GV nhận xét Kết luận: - Những thức ăn có nhiều can xi có lợi cho xương và răng - Nh÷ng thøc ¨n cã nhiÒu chÊt x¬ vµ Vitamin lµm khoÎ lîi Hoạt động 2: Thực hành hướng dẫn các em nhỏ đánh r[r]
Trang 1Tuần 15
Thứ hai ngày 5 tháng 12 năm 2011
Tập đọc
Tiết 29: Cánh diều tuổi thơ
I: Mục tiêu :
- Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng khi các em lắng nghe tiếng sáo diều, ngấm những cánh diều bay lơ lững trên bầu trời
Ii: đồ dùng dạy học
Tranh minh hoạ nội dung bài đọc
Iii: Hoạt động dạy học
A Bài cũ :
HS đọc bài tập đọc “ Chú Đất Nung”
B Bài mới
1.Giới thiệu bài : Bài đọc Cánh diều tuổi thơ sẽ cho các em thấy niềm vui sướng và những khát vọng đẹp đẽ mà trò chơi thả diều mang lại cho trẻ em
2.HĐ1:Luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
HS tiếp nối nhau đọc2đoạn của bài, kết hợp với đọc hiểu các từ ngữ chú giải
- HS luyện đọc theo cặp Hai HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm
b) Tìm hiểu bài
- Một HS đọc thành tiếng , đọc thầm đoạn một
+ Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả cánh diều ?
( Cánh dều mềm mại như cánh bướm / Trên cánh diều có nhiều loại sáo – sáo đơn, sáo kép , sáo bè … Tiếng sáo diều vi vu , trầm bỗng )
+ Trò chơi thả diều đem lại cho em những niềm vui lớn như thế nào? ( Các bạn hò hét nhau thả diều thi , vui sướng đến phát dại nhìn lên trời )
+ Trò chơi thả diều đem lại cho em những mơ ước đẹp như thế nào ? ( Nhìn lên bầu thời
đêm huyền ảo, đẹp như một tấm khảm nhung khổng lồ , bạn nhỏ thấy lòng cháy lên , cháy mãi khát vọng )
+ Qua các câu mở bài và kế bài , tác giả muốn nói điều gì về cánh diều tuổi thơ ? (Cánh diều khơi gợi những mơ ước đẹp cho tuổi thơ )
HĐ2: Luyện đọc diễn cảm
- Mời 2HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn.Cả lớp luyện đọc thi đọc diễn cảm 1đoạn
- HS thi đọc diễn cảm GV nhận xét
3: Củng cố ,dặn dò
- Nêu nội dung bài văn? ( Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều đem lại cho đám trẻ mục đồng )
*GV nhận xét giờ học
Trang 2Tiết 71: Chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
I: mục tiêu
- Giúp HS thực hiện được hai số tận cùng là các chữ số o
ii hoạt động dạy học
1.Bài cũ: GV kiểm tra bài ở nhà của HS
2 Bài mới:
HĐ1:Bước chuẩn bị:
Học sinh cần được ôn tập một số nội dung sau:
a Chia nhẩm cho 10, 100, 1000…
Ví dụ: 320 : 10 = 32
3200 : 100 = 32
32000 : 1000 = 32
b Quy tắc chia một số cho một tích
Ví dụ: 60 :(10 x 2 ) = 60 : 10 : 2 = 6 : 2 = 3
HĐ2:Tìm hiểu ví dụ
Ví dụ 1:320 :40
Giới thiệu trường hợp số bị chia và số chia đều có một chữ số 0 ở tận cùng
Tiến hành theo các bước chia một số cho một tích
320 : 40 = 320 : ( 10 x 4)
= 320 : 10 : 4
= 32 : 4 = 8
Nêu nhận xét : 320 : 4 = 32 : 4
Có thể cùng xoá một chữ số 0 tận cùng của số chia và số bị chia để được phép chia 32 : 4, rồi chia như bình thường
Học sinh đặt tính 320 : 40 vào bảng con
Cho học sinh tính kết quả.GV kiểm tra
Ví dụ2: 32000 : 400
Trường hợp chữ số 0 ở tận cùng của số bị chia nhiều hơn số chia
Tiến hành theo các bước chia một số cho một tích
32000 : 400 = 32000 : ( 100 x 4)
= 32000 : 100 : 4
= 320 : 4 = 80
Nêu nhận xét : 32000 : 400 = 320 : 4
Có thể cùng xoá hai chữ số 0 tận cùng của số chia và số bị chia để được phép chia 320 : 4, rồi chia như bình thường
Học sinh đặt tính 32000 : 400
Cho HS rút ra ghi nhớ
HĐ3: Thực hành
Bài 1: Gọi học sinh lên bảng làm
a Số bị chia và số chia sẽ không còn chữ số 0
420 : 60 = 42 : 6 = 7
b Số chia sẽ không còn chữ số 0(Sau khi xoá chữ số 0)
85 000 : 500 = 850 : 5 = 170
Trang 3Bài 2 : HS làm bài sau đó chữa
a) X x 40 = 25 600
X = 25 600 : 40
X = 640
Bài 3a: HS làm bài, sau đó chữa
- Tìm mỗi toa xe chở được mấy tấn hàng?
- Tìm số toa xe chở được hết 30 tấn hàng?
*GV nhận xét ,dặn dò
chính tả ( Nghe viết)
Tiết 15 : Cánh diều tuổi thơ
I: Mục tiêu :
- Nghe viết đúng chính tả ,trình bày đúng đoạn văn : “ Cánh diều tuổi thơ”
- Nghe viết đúng những tiếng có âm dễ lẫn :tr/ch ; thanh hỏi, thanh ngã
II: đồ dùng dạy học
Một vài đồ dùng phục vụ cho trò chơi
III:hoạt động dạy học
A: Bài cũ :
2HS thi nhau viết tiếng hoặc từ bắt đầu bằng âm s/x
B : Bài mới :
1: Giới thiệu bài GV nêu mục tiêu của tiết học
2:Bài mới
HĐ1: Hướng dẫn hs nghe-viết
- GV đọc bài chính tả : “ Cánh diều tuổi thơ”
- HS đọc thầm bài văn
- GV nhắc các em những từ thường viết sai ,cách trình bày: Tên bài, những đoạn xuống dòng)
- GV đọc bài cho hs viết
- GV đọc lại bài cho HS soát lại bài
- Chấm một số bài ,chữa lỗi
HĐ2: HS làm bài tập
- HS làm bài tập 2b:
HS đọc thầm đoạn văn ,suy nghĩ làm bài tập vào vở
A Thanh hỏi:
Đồ chơi: Ô tô cứu hoả, tàu hoả, tầu thuỷ, nhảy ngựa, nhảy dây, điện tử , thả diều, thả chim, dung dăng dung dẻ
Thanh ngã: Ngựa gỗ, bày cỗ, diễn kịch…
B Tả đồ chơi:
-Tôi muốn tả cho các bạn biết ô tô cứu hoả mẹ mới mua cho tôi Các bạn xem này,
ô tô cứu hoả trông thật oách, toàn thân màu đỏ thẫm, các bánh xe màu nâu đen, còi cứu hoả màu vàng…
3:Củng cố ,dặn dò
* GV nhận xét tiết học
Trang 4Thứ ba ngày 6 tháng 12 năm 2011 Toán
Tiết 72 : Chia cho số có hai chữ số
I: Mục tiêu
Giúp học sinh :
- Biết đặt tính và thực hiện phép chia số có 3 chữ số cho số có hai chữ số(chia hết, chia có dư)
II: Hoạt động dạy học
1.Bài cũ: GV kiểm tra bài ở nhà của HS
2 Bài mới
HĐ1:Hướng dẫn HS tìm hiểu kiến thức mới
* Trường hợp chia hết: 672 : 21 =?
Cho HS tự thực hiện ở v ở nhap
a Đặt tính
672 21
63 32
42
42
0
b Học sinh nêu cách chia
* Trường hợp chia có dư 779 : 18
a Đặt tính và tính:
779 18
72 43
59
54
5
GV: Cần giúp học sinh tập ước lượng tìm thương trong mỗi lần chia Chẳng hạn: 77 : 18 = ?
Có thể làm tròn số: 80 : 20 = 4…
HĐ2: Thực hành:
Bài 1: Cho học sinh tự đặt tính rồi tính
( Cho học sinh làm rồi sau đó chữa bài)
Bài 2: Cho HS đọc đề bài, suy nghĩ
Học sinh làm bài vào vở
Bài giải
Số bộ bàn ghế xếp vào một phòng là:
240 :15 = 16 ( bộ) Đáp số: 16 bộ bàn ghế Bài 3(K- G)
Muốn tìm thừa số chưa biết của tích ta làm thế nào ?(HS nêu: Muốn tìm thừa số chưa biết của tích ta lấy tích chia cho thừa số đã biết )
a.) x x 34 = 714 b) 846 : x = 18
X = 714 : 34 x = 846 : 18
Trang 5X = 21 x = 47
- GV nhận xét tiết học
_
Luyện từ và câu
Tiết 29 : Mở rộng vốn từ: Đồ chơi – trò chơi
I Mục tiêu
- Học sinh biết tên một số đồ chơi, trò chơi; phân biệt những đồ chơi có lợi và những đồ chơi có hại; nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi
II hoạt động dạy học
A Bài cũ
- Nêu phần ghi nhớ của bài luyện từ và câu ở tiết trước (làm lại bt2)
B Bài mới
1 Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích yêu cầu cần đạt của giờ học
2.Các hoạt động dạy-học:
HĐ1: Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: Đọc kĩ yêu cầu của đề bài
- Cả lớp quan sát kĩ từng tranh, nói đúng, nói đủ tên đồ chơi ứng với mỗi trò chơi trong mỗi bức tranh Học sinh trình bày bài trước lớp:
- GV nhận xét bổ sung
+ Tranh 1: - đồ chơi : diều
- trò chơi : thả diều
+ Tranh 2: đồ chơi: đầu sư tử, đàn gió, đèn ông sao
Trò chơi : Múa sư tử, rước đèn
+ Tranh 3: đồ chơi : dây thừng, búp bê, bộ xếp hình nhà cửa
Trò chơi : nhảy dây
+ Tranh 4: đồ chơi : màn hình , bộ xếp hình
Trò chơi : trò chơi điện tử
+ Tranh 5: đồ chơi : dây thừng
Trò chơi : kéo co
+ Tranh 6: đồ chơi : Khăn bịt mắt
Bài 2: Học sinh tự làm vào vở
- Đồ chơi: Bóng, quả cầu, kiếm, cờ tướng,…
- Trò chơi: Đá bóng, đá cầu, đấu kiếm…
Bài 3: Một HS đọc yêu cầu của bài Cả lớp theo dõi SGK
- Học sinh suy nghĩ và làm bài tập vào vở
- Sau đó làm miệng trước lớp
- Bài 4: HS đọc yêu cầu của bài tập, trả lời câu hỏi
- Say mê, say sưa, đam mê, mê, thích, ham thích,…
HĐ2: GV và HS cả lớp nhận xét
3 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét giờ học
Trang 6Buổi 2
Luyện toán
Luyện: Chia cho số có hai chữ số
I- Mục tiêu
- Giúp HS rèn kỉ năng chia cho số có hai chữ số
- Giúp cho HS khắc sâu thêm kiến thức
II- Hoạt động dạy học
Cho hs làm các bài tập sau:
Bài 1 :.Đặt tính rồi tính.
a ) 378 : 27 b ) 276 : 23
c ) 235 : 47 d ) 696 : 58
Bài 2 : Một người thợ tiện 9 ngày tiện được 250 sản phẩm , trong 14 ngày tiếp theo tiện
được 463 sản phẩm Hỏi trung bình mỗi ngày người đó tiện được bao nhiêu sản phẩm ?
- Cho 1 HS nêu bài toán
- GV : Bài toán cho biết điều gì ? Yêu cầu tìm gì ?
- HS làm bài Gọi 1 HS lên bảng chữa bài GV nhận xét
* Ra bài thêm cho HS khá, giỏi
Bài 1: Một cửa hàng ngày đầu bán được 12394kg thóc ,ngày thứ hai bán được nhiều
hơn ngày đau 24 yến thóc ,ngày thứ ba bán được bằng trung bình cộng của hai ngày đầu .Hỏi cả ba ngày cửa hàng đó bán được bao nhiêu kg thóc ?
Giải
Đổi 24 yến =240 kg
Ngày thứ hai bán được là
12394 +240 = 12634(kg) Ngày thứ ba bán được là (12394 +12634):2 =12514(kg) Cả ba ngày bán được là
12394 +12634 +12514 =37542(kg) Đáp số : 37542kg
Bài2 : Tính giá trị của X trong mỗi biểu thức sau
a) 29 + ( 36 +x ) = 1189 b) 53 x 31 x X = 4929
= 36 + x = 1189 : 29 = 31 x X = 4929 : 53
= 36 + x = 41 = 31 x X = 93
x = 41 - 36 X = 93 : 31
x = 5 X = 3
* GV nhận xét tiết học
Luyện tiếng việt
Luyện : Mở rộng vốn từ :Trò chơi - Đồ chơi
I – Mục tiêu
- Củng cố về : Mở rộng vống từ :Trò chơi - Đồ chơi thông qua hình thức làm bài tập
- GV khắc sâu thêm kiến thức cho HS
II- Hoạt động dạy học
Trang 7*GV cho hs làm các bài tập sau
Bài 1:Xếp các trò chơi dưới đây vào hai nhóm :
Trò chơi học tập và Trò chơi giải trí
Bịt mắt bắt dê; Điền ô chữ ; Ghép lời vào tranh ; Rước đèn ông sao ; Kéo co ; Ghép tiếng tạo từ ; Đọc thơ truyền điện ; Nhảy dây , đá cầu ; Nghe đọc đoạn , đoán tên bài ; Tìm nhanh đọc đúng ; đoán từ thả thơ ;Thả diều ; Hái hoa luyện đọc
Bài làm Nhóm 1 : Trò chơi học tập
Điền ô chữ ; Ghép lời vào tranh ; Ghép tiếng tạo từ ; Đọc thơ truyền điện ; Nghe đọc
đoạn , đoán tên bài ; Tìm nhanh đọc đúng ; đoán từ thả thơ ; Hái hoa luyện đọc Nhóm 2 : Trò chơi giải trí các trò chơi còn lại
Bài 2: Viết tên các đồ chơi hoặc trò chơi được nhắc đến trong các đoạn thơ dưới đây
a ) Mèo con nhặt được Trồng hoa, trồng cỏ
Năm mảnh gỗ rơi Xanh đỏ quanh nhà
Sắp xếp một hồi Ôi! cô mèo ta
Thành ngôi nhà nhỏ Thèm vào ở quá
b ) Vi vu ! Vi vu ! Mai nối dây dài
Lưng trời sáo thổi Cho diều , diều nhớ
Giờ cao hơn núi Để em cùng diều
Diều em đứng chơi … Bay cao, cao nữa …
c ) “ Chuyền chuyền một, Mắt sáng ngời
Một , một đôi Theo hòn cuội
Chuyền , chuyền hai Tay mềm mại
Hai, hai đôi” Vơ que chuyền …
Bài 3 : Viết một đoạn văn ngắn tả lại một trò chơi mà em đã từng tham gia và rất yêu
thích
- GV gọi HS đọc bài làm của mình Cả lớp và GV nhận xét
* GV nhận xét tiết học
_
Vệ sinh cá nhân
Bài 2: Giữ vệ sinh răng miệng
I- Mục tiêu
- Kể tên được những thức ăn có hại và có lợi đối với răng
- Giải thích được vì sao cần phải đánh răng thường xuyên, đặc biệt vào buổi tối
- Giúp các em nhỏ trong gia đình đánh răng và biết giữ vệ sinh khi ăn uống không bị bệnh răng miệng
- Quan tâm việc giữ vệ sinh răng miệng để mọi người trong gia đình đều có hàm răng khoẻ
II- Đồ dùng dạy học
- Bộ tranhVSCN số 6( 5 tranh)
- Mỗi HS chuẩn bị : bàn chải, cốc
- GV chuẩn bị: Mô hình hàm răng, kem đánh răng trẻ em, bàn chải răng, nước sạch,
Trang 8III- Hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Thức ăn có hại và có lợi đối với răng
Bước 1: GV mô tả thí nghiệm
- GV đặt câu hỏi
+ Theo các em, vì sao chiếc răng ngâm trong nước ngọt lại bị mềm đi?
+ Thí nghiệm trên có liên hệ gì với việc các nha sĩ khuyên chúng ta nên đánh răng ngay sau khi ăn ngọt và nên đánh răng vào buổi tối?
Kết luận : ở tài liệu
Bước 2: - GV phát cho mỗi nhóm một bộ tranh rời vẽ một số loại thức ăn và yêu cầu các
nhóm chọn ra những thức ăn có ích cho răng và lợi
- Sau khi hoàn thành công việc trên các nhóm treo sản phẩm trước lớp GV nhận xét
Kết luận: - Những thức ăn có nhiều can xi có lợi cho xương và răng
- Những thức ăn có nhiều chất xơ và Vitamin làm khoẻ lợi
Hoạt động 2: Thực hành hướng dẫn các em nhỏ đánh răng
Bước 1: GV chia lớp thành các nhóm
- Mỗi nhóm đưa ra những vật dụng có thể dùng để thực hành đánh răng
Bước 2:
- Giáo viên yêu cầu từng cặp trong nhóm thực hành hướng dẫn em nhỏ đánh răng bằng cách: một bạn làm mẫu đánh răng đúng cách (như đã học ở các lớp dưới), hướng dẫn cho bạn kia đóng vai em nhỏ làm theo
Bước 3: Các nhóm thực hành:
- Lần lượt từng cặp trong nhóm đóng vai thực hành HD em nhỏ đánh răng dúng cách
Bước 4:
- Mỗi nhóm cử một cặp lên trình bày trước lớp HS và GV nhận xét
Hoạt động 3: Đóng vai “ Khuyên các em nhỏ đánh răng vào buổi tối, trước khi đi ngủ”
Bước 1: GV chia lớp thành các nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm
+ Tình huống1: Buổi tối, em của Minh đi ngủ mà không đánh răng Nếu là Minh bạn sẽ ứng xử như thế nào?
Bước 2: Các nhóm thảo luận và tập đóng vai về cách ứng xử của Minh
Bước 3: Đại diện một nhóm lên trình bày GV điều khiển cả lớp thảo luận về cách ứng
xử của đại diện nhóm bạn
Kết luận : Các em không chỉ có trách nhiệm giữ sạch răng, miệng cho bản thân mà còn giúp các em nhỏ có thói quen đánh răng vào buổi tối để không bị sâu răng
- GV nhận xét tiết học
Thứ tư ngày 7 tháng 12 năm 2011
Toán
Tiết 73 : Chia cho số có hai chữ số ( tiếp)
I mục tiêu
- Giúp học sinh thực hiện được phép chia với số có 4 chữ số cho số có 2 chữ số ( chia hết, chia có dư)
II Hoạt động dạy học
1.Bài cũ: GV kiểm tra bài ở nhà của HS
Trang 92.Bài mới.
HĐ1:Hướng dẫn HS tìm hiểu kiến thức mới.
* Trường hợp chia hết: 8192 : 64 = ?
lượng tìm thương ở mỗi lần chia 512
179 : 64 = ? có thể ước lượng 0
17 : 6 = 2 (dư 5)
512 : 64 = ? có thể ước lượng
51 : 6 = 8 (dư 3)
* Trường hợp chia có dư 1154 : 64 = ?
Tiến hành tương tự như ví dụ trên.
HĐ2: Thực hành
Bài 1: Học sinh đặt tính rồi tính
Gọi học sinh lên bảng làm bài
Bài 2: (K- G)
Hướng dẫn học sinh chọn phép tính thích hợp
Bài giải Thực hiện phép tính ta có:
1 : 12 = 291 (dư 8) Vậy số bút chì đóng gói được nhiều nhất 291 tá bút chì còn thừa 8 bút chì
Đáp số: 291 tá bút chì còn thừa 8 bút chì Bài 3: Cho học sinh nhắc lại quy tắc tìm 1 số chưa biết; tìm số chia chưa biết Sau đó hướng dẫn học sinh làm bài và chữa bài
* Cũng cố dặn dò
- GV thu chấm một số bài Nêu nhận xét
_
Tập đọc
Tiết 30 : Tuổi ngựa
I: Mục tiêu :
1 Biết đọc với giọng vui, nhẹ nhàng; đọc đúng nhịp thơ, bước đầu biết đọc với giọng
có biểu cảm một khổ thơ trong bài
2 - Hiểu được từ mới trong bài (tuổi ngựa, đại ngàn)
- Hiểu ý nghĩa bài thơ: Cậu bé tuổi ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ đường về với mẹ
- Thuộc khoảng 8 dòng thơ trong bài
Ii:Hoạt động dạy học
A: Bài cũ
- 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Cánh diều tuổi thơ, trả lời các câu hỏi về bài đọc
B: Bài mới
Giới thiệu bài Hôm nay các em sẽ học bài thơ Tuổi Ngựa
Trang 10HĐ1:Luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- HS tiếp nối nhau đọc 4 khổ thơ Đọc 2 -3 lượt GV kết hợp sữa lỗi phát âm cách đọc
giúp hiểu từ “đại ngàn”
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 1-2 em đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài.- giọng độc dịu dàng , hào hứng
b) Tìm hiểu bài
- Bạn nhỏ tuổi gì ? ( Tuổi ngựa )
- Mẹ bảo tuổi ấy tính nết thế nào? ( Tuổi ấy không chịu ở yên một chỗ, là tuổi thích đi )
- Ngựa con theo ngọn gió rong chơi những đâu? ( “ Ngựa con “ rong chơi qua miền trung du xanh ngắt , qua những cao nguyên đất đỏ, những rừng đại ngàn đen triền núi đá “ Ngựa con” mang về cho mẹ gió của trăm miền )
Yêu cầu học sinh đọc khổ thơ 3
- Điều gì hấp dẫn Ngựa Con trên những cánh đồng hoa? ( Màu sắc trắng loá của hoa
mơ, hương thơm ngào ngạt của hoa huệ gió và nắng xôn xao trên cánh đồng tràn ngập
hoa cúc đại )
Yêu cầu học sinh đọc khổ thơ 4
-Trong khổ thơ này, “ngựa con ” nhắn nhủ mẹ điều gì? ( Tuổi con là tuổi đi nhưng mẹ đừng buồn , dù đi xa cánh núi rừng, cách sông biển, con cũng nhớ tìm đường về với mẹ )
- Nếu vẽ một bức tranh minh hoạ bài thơ này em sẽ vẽ như thế nào?
HĐ2: Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm và thuộc lòng bài thơ
- 4 học sinh nối tiếp nhau đọc bài thơ
- Hướng dẫn học sinh tìm đúng giọng đọc mỗi đoạn
- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm khổ thơ 2
( nhấn giọng các từ :bao nhiêu, xanh, hồng, đen hút, mang về, trăm miền)
3 Củng cố _dặn dò
Hỏi: Nêu nhận xét của em về tính cách của cậu bé tuổi ngựa trong bài thơ ?
( Cậu bé giàu mơ ước, giàu trí tưởng tượng /Cậu bé yêu mẹ, đi đâu cũng tìm đường về
với mẹ)
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu học sinh về nhà học thuộc lòng bài thơ
_
khoa học
Tiết 29: Tiết kiệm nước
I: Mục tiêu :
Sau bài học hs biết :
- Thực hiện tiết kiệm nước
- Vẽ tranh cổ động để tuyên truyền tiết kiệm nước
* Kĩ năng xác định giá trị bản thân trong việc tiết kiệm, tránh lãng phí nước
Ii: đồ dùng dạy học
- Hình trong sgk
III: Hoạt động dạy học
1.Bài cũ