ngoài đó là các hoat động ở ô số 1 , 3 , 4 ,các hoạt động logistics ở đây chủ yếu là có một trong 2 mức độ cạnh canh

và tầm quan trọng thấp nên cần thiết phải thuê ngoài và cần sự phối hợp tốt

- Các hoạt động ở ô số 2 là các hoạt động thể hiện mức độ cạnh tranh và tầm quan trong cao nên là lợi thế cạnh tranh của công ty nên tự làm

không cần phải thuê ngoài

Quy trình ra quyết định tự làm hay thuê ngoài

-Lập nhóm phát triển dự án thuê ngoài

-Phân chia các hoạt động logistics theo đặc điểm kinh doanh của DN

- Xác định chi phí và đo lường năng suất các hoạt động logistics -Đánh giá tầm quan trọng của các hoạt động logistics, phân định những hoạt động cốt lõi và không cốt lõi.

-Kết hợp các phân tích để nhận ra các cơ hội outsourcing: Sau khi

đã đánh giá và phân loại được các hoạt động logistics theo 3 khía cạnh (1)chi phí; (2) năng suất và (3) tầm quan trọng, cần xắp sếp chúng vào các vịtrí thích hợp trong giản đồ 3 chiều ở hình 3 tương ứng với 8 nhóm cơ hội cho hoạt động thuê ngoài

Nhóm 1 có cả 3 tiêu chuẩn đều cao, là các hoạt động rất khó để thuê

ngoài

Nhóm 2 gồm các công việc có năng suất và mức chi phí cao nhưng không

quan trọng trong hệ thống do đó có thể thuê ngoài nếu chi phí đi thuê thấp hơn

Trang 9

Nhóm 3 thường đặc trưng bởi công việc của các nhân viên văn phòng xử

lý các thông tin có tầm quan trọng nhưng chi phí thấp, do đó các hoạt động này không hấp dẫn các ứng cử viên thuê ngoài nhất là những công việc này lại đòi hỏi phải thực hiện với năng suất cao

Nhóm 4 là nhóm sẵn sàng để thuê ngoài do tầm quan trọng không lớn, chi

phí thấp và năng suất cao đòi hỏi tìm kiếm các nhà cung cấp có chi phí thấp hơn và năng suất lớn hơn

Nhóm 5 Không cần quan tâm đến thuê ngoài trừ khi có các nhà cung cấp

có dịch vụ logistics đặc biệt vượt trội, đồng thời phải đảm bảo rằng các dịch vụ của họ là phù hợp và có khả năng bảo vệ các lợi thế cạnh tranh

Nhóm 6 Đây không phải là các hoạt động cần thuê ngoài, 3 chỉ tiêu về chi

phí, năng suất và tầm quan trọng đều thấp cho thấy các hoạt động này rất kém hiệu quả trong cạnh tranh, nếu thuê ngoài nhiều nhất chỉ thu được lợi ích ngang bằng trong ngành

Nhóm 7 có chi phí cao, năng suất thấp thường là các hoat động thuê ngoài

tốt

Nhóm 8 là nhóm có chi phí cao và năng suất thấp kết hợp với tầm quan

trọng thấp cho thấy đây là những công việc cần thuê ngoài nhiều nhất

Chương 3 : Vận tải

Các phương thức vận tải được lựa chọn theo tiêu chí gì ? Nêu các

ưu, nhược điểm của từng phương thức.

- Đối tượng vận chuyển: Chính là loại hàng mà bạn đang muốn chuyển

đi, phân thành các loại như: hàng khô, hàng lỏng, hàng đóng gói, hàng rời,hàng bách hóa, hàng có khối lượng lớn… việc xác định được loại hàng hóa

sẽ giúp ước lượng được mức cước phí, công cụ vận chuyển và phương tiện xếp dở

- Thời gian vận chuyển: tùy vào khoảng thời gian vận chuyển mong

muốn mà sẽ có loại phương tiện thích hợp, thời gian giao hàng sẽ bắt đầu được tính từ lúc xếp hàng đến lúc hàng được dở xuống và giao cho người nhận Bạn có thể rút ngắn thời gian giao hàng bằng cách chọn những phương tiện giá cao như máy bay, tàu biển…

Chi phí vận chuyển: tính được chi phí vận chuyển là yếu tố quan trọng

rong quá trình lựa chọn phương thức vận chuyển Chi phí thường bao gồm:phí vận chuyển, phí bốc xếp và nhiều mức cước khác

Mức độ sẵn có của phương thức vận chuyển: yếu tố nào phụ thuộc

nhiều vào đặc điểm khu vực địa lý nơi giao hàng và đặc điểm thời vụ (ví

dụ thời gian giao hàng có phải là mùa cao điểm hay không?)

Trang 10

- Đặc điểm khu vực địa lý: —Khu vực cần vận chuyển có phải là trung tâm vận chuyển với nhiều phương tiện qua lại hay khu vực xa trung tâm?

- Đặc điểm về thời vụ: —Mùa cao điểm, lượng phương tiện vận chuyểnsẵn có hơn vào các mùa khác trong năm

- • Chi phí (giá mà nhà cung cấp vận chuyển để vận chuyển lô hàng)

- • Tốc độ (thời gian vận chuyển tính từ khi nhận hàng đến khi giao hàng)

- • Độ tin cậy (tính nhất quán khi giao hàng)

- • Năng lực (số lượng các loại sản phẩm khác nhau có thể vận chuyển)

- • Dung tích (khối lượng có thể mang theo cùng một thời điểm)

- • Tính linh hoạt (khả năng phân phối sản phẩm đến khách hàng)

-Cước phí vận tải cao, -Quy trình quản lí khắtkhe, yêu cầu đối tượng chuyên chở ngặt nghèo…

-Vốn đầu tư lớn, vận chuyển hạn chế ở một

số mặt hàng và khối lượng

-Gây ô nhiễm môi trường

Đường bộ -Cơ động, thích nghi

cao với các điều kiện địa hình, khí hậu

-Có hiệu quả kinh tế cao trên các cự li vận chuyển ngắn và trung bình

-Đáp ứng các yêu cầu vận chuyển đa dạng của khách hàng-Có thể kết hợp linh hoạt với các loại phương tiện vận tải khác

- Chi phí thấp cho

-Tốn nhiên liệu vận chuyển

-Gây nhiều tai nạn, ô nhiễm môi trường.-Gây ách tắc giao thông, đặc biệt là ở các đô thị lớn

-Tai nạn giao thông đường ô tô

-Vận tải bằng đường

bộ ngày càng chiếm

ưu thế - Sự bùng nổ trong việc sử dụng phương tiện ô tô đã gây ra những vấn đề nghiêm trong về môi trường

Trang 11

tuyến đường có cự li ngắn và trung bình

-Vận tải bằng đường

bộ ngày càng chiếm

ưu thế Tuy nhiên Khốilượng luân chuyển không lớn

Đường ống + Vận chuyển hiệu

quả các chất lỏng và khí, giá thành vận chuyển rẻ

+ Không tốn mặt bằng xây dựng

+giá thành vận chuyển rẽ

+ Phụ thuộc vào địa hình

+ Không vận chuyển được chất rắn

+ Khó xử lí khi gặp sự cố

Đường sắt -Vận chuyển được các

hàng nặng trên nhữngtuyến đường xa

-Tốc độ nhanh, ổn định, mức đô an toàn

và tiện nghi cao =>

tiết kiệm thời gian

-chỉ hoạt động trên hệthống đường ray có sẵn => tuyến đường

cố định-vận chuyển trong nước

Đường thủy -Đảm nhiệm 3/5 khối

lượng luân chuyển hàng hóa của thế giới

-Vận chuyển trên những tuyến đường quốc tế khá dài

-Thuận lợi trong việc giao lưu kinh tế giữa các khu vực trên thế giới

-Lộ trình đường đang được rút ngắn lại

-Chi phí thấp

-Luôn đe dọa gây ô nhiễm biển và đại dương

-Khó khăn trong việc quản lí nhập cư, quản

lí hàng hóa của các nước

- Tốc độ vận chuyển chậm

-phụ thuộc vào thiên nhiên:lũ lụt, hạn hán

Vận tải đa phương thức là gì ? Nêu những điểm thuận lợi và bất lợi của vận tải đa phương thức so với vận tải thông thường ?

Vận tải đa phương thức là vận tải hàng hóa bằng nhiều phương thức vận tải do một người vận tải (hay người khai thác – operator) tổ chức cho toàn

bộ quá trình vận tải từ điểm/cảng xuất phát thông qua 1 hoặc nhiều điểm transit đến điểm/cảng đích Tùy vào trách nhiệm được phân chia trên toàn

bộ qúa trình vận tải, các loại chứng từ vận tải khác nhau sẽ được sử dụng

 Vận tải đa phương thức đề cập đến vận tải khi sử dụng container hoặc các thiết bị khác mà có thể được chuyển từ phương tiện của một phương thức sang phương thức khác mà hàng hóa không bị xáotrộn Với vận tải đa phương thức từ hai hoặc nhiều phương thức làm

Trang 12

việc chặt chẽ cùng nhau để tận dụng lợi thế của mỗi phương thức đồng thời giảm thiểu những bất lợi của chúng

Thuận lợi :

- Với vận tải đa phương thức từ hai hoặc nhiều phương thức làm việc chặt chẽ cùng nhau để tận dụng lợi thế của mỗi phương thức đồng thời giảm thiểu những bất lợi của loại hình vận chuyển kia.Sử dụng Container là một lợi thế cũng như vô cùng linh hoạt : Vì container này có thể hoán chuyển cho nhau trong đường sắt, đường bộ và đường thủy

- Giảm chi phí logisticsc & just-in-time, từ đó giảm chi phí hàng hóa và

sản xuất;

- – Khuyến khích thương mại quốc tế phát triển và tăng trưởng kinh tế;

- – Mở rộng mạng lưới vận tải và đạt được hiệu quả kinh tế cao do khi

sử dụng các phương thức vận tải có khả năng chuyên chở khối lượnghàng hóa lớn;

- – Tăng khả năng cạnh tranh về giá thành, chất lượng;

- – Giúp các doanh nghiệp sản xuất và thương mại tiếp cận nhanh hơnvới thị trường (đặc biệt là thị trường quốc tế) thông qua mạng lưới vận tải kết nối;

- – Tạo ra sự hợp tác giữa chính phủ và doanh nghiệp nhằm giảm thiểu những chứng từ không cần thiết

- - Tiết kiệm thời gian

- - Đảm bảo an toàn cho quá trình giao nhận hàng hóa

Khó khăn :

- Tốn kém chi phí do tính đáp ứng cao

- Rủi ro khi bốc dỡ, xếp dở từ phương tiện này sang phương tiện khác

Các nhiệm vụ chính của nhà quản trị vận tải là gì ? Anh/chị hãy

mô tả những nhiệm vụ đó (phải đưa ra những quyết định gì hoặc thực hiện các tác nghiệp gì).

Nhiệm vụ :

Đưa ra Các vấn đề về giá cước : Đưa ra các quyết định

- Tùy vào từng đối tượng khách hàng và loại hàng hóa để đưa ra quyết định

- Hệ thống phân loại cước: phân loại các mặt hàng theo giá cước

bằng cách mã hóa chúng nhằm mô tả các lô hàng theo cách mà người vận chuyển và người thuê vận chuyển có thể hiểu được

- Thương lượng Cước và Dịch vụ: Đưa ra Các điều khoản bán hàng nội

địa

Lựa chọn phương thức và người vận chuyển :

- Lựa chọn nhà quản lí vận tải

Trang 13

- Phương thức vận chuyển : Cân nhắc trong vấn đề giá cả và tính linh hoạt của địa điểm được giao hàng.

- Chọn một hoặc nhiều nhà vận chuyển theo phương thức đã chọn : cung ứng được mức dịch vụ như thế nào

Chứng từ : Tìm hiểu về địa điểm, địa phương được giao nhận

hàng hóa để cung cấp các giá trị pháp lí nếu có biến cố xảy ra với lô hàng

Tạo và nhận đơn hàng :

Gom hàng : quyết định liệu và khi nào nên hợp nhất một lượng

lớn lô hàng nhỏ vào một số lượng nhỏ các lô hàng lớn

Trễ hạn và giam hàng: Phí trễ hạn và giam hàng sẽ bị áp lên

người giao hoặc nhận hàng khi hàng ở bến bãi

Định tuyến: quyết định trong việc lựa chọn phương thức và nhà

cung cấp dịch vụ hoặc hãng vận chuyển

Theo dõi và xúc tiến: xác định vị trí của lô hàng trong suốt quá

chuyển an toàn, và giao hàng trọn vẹn

o Sự nhất quán: các vòng đặt hàng là như nhau cho mỗi lần đặt hàng

o Vận chuyển an toàn liên quan đến các vấn đề mất mát và hư hỏng

o Giao hàng trọn vẹn: tất cả các đơn hàng đều được đáp ứng hoàn toàn

ƯU điểm: cách đánh giá này bao quát được nhiều cấp độ liên quan trong quá trình vận chuyền hàng hóa của khách hàng từ khi có đơn hàng đến khi hàng hóa được giao

Nhược điểm:

Phương pháp đánh giá cho điểm trọng số.

Bước 1: Xác định các tiêu chi đánh giá

Thông thường đánh giá dịch vụ vận tải thường sử dụng 5 tiêu chí chính, đólà: An toàn, Tốc độ, Tiện lơị, Tin cậy, Giá cước, Dịch vụ chăm sóc khách hàng

Trang 14

Bước 2: Xác định trọng số của các tiêu chí căn cứ vào mức độ quan trọng của nó đối với dịch vụ vận tải Có thể xin ý kiến của chuyên gia

Bước 3: Quyết định thang diểm từ 1 đến 10 hoặc từ 1 đến 100

Bước 4: Lấy số điểm của từng tiêu chí nhân với trọng số của nó, tính tổng

số điểm tương ứng

Bước 5: Lựa chọn nhà cung cấp dịch vị có số điểm cao nhất

Ưu điểm:

- Dễ thực hiện

- Thời gian thực hiện nhanh

- Các tiêu chí và cho điểm trọng số do các nhà quản trị đưa ra nên có thể hướng đến mục tiêu mà cty mong muốn

- Có kết cấu rõ ràng

Nhược điểm:

- Mang ý kiến chủ quan

- Có thể bỏ qua một số tiêu chí quan trọng

Chương 4 : Đóng gói và lưu trữ

Phân tích sự đánh đổi chức năng của việc đóng gói Sinh viên được yêu cầu sử dụng ví dụ thực tế trong câu trả lời của mình.

Việc đóng gói phục vụ 3 chức năng chính, cụ thể là quảng bá, bảo vệ và xác định sản phẩm Các chức năng khác nhau này khiến quyết định thiết

kế bao bì liên quan đến nhiều bộ phận tách biệt nhau trong một tổ chức như kỹ thuật, sản xuất, marketing, kiểm soát chất lượng, vận tải và kho bãi

Thế nhưng việc đóng gói không thể cùng một lúc đáp ứng mức độ

thỏa mãn cho tất cả các bộ phận khi chiến lược tạm thời của công ty là hướng đến mục đích truyền thông, quảng bá , thu hút sự chút ý của khách hàng thông qua việc thể hiện bên ngoài bao bì như Hình dáng bao gói, các phương pháp in ấn Dùng màu sắc, các hình thức trang trí nhãn hiệu….Chính

những việc này sẽ làm cho các chi phí tăng lên rất nhiều để đáp ứngcho mục đích Marketing Đồng thời cũng sẽ đòi hỏi sự “hi sinh”từ bộphận sản xuất, đảm bảo quá trình sản xuất ra sản phẩm phải phù

Trang 15

hợp với việc thiết kế bao bì Hay trong trường hợp khác, DN đang muốn cắt bớt các khoản chi phí để tập trung vào chất lượng sản phẩm đồng thời tạo thuận lợi cho quá trình vận chuyển, lưu kho thì đòi hỏi việc thiết kế bao bì sao cho đơn giản và hiệu quả nhất, Lúc này thì sẽ không còn tập trung vào Marketing sản phẩm nữa

 Tùy thuộc vào chiến lược của công ty mà việc đóng gói bao bì,sản phẩm sẽ thực hiện chức năng là khác nhau

Vai trò của đóng gói trong việc phát triển bền vững, mà cụ thể ở

đây là việc bảo vệ môi trường ? Sinh viên được yêu cầu sử dụng ví

dụ thực tế trong câu trả lời của mình.

- Những vật liệu dùng trong đóng gói được tái chế ngày càng nhiều; vật liệu đóng gói dùng một lần thường được xem là lãng phí và việc

xử lý chúng ngày càng trở nên đắt đỏ vì chi phí đổ rác ở các bãi chôn lấp tăng lên hàng năm có khoảng 500- 1000 tỉ túi ni lông khó phân huỷ được sử dụng trong những năm gần đây , việc sử dụng bằng túi nhựa trở thành vấn đề cấp bách trong việc bảo vệ môi trường

- bằng bao bì giấy đang dần thay thế những sản phẩm được làm từ

nilon, nhựa, chứa chất độc hại nếu sử dụng lâu dài

- Ví dụ: Tái sử dụng bao bì cũng là cách mà tập đoàn Samsung áp dụng cho nhiều sản phẩm Hãng không đóng gói tủ lạnh bằng giấy

và polystyrene, mà chọn Expanded polypropylene (EPP)- một tấm chất dẻo xốp thân thiện với môi trường, Việc tạo ra bao bì “xanh”, tái sử dụng nhiều lần là một hoạt động thiết thực nằm trong chiến lược phát triển bền vững của Samsung Tập đoàn này đầu tư nghiên cứu kỹ lưỡng để gia tăng vòng đời của mỗi sản phẩm và kéo dài thờigian sử dụng mà không cần thay thiết bị mới bằng cách trang bị chế

độ kéo dài tuổi thọ pin của máy tính, sử dụng năng lượng tái tạo chonetbook,

Đóng gói như thế nào thì được gọi là hiệu quả ? Sinh viên được yêu cầu sử dụng ví dụ thực tế trong câu trả lời của mình.

• Phù hợp với loại hình vận chuyển ( tàu biển, máy bay, xe tải, hàng rời, hàng container…)

• Có kích thước phù hợp để dễ dàng trong việc lưu kho bãi, trên pallet hoặc trong container

 Đáp ứng được yêu cầu về độ bền, dẻo dai để chịu được sự va chạm, kéo, đẩy trong quá trình lưu trữ, bốc xếp và vận chuyển đường biển, vận chuyển đường hàng không cũng như vận chuyển đường bộ

Ngày đăng: 03/04/2021, 11:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w