1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Lớp 4 - Tuần 15 - Năm học 2011-2012

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 219,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV nhận xét Kết luận: - Những thức ăn có nhiều can xi có lợi cho xương và răng - Nh÷ng thøc ¨n cã nhiÒu chÊt x¬ vµ Vitamin lµm khoÎ lîi Hoạt động 2: Thực hành hướng dẫn các em nhỏ đánh r[r]

Trang 1

Tuần 15

Thứ hai ngày 5 tháng 12 năm 2011

Tập đọc

Tiết 29: Cánh diều tuổi thơ

I: Mục tiêu :

- Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng khi các em lắng nghe tiếng sáo diều, ngấm những cánh diều bay lơ lững trên bầu trời

Ii: đồ dùng dạy học

Tranh minh hoạ nội dung bài đọc

Iii: Hoạt động dạy học

A Bài cũ :

HS đọc bài tập đọc “ Chú Đất Nung”

B Bài mới

1.Giới thiệu bài : Bài đọc Cánh diều tuổi thơ sẽ cho các em thấy niềm vui sướng và những khát vọng đẹp đẽ mà trò chơi thả diều mang lại cho trẻ em

2.HĐ1:Luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

HS tiếp nối nhau đọc2đoạn của bài, kết hợp với đọc hiểu các từ ngữ chú giải

- HS luyện đọc theo cặp Hai HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm

b) Tìm hiểu bài

- Một HS đọc thành tiếng , đọc thầm đoạn một

+ Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả cánh diều ?

( Cánh dều mềm mại như cánh bướm / Trên cánh diều có nhiều loại sáo – sáo đơn, sáo kép , sáo bè … Tiếng sáo diều vi vu , trầm bỗng )

+ Trò chơi thả diều đem lại cho em những niềm vui lớn như thế nào? ( Các bạn hò hét nhau thả diều thi , vui sướng đến phát dại nhìn lên trời )

+ Trò chơi thả diều đem lại cho em những mơ ước đẹp như thế nào ? ( Nhìn lên bầu thời

đêm huyền ảo, đẹp như một tấm khảm nhung khổng lồ , bạn nhỏ thấy lòng cháy lên , cháy mãi khát vọng )

+ Qua các câu mở bài và kế bài , tác giả muốn nói điều gì về cánh diều tuổi thơ ? (Cánh diều khơi gợi những mơ ước đẹp cho tuổi thơ )

HĐ2: Luyện đọc diễn cảm

- Mời 2HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn.Cả lớp luyện đọc thi đọc diễn cảm 1đoạn

- HS thi đọc diễn cảm GV nhận xét

3: Củng cố ,dặn dò

- Nêu nội dung bài văn? ( Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều đem lại cho đám trẻ mục đồng )

*GV nhận xét giờ học

Trang 2

Tiết 71: Chia hai số có tận cùng là các chữ số 0

I: mục tiêu

- Giúp HS thực hiện được hai số tận cùng là các chữ số o

ii hoạt động dạy học

1.Bài cũ: GV kiểm tra bài ở nhà của HS

2 Bài mới:

HĐ1:Bước chuẩn bị:

Học sinh cần được ôn tập một số nội dung sau:

a Chia nhẩm cho 10, 100, 1000…

Ví dụ: 320 : 10 = 32

3200 : 100 = 32

32000 : 1000 = 32

b Quy tắc chia một số cho một tích

Ví dụ: 60 :(10 x 2 ) = 60 : 10 : 2 = 6 : 2 = 3

HĐ2:Tìm hiểu ví dụ

Ví dụ 1:320 :40

Giới thiệu trường hợp số bị chia và số chia đều có một chữ số 0 ở tận cùng

Tiến hành theo các bước chia một số cho một tích

320 : 40 = 320 : ( 10 x 4)

= 320 : 10 : 4

= 32 : 4 = 8

Nêu nhận xét : 320 : 4 = 32 : 4

Có thể cùng xoá một chữ số 0 tận cùng của số chia và số bị chia để được phép chia 32 : 4, rồi chia như bình thường

Học sinh đặt tính 320 : 40 vào bảng con

Cho học sinh tính kết quả.GV kiểm tra

Ví dụ2: 32000 : 400

Trường hợp chữ số 0 ở tận cùng của số bị chia nhiều hơn số chia

Tiến hành theo các bước chia một số cho một tích

32000 : 400 = 32000 : ( 100 x 4)

= 32000 : 100 : 4

= 320 : 4 = 80

Nêu nhận xét : 32000 : 400 = 320 : 4

Có thể cùng xoá hai chữ số 0 tận cùng của số chia và số bị chia để được phép chia 320 : 4, rồi chia như bình thường

Học sinh đặt tính 32000 : 400

Cho HS rút ra ghi nhớ

HĐ3: Thực hành

Bài 1: Gọi học sinh lên bảng làm

a Số bị chia và số chia sẽ không còn chữ số 0

420 : 60 = 42 : 6 = 7

b Số chia sẽ không còn chữ số 0(Sau khi xoá chữ số 0)

85 000 : 500 = 850 : 5 = 170

Trang 3

Bài 2 : HS làm bài sau đó chữa

a) X x 40 = 25 600

X = 25 600 : 40

X = 640

Bài 3a: HS làm bài, sau đó chữa

- Tìm mỗi toa xe chở được mấy tấn hàng?

- Tìm số toa xe chở được hết 30 tấn hàng?

*GV nhận xét ,dặn dò

chính tả ( Nghe viết)

Tiết 15 : Cánh diều tuổi thơ

I: Mục tiêu :

- Nghe viết đúng chính tả ,trình bày đúng đoạn văn : “ Cánh diều tuổi thơ”

- Nghe viết đúng những tiếng có âm dễ lẫn :tr/ch ; thanh hỏi, thanh ngã

II: đồ dùng dạy học

Một vài đồ dùng phục vụ cho trò chơi

III:hoạt động dạy học

A: Bài cũ :

2HS thi nhau viết tiếng hoặc từ bắt đầu bằng âm s/x

B : Bài mới :

1: Giới thiệu bài GV nêu mục tiêu của tiết học

2:Bài mới

HĐ1: Hướng dẫn hs nghe-viết

- GV đọc bài chính tả : “ Cánh diều tuổi thơ”

- HS đọc thầm bài văn

- GV nhắc các em những từ thường viết sai ,cách trình bày: Tên bài, những đoạn xuống dòng)

- GV đọc bài cho hs viết

- GV đọc lại bài cho HS soát lại bài

- Chấm một số bài ,chữa lỗi

HĐ2: HS làm bài tập

- HS làm bài tập 2b:

HS đọc thầm đoạn văn ,suy nghĩ làm bài tập vào vở

A Thanh hỏi:

Đồ chơi: Ô tô cứu hoả, tàu hoả, tầu thuỷ, nhảy ngựa, nhảy dây, điện tử , thả diều, thả chim, dung dăng dung dẻ

Thanh ngã: Ngựa gỗ, bày cỗ, diễn kịch…

B Tả đồ chơi:

-Tôi muốn tả cho các bạn biết ô tô cứu hoả mẹ mới mua cho tôi Các bạn xem này,

ô tô cứu hoả trông thật oách, toàn thân màu đỏ thẫm, các bánh xe màu nâu đen, còi cứu hoả màu vàng…

3:Củng cố ,dặn dò

* GV nhận xét tiết học

Trang 4

Thứ ba ngày 6 tháng 12 năm 2011 Toán

Tiết 72 : Chia cho số có hai chữ số

I: Mục tiêu

Giúp học sinh :

- Biết đặt tính và thực hiện phép chia số có 3 chữ số cho số có hai chữ số(chia hết, chia có dư)

II: Hoạt động dạy học

1.Bài cũ: GV kiểm tra bài ở nhà của HS

2 Bài mới

HĐ1:Hướng dẫn HS tìm hiểu kiến thức mới

* Trường hợp chia hết: 672 : 21 =?

Cho HS tự thực hiện ở v ở nhap

a Đặt tính

672 21

63 32

42

42

0

b Học sinh nêu cách chia

* Trường hợp chia có dư 779 : 18

a Đặt tính và tính:

779 18

72 43

59

54

5

GV: Cần giúp học sinh tập ước lượng tìm thương trong mỗi lần chia Chẳng hạn: 77 : 18 = ?

Có thể làm tròn số: 80 : 20 = 4…

HĐ2: Thực hành:

Bài 1: Cho học sinh tự đặt tính rồi tính

( Cho học sinh làm rồi sau đó chữa bài)

Bài 2: Cho HS đọc đề bài, suy nghĩ

Học sinh làm bài vào vở

Bài giải

Số bộ bàn ghế xếp vào một phòng là:

240 :15 = 16 ( bộ) Đáp số: 16 bộ bàn ghế Bài 3(K- G)

Muốn tìm thừa số chưa biết của tích ta làm thế nào ?(HS nêu: Muốn tìm thừa số chưa biết của tích ta lấy tích chia cho thừa số đã biết )

a.) x x 34 = 714 b) 846 : x = 18

X = 714 : 34 x = 846 : 18

Trang 5

X = 21 x = 47

- GV nhận xét tiết học

_

Luyện từ và câu

Tiết 29 : Mở rộng vốn từ: Đồ chơi – trò chơi

I Mục tiêu

- Học sinh biết tên một số đồ chơi, trò chơi; phân biệt những đồ chơi có lợi và những đồ chơi có hại; nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi

II hoạt động dạy học

A Bài cũ

- Nêu phần ghi nhớ của bài luyện từ và câu ở tiết trước (làm lại bt2)

B Bài mới

1 Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích yêu cầu cần đạt của giờ học

2.Các hoạt động dạy-học:

HĐ1: Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1: Đọc kĩ yêu cầu của đề bài

- Cả lớp quan sát kĩ từng tranh, nói đúng, nói đủ tên đồ chơi ứng với mỗi trò chơi trong mỗi bức tranh Học sinh trình bày bài trước lớp:

- GV nhận xét bổ sung

+ Tranh 1: - đồ chơi : diều

- trò chơi : thả diều

+ Tranh 2: đồ chơi: đầu sư tử, đàn gió, đèn ông sao

Trò chơi : Múa sư tử, rước đèn

+ Tranh 3: đồ chơi : dây thừng, búp bê, bộ xếp hình nhà cửa

Trò chơi : nhảy dây

+ Tranh 4: đồ chơi : màn hình , bộ xếp hình

Trò chơi : trò chơi điện tử

+ Tranh 5: đồ chơi : dây thừng

Trò chơi : kéo co

+ Tranh 6: đồ chơi : Khăn bịt mắt

Bài 2: Học sinh tự làm vào vở

- Đồ chơi: Bóng, quả cầu, kiếm, cờ tướng,…

- Trò chơi: Đá bóng, đá cầu, đấu kiếm…

Bài 3: Một HS đọc yêu cầu của bài Cả lớp theo dõi SGK

- Học sinh suy nghĩ và làm bài tập vào vở

- Sau đó làm miệng trước lớp

- Bài 4: HS đọc yêu cầu của bài tập, trả lời câu hỏi

- Say mê, say sưa, đam mê, mê, thích, ham thích,…

HĐ2: GV và HS cả lớp nhận xét

3 Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét giờ học

Trang 6

Buổi 2

Luyện toán

Luyện: Chia cho số có hai chữ số

I- Mục tiêu

- Giúp HS rèn kỉ năng chia cho số có hai chữ số

- Giúp cho HS khắc sâu thêm kiến thức

II- Hoạt động dạy học

Cho hs làm các bài tập sau:

Bài 1 :.Đặt tính rồi tính.

a ) 378 : 27 b ) 276 : 23

c ) 235 : 47 d ) 696 : 58

Bài 2 : Một người thợ tiện 9 ngày tiện được 250 sản phẩm , trong 14 ngày tiếp theo tiện

được 463 sản phẩm Hỏi trung bình mỗi ngày người đó tiện được bao nhiêu sản phẩm ?

- Cho 1 HS nêu bài toán

- GV : Bài toán cho biết điều gì ? Yêu cầu tìm gì ?

- HS làm bài Gọi 1 HS lên bảng chữa bài GV nhận xét

* Ra bài thêm cho HS khá, giỏi

Bài 1: Một cửa hàng ngày đầu bán được 12394kg thóc ,ngày thứ hai bán được nhiều

hơn ngày đau 24 yến thóc ,ngày thứ ba bán được bằng trung bình cộng của hai ngày đầu .Hỏi cả ba ngày cửa hàng đó bán được bao nhiêu kg thóc ?

Giải

Đổi 24 yến =240 kg

Ngày thứ hai bán được là

12394 +240 = 12634(kg) Ngày thứ ba bán được là (12394 +12634):2 =12514(kg) Cả ba ngày bán được là

12394 +12634 +12514 =37542(kg) Đáp số : 37542kg

Bài2 : Tính giá trị của X trong mỗi biểu thức sau

a) 29 + ( 36 +x ) = 1189 b) 53 x 31 x X = 4929

= 36 + x = 1189 : 29 = 31 x X = 4929 : 53

= 36 + x = 41 = 31 x X = 93

x = 41 - 36 X = 93 : 31

x = 5 X = 3

* GV nhận xét tiết học

Luyện tiếng việt

Luyện : Mở rộng vốn từ :Trò chơi - Đồ chơi

I – Mục tiêu

- Củng cố về : Mở rộng vống từ :Trò chơi - Đồ chơi thông qua hình thức làm bài tập

- GV khắc sâu thêm kiến thức cho HS

II- Hoạt động dạy học

Trang 7

*GV cho hs làm các bài tập sau

Bài 1:Xếp các trò chơi dưới đây vào hai nhóm :

Trò chơi học tập và Trò chơi giải trí

Bịt mắt bắt dê; Điền ô chữ ; Ghép lời vào tranh ; Rước đèn ông sao ; Kéo co ; Ghép tiếng tạo từ ; Đọc thơ truyền điện ; Nhảy dây , đá cầu ; Nghe đọc đoạn , đoán tên bài ; Tìm nhanh đọc đúng ; đoán từ thả thơ ;Thả diều ; Hái hoa luyện đọc

Bài làm Nhóm 1 : Trò chơi học tập

Điền ô chữ ; Ghép lời vào tranh ; Ghép tiếng tạo từ ; Đọc thơ truyền điện ; Nghe đọc

đoạn , đoán tên bài ; Tìm nhanh đọc đúng ; đoán từ thả thơ ; Hái hoa luyện đọc Nhóm 2 : Trò chơi giải trí các trò chơi còn lại

Bài 2: Viết tên các đồ chơi hoặc trò chơi được nhắc đến trong các đoạn thơ dưới đây

a ) Mèo con nhặt được Trồng hoa, trồng cỏ

Năm mảnh gỗ rơi Xanh đỏ quanh nhà

Sắp xếp một hồi Ôi! cô mèo ta

Thành ngôi nhà nhỏ Thèm vào ở quá

b ) Vi vu ! Vi vu ! Mai nối dây dài

Lưng trời sáo thổi Cho diều , diều nhớ

Giờ cao hơn núi Để em cùng diều

Diều em đứng chơi … Bay cao, cao nữa …

c ) “ Chuyền chuyền một, Mắt sáng ngời

Một , một đôi Theo hòn cuội

Chuyền , chuyền hai Tay mềm mại

Hai, hai đôi” Vơ que chuyền …

Bài 3 : Viết một đoạn văn ngắn tả lại một trò chơi mà em đã từng tham gia và rất yêu

thích

- GV gọi HS đọc bài làm của mình Cả lớp và GV nhận xét

* GV nhận xét tiết học

_

Vệ sinh cá nhân

Bài 2: Giữ vệ sinh răng miệng

I- Mục tiêu

- Kể tên được những thức ăn có hại và có lợi đối với răng

- Giải thích được vì sao cần phải đánh răng thường xuyên, đặc biệt vào buổi tối

- Giúp các em nhỏ trong gia đình đánh răng và biết giữ vệ sinh khi ăn uống không bị bệnh răng miệng

- Quan tâm việc giữ vệ sinh răng miệng để mọi người trong gia đình đều có hàm răng khoẻ

II- Đồ dùng dạy học

- Bộ tranhVSCN số 6( 5 tranh)

- Mỗi HS chuẩn bị : bàn chải, cốc

- GV chuẩn bị: Mô hình hàm răng, kem đánh răng trẻ em, bàn chải răng, nước sạch,

Trang 8

III- Hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Thức ăn có hại và có lợi đối với răng

Bước 1: GV mô tả thí nghiệm

- GV đặt câu hỏi

+ Theo các em, vì sao chiếc răng ngâm trong nước ngọt lại bị mềm đi?

+ Thí nghiệm trên có liên hệ gì với việc các nha sĩ khuyên chúng ta nên đánh răng ngay sau khi ăn ngọt và nên đánh răng vào buổi tối?

Kết luận : ở tài liệu

Bước 2: - GV phát cho mỗi nhóm một bộ tranh rời vẽ một số loại thức ăn và yêu cầu các

nhóm chọn ra những thức ăn có ích cho răng và lợi

- Sau khi hoàn thành công việc trên các nhóm treo sản phẩm trước lớp GV nhận xét

Kết luận: - Những thức ăn có nhiều can xi có lợi cho xương và răng

- Những thức ăn có nhiều chất xơ và Vitamin làm khoẻ lợi

Hoạt động 2: Thực hành hướng dẫn các em nhỏ đánh răng

Bước 1: GV chia lớp thành các nhóm

- Mỗi nhóm đưa ra những vật dụng có thể dùng để thực hành đánh răng

Bước 2:

- Giáo viên yêu cầu từng cặp trong nhóm thực hành hướng dẫn em nhỏ đánh răng bằng cách: một bạn làm mẫu đánh răng đúng cách (như đã học ở các lớp dưới), hướng dẫn cho bạn kia đóng vai em nhỏ làm theo

Bước 3: Các nhóm thực hành:

- Lần lượt từng cặp trong nhóm đóng vai thực hành HD em nhỏ đánh răng dúng cách

Bước 4:

- Mỗi nhóm cử một cặp lên trình bày trước lớp HS và GV nhận xét

Hoạt động 3: Đóng vai “ Khuyên các em nhỏ đánh răng vào buổi tối, trước khi đi ngủ”

Bước 1: GV chia lớp thành các nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm

+ Tình huống1: Buổi tối, em của Minh đi ngủ mà không đánh răng Nếu là Minh bạn sẽ ứng xử như thế nào?

Bước 2: Các nhóm thảo luận và tập đóng vai về cách ứng xử của Minh

Bước 3: Đại diện một nhóm lên trình bày GV điều khiển cả lớp thảo luận về cách ứng

xử của đại diện nhóm bạn

Kết luận : Các em không chỉ có trách nhiệm giữ sạch răng, miệng cho bản thân mà còn giúp các em nhỏ có thói quen đánh răng vào buổi tối để không bị sâu răng

- GV nhận xét tiết học

Thứ tư ngày 7 tháng 12 năm 2011

Toán

Tiết 73 : Chia cho số có hai chữ số ( tiếp)

I mục tiêu

- Giúp học sinh thực hiện được phép chia với số có 4 chữ số cho số có 2 chữ số ( chia hết, chia có dư)

II Hoạt động dạy học

1.Bài cũ: GV kiểm tra bài ở nhà của HS

Trang 9

2.Bài mới.

HĐ1:Hướng dẫn HS tìm hiểu kiến thức mới.

* Trường hợp chia hết: 8192 : 64 = ?

lượng tìm thương ở mỗi lần chia 512

179 : 64 = ? có thể ước lượng 0

17 : 6 = 2 (dư 5)

512 : 64 = ? có thể ước lượng

51 : 6 = 8 (dư 3)

* Trường hợp chia có dư 1154 : 64 = ?

Tiến hành tương tự như ví dụ trên.

HĐ2: Thực hành

Bài 1: Học sinh đặt tính rồi tính

Gọi học sinh lên bảng làm bài

Bài 2: (K- G)

Hướng dẫn học sinh chọn phép tính thích hợp

Bài giải Thực hiện phép tính ta có:

1 : 12 = 291 (dư 8) Vậy số bút chì đóng gói được nhiều nhất 291 tá bút chì còn thừa 8 bút chì

Đáp số: 291 tá bút chì còn thừa 8 bút chì Bài 3: Cho học sinh nhắc lại quy tắc tìm 1 số chưa biết; tìm số chia chưa biết Sau đó hướng dẫn học sinh làm bài và chữa bài

* Cũng cố dặn dò

- GV thu chấm một số bài Nêu nhận xét

_

Tập đọc

Tiết 30 : Tuổi ngựa

I: Mục tiêu :

1 Biết đọc với giọng vui, nhẹ nhàng; đọc đúng nhịp thơ, bước đầu biết đọc với giọng

có biểu cảm một khổ thơ trong bài

2 - Hiểu được từ mới trong bài (tuổi ngựa, đại ngàn)

- Hiểu ý nghĩa bài thơ: Cậu bé tuổi ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ đường về với mẹ

- Thuộc khoảng 8 dòng thơ trong bài

Ii:Hoạt động dạy học

A: Bài cũ

- 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Cánh diều tuổi thơ, trả lời các câu hỏi về bài đọc

B: Bài mới

Giới thiệu bài Hôm nay các em sẽ học bài thơ Tuổi Ngựa

Trang 10

HĐ1:Luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- HS tiếp nối nhau đọc 4 khổ thơ Đọc 2 -3 lượt GV kết hợp sữa lỗi phát âm cách đọc

giúp hiểu từ “đại ngàn”

- Học sinh luyện đọc theo cặp

- 1-2 em đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài.- giọng độc dịu dàng , hào hứng

b) Tìm hiểu bài

- Bạn nhỏ tuổi gì ? ( Tuổi ngựa )

- Mẹ bảo tuổi ấy tính nết thế nào? ( Tuổi ấy không chịu ở yên một chỗ, là tuổi thích đi )

- Ngựa con theo ngọn gió rong chơi những đâu? ( “ Ngựa con “ rong chơi qua miền trung du xanh ngắt , qua những cao nguyên đất đỏ, những rừng đại ngàn đen triền núi đá “ Ngựa con” mang về cho mẹ gió của trăm miền )

Yêu cầu học sinh đọc khổ thơ 3

- Điều gì hấp dẫn Ngựa Con trên những cánh đồng hoa? ( Màu sắc trắng loá của hoa

mơ, hương thơm ngào ngạt của hoa huệ gió và nắng xôn xao trên cánh đồng tràn ngập

hoa cúc đại )

Yêu cầu học sinh đọc khổ thơ 4

-Trong khổ thơ này, “ngựa con ” nhắn nhủ mẹ điều gì? ( Tuổi con là tuổi đi nhưng mẹ đừng buồn , dù đi xa cánh núi rừng, cách sông biển, con cũng nhớ tìm đường về với mẹ )

- Nếu vẽ một bức tranh minh hoạ bài thơ này em sẽ vẽ như thế nào?

HĐ2: Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm và thuộc lòng bài thơ

- 4 học sinh nối tiếp nhau đọc bài thơ

- Hướng dẫn học sinh tìm đúng giọng đọc mỗi đoạn

- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm khổ thơ 2

( nhấn giọng các từ :bao nhiêu, xanh, hồng, đen hút, mang về, trăm miền)

3 Củng cố _dặn dò

Hỏi: Nêu nhận xét của em về tính cách của cậu bé tuổi ngựa trong bài thơ ?

( Cậu bé giàu mơ ước, giàu trí tưởng tượng /Cậu bé yêu mẹ, đi đâu cũng tìm đường về

với mẹ)

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu học sinh về nhà học thuộc lòng bài thơ

_

khoa học

Tiết 29: Tiết kiệm nước

I: Mục tiêu :

Sau bài học hs biết :

- Thực hiện tiết kiệm nước

- Vẽ tranh cổ động để tuyên truyền tiết kiệm nước

* Kĩ năng xác định giá trị bản thân trong việc tiết kiệm, tránh lãng phí nước

Ii: đồ dùng dạy học

- Hình trong sgk

III: Hoạt động dạy học

1.Bài cũ

Ngày đăng: 03/04/2021, 11:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w