1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Giáo án tổng hợp các môn lớp 4 - Tuần 5 năm 2009

20 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 177,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bµi míi: Hoạt động của thầy và trò TG Néi dung Hoạt động 1: Giới thiệu bài 1P Hoạt động 2: Chính sách áp bức 13P bóc lột của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với nhân dân ta... CH[r]

Trang 1

Tuần 5: ( Từ ngày 21 / 9 đến ngày25 / 9 / 2009)

Thứ hai ngày 21 tháng 9 năm 2009

Tập đọc: Tiết 9

Những hạt thóc giống

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài, nắm được những ý chính của câu

chuyện, hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật

2 Kĩ năng: Đọc trơn tru toàn bài Biết đọc bài với giọng kể chậm rãi, cảm hứng

ca ngợi đức tính trung thực của chú bé mồi côi Đọc phân biệt lời nhân vật (chú bé

mồ côi, nhà vua) với lời người kể chuyện Đọc đúng ngữ điệu, câu kể và câu hỏi

3 Thái độ: GD HS tính trung thực, dũng cảm, mạnh dạn trước đám đông.

II Đồ dùng dạy - học.

GV : Tranh minh hoạ trong SGK.B/ phụ chép đoạn L.đọc

HS: SGK

III Các hoạt động dạy học.

1 ổn định tổ chức :(1P) Hát - KT sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ :(3P)

HS: Đọc thuộc lòng bài "Tre Việt Nam".

CH: Bài thơ ca ngợi những phẩm chất gì? của ai?(Cây tre tượng trưng ngay

thẳng, chính trực )

GV: Nhận xét - cho điểm

3 Bài mới:

Hoạt động1:Giới thiệu bài: (tranh)

Hoạt động 2: Luyện đọc:

1P 10P GV: Hướng dẫn đọc

HS: 1 hs khá đọc toàn bài, chia

đoạn

HS: Đọc nối tiếp đoạn(3 lần)

GV: Nghe, sửa lỗi phát âm - Kết

hợp giải nghĩa từ khó: Bệ hạ, sững

sờ, dõng dạc, hiền minh(SGK)

HS: Đọc bài theo nhóm 3.- 2 nhóm

thi đọc 1 HS đọc cả bài

GV: Đọc mẫu

Hoạt động 3: Tìm hiểu bài:

HS: Đọc thầm cả bài

CH: Nhà vua chọn người ntn để

10P

- 4 đoạn:

Đoạn 1: Từ đầu Trừng phạt

Đoạn 2: Tiếp nảy mầm được

Đoạn 3:Tiếp ôn tồn nói

Đoạn 4: Phần còn lại

- Vua muốn chọn 1 người trung

Trang 2

truyền ngôi? thực để truyền ngôi.

HS: Đọc Đ.1

CH: Nhà vua làm cách nào để tìm

được người trung thực

CH thêm: Thóc đã luộc chín có nảy

mầm được không?

- Phát cho mỗi người dân 1 thúng thóc giống đã luộc kỹ và hẹn ai thu

được nhiều thóc sẽ truyền ngôi, ai không có thóc sẽ bị trừng phạt

HS: Nêu ý 1- Vài em nhắc lại

GV: Ghi bảng

*ý 1: Nhà vua chọn người trung

thực nối ngôi

HS: Đọc Đ.2

CH: Theo lệnh vua chú bé Chôm đã

làm gì? kết quả ra sao?

- Chôm đã gieo trồng, dốc công chăm sóc nhưng thóc không nảy mầm

CH: Đến kỳ nộp thóc cho vua mọi

người làm gì?

- Mọi người nô nức trở thóc về kinh nộp cho vua

CH: Chôm làm gì? - Chôm thành thật quỳ tâu vua

CH: Hành động của chú bé chôm

có gì khác mọi người?

- Chôm dũng cảm dám nói sự thật không sợ bị trừng phạt

HS: Nêu ý 2 - Vài em nhắc lại

GV: Ghi bảng

HS: Đọc Đ.3

CH: Thái độ của mọi người thế nào

khi nghe lời nới thật của Chôm?

*ý2: Sự trung thực của chú bé

Chôm:

- Mọi người sững sờ, ngạc nhiên,

sợ hãi thay cho Chôm

GV: G.từ: Sững sờ(SGK)

HS: Nêu ý 3- Vài em nhắc lại

GV: Ghi bảng

*ý3: Mọi người chứng kiến sự

dũng cảm của chú bé Chôm

HS: Đọc Đ.4

CH: Theo em vì sao người trung

thực là người đáng quý?

- Vì bao giờ người trung thực cũng nói thật, không vì lợi ích của mình

mà nói dối làm hỏng việc chung -Vì người trung thực thích nghe nói thật

HS: Nêu ý 4 - Vài em nhắc lại

GV: Ghi bảng

*ý4: Vua bằng lòng với đức tính

trung thực, dũng cảm của Chôm

HS: Nêu ND bài

GV: KL - ghi bảng

ND: Ca ngợi chú bé Chôm trung

thực, dũng cảm dám nói ra sự thật

Hoạt động 4: Đọc diễn cảm.

HS: 4HS đọc nối tiếp toàn bài, nêu

giọng đọc

GV: Treo B/ phụ- HD đọc diễn

cảm đoạn 2

HS: Luyện đọc CN: 4hs thi đọc

diễn cảm trước lớp

7P

Trang 3

GV: Nhận xét,cho điểm

GV: Hướng dẫn đọc 1 đoạn theo

cách phân vai

HS: 3 em thực hiện theo từng vai.

- xung phong đọc thi diễn cảm - lớp

nhận xét - bổ sung

GV: Đánh giá chung

4 Củng cố:( 2P)

CH: Câu chuyện này muốn nói với em điều gì?( Trung thực là đức tính quý nhất

của con người.)

GV: NX giờ học

5 Dặn dò:(1P)

- VN đọc lại bài - chuẩn bị bài sau Gà Trống và Cáo

Toán: Tiết 19

Bảng đơn vị đo khối lượng

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:Nắm được tên gọi, kí hiệu, độ lớn của Đề-ca-gam,hec-tô-gam quan

hệ của đề-ca-gam và hec-tô-gam với nhau Thứ tự, mối quan hệ của các đơn vị đo khối lượng trong bảng đv đo khối lượng

2 Kĩ năng: Vận dụng làm các BT về đo khối lượng.

3 Thái độ: GD lòng ham mê học toán.

II Đồ dùng dạy học.

GV : Kẻ sẵn bảng đơn vị đo KL như SGK

III Hoạt động dạy - học

1 ổn định tổ chức :(1P) Hát

2 Kiểm tra bài cũ :(2P)

HS: Nêu mối quan hệ giữa đv đo khối lượng: tấn, tạ, yến và kg.

GV: Nhận xét - cho điểm

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Giới thiệu

đề-ca-gam héc-tô-gam

HS: Kể tên các đơn vị đo KL đã

học

1kg = ? g

GV: Để đo khối lượng các vật nặng

hàng chục gam người ta dùng đơn vị

đề-ca-gam

HS: Đọc lại

1P 5P

- Tấn, tạ, yến, kg, g

1kg = 1000g

* Đề-ca-gam viết tắt: dag

- 10g = 1dag

Trang 4

GV: Giới thiệu héc-tô-gam:( tương

tự như Đề -ca -gam) *Héc-tô- gam viết tắt là: hg 1hg =10 dag = 100g

HS: Đọc lại

Hoạt động3 : Giới thiệu bảng đơn

vị đo KL

GV: Treo bảng đơn vi đo KL

HS: Nêu tên các đơn vị đo KL đã

học từ lớn bé

5P

- Tấn, tạ, yến, kg, hg, dag, g

CH: Kể tên những đv đo KL nào

lớn hơn kg? Bé hơn kg?

- Lớn hơn kg: yến, tạ, tấn

- Bé hơn kg: hg, dag, g

HS: Nêu mối quan hệ giữa 2 đv đo

KL liền nhau

- 1 tấn = 10 tạ

1 tạ = 10 yến

1 kg = 10 hg

CH: Hai đv vị đo KL liền nhau thì

gấp kém nhau bao nhiêu lần?

1 tấn = ? kg

1 tạ = ? kg

1 kg = ? g

- 2 đv đo KL liền nhau thì gấp kém nhau 10 lần

1 tấn = 1000 kg

1 tạ = 100 kg

1 kg = 1000 g

HS: Đọc lại bảng đv đo khối lượng

Hoạt động 4: Luyện Tập : 18P Bài số 1(24):

CH: BT yêu cầu gì?

GV: HD cách đổi đv đo KL từ đv

lớnđv bé

HS: Làm niệng

CH: 2 đv đo KL liền nhau hơn kém

nhau? lần

Viết số thích hợp vào chỗ chấm

1 dag = 10g 3kg = 30 hg

8 hg = 80 dag 7kg = 1000g 2kg300g 2300g ; 2kg30g = 2030g

- 2 ĐV đo KL liền nhau hơn và kém nhau 10 lầm

HS: Nêu cách tính có đv đo KL kèm

theo làm vào vở- 2 em chữa bài- Lớp

NX

GV: NX- chữa bài

HS: Nêu Y/cầu

CH: Muốn điền được dấu thích

hợp vào chỗ chấm ta phải làm ntn?

HS: làm nháp- 2 HS chữa bài

GV: chấm - chữa bài

HS: 2em đọc B.Toán

Bài số 2(24):

380g + 195g = 575 g

928 dag - 274 dag = 654 dag

452 hg x 3 hg = 1356 hg

768 hg : 6 = 128 hg

Bài số 3(24) (HS K-G)

5dag = 50 g 8 tấn < 8100 kg

50 g 8000 kg

4 tạ 30 kg > 4 tạ 3kg

430kg 403kg

3 tấn 500kg = 3500kg

3500kg

Bài số 4(24)

Trang 5

CH: BT cho biết gì? y/c tìm gì.

CH: Muốn viết trọng lượng của cả

bánh và kẹo ta phải làm gì trước?

HS: Làm vào vở-1 HS chữa bài

GV: Chấm - chữa bài

Bài giải

4 gói bánh cân nặng là:

150 x 4 = 600 (g)

2 gói kẹo cân nặng là

200 x 2 = 400 (g) Tổng số bánh và kẹo cân nặng

600 + 400 = 1000 (g)

Đổi 1000g = 1kg Đ/S: 1kg

4.Củng cố: (2P)

CH: Nêu mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo KL?( 2 ĐV đo KL liền nhau hơn và kém

nhau 10 lần )

GV: Nhận xét giờ học.

5 Dặn dò:(1P)

- VN ôn lại bảng đv đo KL.- Chuẩn bị bài sau tiết 20

Khoa học: Tiết 9

Sử dụng hợp lí các chất béo và muối ăn

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS biết cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất

béo có nguồn gốc thực vật

2 Kĩ năng:QS và Nói về lợi ích của muối I-ốt Nêu tác hại của thói quen ăn mặn.

3 Thái độ: Giáo dục hs có ý thức trong việc ăn uống hàng ngày.

II Đồ dùng dạy - học.

GV :Hình trang 20, 21 SGK; Tranh ảnh, thông tin, nhãn mác quảng cáo về các

thực phẩm có chứa

HS: SGK

III Các hoạt động dạy học.

1 ổn định tổ chức :(1P) Hát

2 Kiểm tra bài cũ :(2P)

CH: Tại sao không nên chỉ ăn đạm động vật hoặc chỉ ăn đạm thực vật?( Vì ăn

nguyên đạm động vật, đạm thực vật )

CH:Trong nhóm đạm động vật, tại sao chúng ta nên ăn cá? ( Vì cá là loại thức

ăn dễ tiêu, có nhiều chất đạm quý.Chất béo của cá không gây xơ vữa độngmạch)

GV: Nhận xét - Đánh giá

3 Bài mới:

Trang 6

Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung

Hoạt động 1: Giới thiệu bài:

Hoạt động 2: Kể tên các món ăn

cung cấp nhiều chất béo.

GV: Chia lớp thành 2 đội.-phổ biến

luật chơi và cách chơi

HS: Tham gia chơi

GV: Nhận xét xem nhóm nào kể

được nhiều món ăn chứa nhiều chất

béo.- tuyên dương

1P

Hoạt động 3: Ăn phối hợp chất

béo có nguồn gốc động vật và chất

béo có nguồn gốc thực vật.

HS: QS các hình- Chỉ tên các món

ăn có chứa chất béo TV

CH: Tại sao chúng ta nên ăn phối

hợp chất béo động vật và chất béo

thực vật?

- Vì trong chất béo động vật có nhiều axít béo no, trong chất béo thực vật có nhiều axít béo không no

CH: Ăn phối hợp 2 loại chất béo

trên có lợi ích gì?

HS: Nêu

GV: Kết luận: chốt ý chính

HS: Nhắc lại

Hoạt động 4: Lợi ích của muối

I-ốt và tác hại của việc ăn mặn.

HS: Quan sát tranh H5, 6, 7

CH: Tại sao chúng ta nên sử muối

I-ốt Sử dụng muối I-ốt có tác dùng

gì?

CH: Nếu thiếu I-ốt cơ thể có tác

hại như thế nào?

CH: Tại sao chúng ta không nên

ăn mặn?

GV: KL

HS: Nhắc lại

KL: Cần ăn phối hợp chất béo có

nguồ gốc từ đọng vật và chật beo

có nguồn gốc từ thực vật tránh các bệnh như huyết áp cao, tim mạch

- Vì muối I-ốt có bổ sung I-ốt phòng tránh các rối loạn do thiếu I-ốt

- Cơ thể kém phát triển về cả thể lực và trí tuệ  gây u tuyến giáp (biếu cổ)

- Ăn mặn có liên quan đến bệnh huyết áp cao

KL: Cơ thể cần một I-ốt rất nhỏ

cần hạn chế ăn mặn đẻ tránh

bị huyết áp cao

Trang 7

4 Củng cố: (2P)

CH: Qua bài học em biết thêm điều gì mới? Vì sao lại phải ăn phối hợp chất béo

động vật và chất béo thực vật.( Vì ăn phối hợp cho cơ thể)

GV: Nhận xét giờ học.

5 Dặn dò:

- Về nhà thực hiện tốt như ND bài học.- Chuẩn bị bài sau

Âm nhạc:

Đ/ C Linh dạy

Lịch sử : Tiết 5

Nước ta dưới ách đô hộ của các triều đại

phong kiến phương bắc

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS nắm được:Thời gian nước ta bị các triều đại phong kiếnphương

bắc đo hộ từ năm 179 TCN đến năm 938. Một số chính sách áp bức bóc lột của

phong kiến phương Bắc đối với nhân dân ta. Nhân dân ta không chịu khuất phục,

liên tục đứng lên khởi nghĩa đánh đuổi quân xâm lược, giữ gìn nền văn hoá dân tộc

2 Kĩ năng: Nói được diễn biến các cuộc khởi nghĩa

3 Thái độ: GD Hs ham hiểu lịch sử nước nhà

II Đồ dùng dạy học:

GV: Kẻ sẵn nội dung:Tình hình nước ta trước và sau khi bị các triều đại phong

kiến phương Bắc đô hộ

HS: SGK

III Các hoạt động dạy - học:

1 ổn định tổ chức :(1P) Hát

2 Kiểm tra bài cũ :(2P)

CH: Nêu những thành tựu của người dân Âu Lạc? Sự ra đời của nước Âu Lạc?

( Cuối thế kỷ III Năm 179 TCN, quân Triệu Đà đã chiếm được Âu Lạc.)

GV: Nhận xét - Đánh giá

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Chính sách áp bức

bóc lột của các triều đại phong

kiến phương Bắc đối với nhân dân

ta.

1P 13P

Trang 8

HS: Đọc thầm bài SGK( Từ sau khi

Triệu Đà thôn tính luật pháp của

người Hán.)

CH: Sau khi thôn tính được nước ta,

các triều đại phong kiến phương Bắc

đã thi hành những chính sách áp

bức, bóc lột nào đối với nhân dân

ta?

- Chúng chia nước ta thành nhiều quận huyện do chính quyền người Hán cai quản

- Chúng bắt nhân dân chúng ta lên rừng săn voi, tê giác, bắt chim quý,

đẵn gỗ, xuống biển mò ngọc trai

- Đưa người Hán sang ở lẫn bắt nhân dân ta theo phong tục người Hán, học chữ Hán, sống theo luật pháp của người Hán

HS: Thảo luận N.6: Tìm sự khác

biệt về tình hình nước ta về chủ

quyền, về kinh tế, về văn hoá trước

năm 179 TCN năm 938 - Đại diện

nhóm trình bày- Lớp NX- bổ sung

GV: Đánh giá - KL

Hoạt động 3: Các cuộc khởi nghĩa

chống ách đô hộ phong kiến

phương Bắc.

HS:Đọc sách giáo khoa và thực hiện

CH: Điền các thông tin về cuộc

khởi nghĩa của nhân dân ta chống

lại ách đô hộ của phong kiến

phương Bắc

CH: Từ năm 179 TCN đến năm 938

có bao nhiêu cuộc khởi nghĩa lớn?

CH: Mở đầu cho các cuộc khởi

nghĩa ấy là cuộc khởi nghĩa nào?

15P

- Năm 40: Khởi nghĩa 2 Bà Trưng

- Năm 248: Khởi nghĩa Bà Triệu

- Năm 542: Khởi nghĩa Lí Bí

- Năm 550: Khởi nghĩa Triệu Quang Phục

- Năm 722: Khởi nghĩa Mai Thúc Loan

- Năm 766: Phùng Hưng

- Năm 905: Khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ

- Năm 931: Khởi nghĩa Dương

ĐìnhNghệ

- Năm 938: Chiến thắng Bạch

Đằng

- Có 9 cuộc khởi nghĩa lớn Khởi nghĩa 2 Bà Trưng

- Khởi nghĩa Ngô Quyền với chiến thắng Bạch Đằng

Trang 9

Kết thúc 1 nghìn năm đô hộ của các

triều đại phong kiến phương Bắc là

cuộc khởi nghĩa nào?

CH: Việc nhân dân ta liên tục khởi

nghĩa chống lại ách đô hộ của các

triều đại phong kiến phương Bắc nói

lên điều gì?

GV: KL

HS:Nhắc lại

-Nhân dân ta có 1 lòng yêu nước nồng nàn quyết tâm, bền chí đánh giặc, giữ nước

KL: Nước ta bị các triều đại

phong kiến nhân dân đã giành

được đôc lập hoàn toàn

4 Củng cố: (2P)

HS: Đọc ghi nhớ.

GV: NX giờ học.

5 Dặn dò: (1P)

VN học bài - CB bài sau

* Tự rút kinh nghiệm cácgiờ dạy:

Thứ ba ngày 22 tháng 9 năm 2009

Toán: Tiết 20

Giây - Thế kỷ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS biết được đơn vị đo thời gian: Giây, thế kỷ; mối quan hệ giữa

giây và phút, thế kỷ và năm

2 Kĩ năng: vận dụng làm các bài tập về đơn vị thời gian

3 Thái độ: GD HS lòng ham mê học toán

II Đồ dùng dạy học.

GV: Đồng hồ có 3 loại kim.

HS : Đồ dùng học tập( mặt đồng hồ

III Các hoạt động dạy và học:

1 ổn định tổ chức :(1P) -Hát- KT sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ :(2P)

CH: Kể tên các đơn vị đo KL từ bé  lớn ;Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo

KL?( g, dag, hg, kg, yến, tạ, tấn - Mỗi đơn vị đo KL đều gấp 10 lần đơn vị bé hơn, liền nó.)

Trang 10

GV: Nhận xét - cho điểm

3 Bài mới:

Hoạt động1: Giới thiệu bài

Hoạt động2: Giới thiệu về giây

HS: Quan sát đông hồ( Kim giờ,

phút, giây.)

GV: Quay kim

CH: Khi kim giờ chuyển động

được 1 vòng từ số nào đó đến số

tiếp liền thì được thời gian là bao

nhiêu?

CH: Kim phút đi từ 1 vạch đến 1

vạch tiếp liền được tgian?

1P 5P

- Được 1 giờ

- Được 1 phút

CH: Kim phút đi bao nhiêu vạch thì

được bằng giờ - Đi 60 vạch 60 phút

CH: Vậy 1 giờ = ? phút - 1 giờ = 60 phút

CH: Kim giây đi từ 1 vạch đến 1

vạch tiếp liền được khoảng tgian là

bao nhiêu?

- 1 giây

CH: Khoảng thời gian kim giây đi

hết 1 vòng trên mặt đồng hồ thì

được?

- 60 giây

Hoạt động3: Giới thiệu về thế kỷ 5P

GV: Đơn vị đo thời gian lớn hơn

năm là thế kỷ: 1 thế kỷ = 100 năm

HS: Nhắc lại

CH: Bắt đầu từ năm thứ 1100 là

TK T1 từ năm 101  200 thuộc

thế kỷ thứ mấy?

- Từ năm 101  200 thuộc thế kỷ T2

CH: Năm 1975 thuộc thế kỷ nào?

CH: Năm nay thuộc thế kỷ nào?

CH: Để ghi tên thế kỷ người ta

thường dùng chữ số nào?

HS: Nhắc lại

- Thế kỷ 20

- Thế kỷ 21

- Chữ số La mã

Hoạt động 3: Luyện tập.

HS: Nêu yêu cầu

GV: Gợi ý - Muốn tìm phút = ?

3 1

18P Bài số 1(25):

Trang 11

giây ta làm ntn?( 1 phút = 60 giây;

ta lấy 60: 3 = 20 giây.)

HS: Làm bài vào vở - 2 em chữa

bài - Lớp nhận xét

GV: Chữa bài.

GV: Hướng dẫn

HS: Làm miệng

CH: Bác Hồ sinh năm 1890 vào thế

kỷ nào?

CH: CM tháng Tám thành công

năm 1945 thuộc thế kỷ nào

phút = 20 giây

3 1

1 phút 8 giây = 68 giây

a, Thế kỷ 19 (XIX)

b, Thế kỷ 20 (XX) c,d: (HS K- G)

HS: Nêu y/ cầu

GV: Gợi ý.

HS: Làm nháp - trả lời miệng

CH: Lý Thái Tổ về TLong năm

1010 năm đó thuộc thế kỷ nào? Bao

nhiêu năm?

CH: Ngô Quyề đánh tan quân Nam

Hán trên sông Bạch Đằng năm 938

Năm đó thuộc thế ỉ nào? Tính đến

nay đã được bao nhiêu năm?

GV: Nhận xét - bổ sung

Bài số 3(25): ( HSK-G )

a, Thế kỷ XI

- Đến nay được 999 năm (2009)

b, Thế kỉ X

- Đến nay được 1071 năm( 2009)

4 Củng cố :(2P)

CH: Nêu mối quan hệ giữa giây, phút, thế kỷ và năm?( 1 phút = 60 giây )

GV: NX giờ học.

5 Dặn dò:(1P)

- VN xem lại bài - làm các BT- Chuẩn bị bài sau( T.21)

Anh văn:

Đ/c Nguyễn Thị Thu ngà dạy

Luyện tập từ và câu: Tiết 9

Mở rộng vốn từ : trung thực - tự trọng

I Mụctiêu:

1 Kiến thức: Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ điểm trung thực - tự trọng Nắm

được nghĩa và biết cách dùng các từ ngữ trên để đặt câu

2 Kĩ năng: Vận dụng làm các bài tập về chủ đề trên.

3 Thái độ: GD HS yêu môn học Tiếng Việt.

Ngày đăng: 03/04/2021, 11:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w