Bµi míi: Hoạt động của thầy và trò TG Néi dung Hoạt động 1: Giới thiệu bài 1P Hoạt động 2: Chính sách áp bức 13P bóc lột của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với nhân dân ta... CH[r]
Trang 1Tuần 5: ( Từ ngày 21 / 9 đến ngày25 / 9 / 2009)
Thứ hai ngày 21 tháng 9 năm 2009
Tập đọc: Tiết 9
Những hạt thóc giống
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài, nắm được những ý chính của câu
chuyện, hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật
2 Kĩ năng: Đọc trơn tru toàn bài Biết đọc bài với giọng kể chậm rãi, cảm hứng
ca ngợi đức tính trung thực của chú bé mồi côi Đọc phân biệt lời nhân vật (chú bé
mồ côi, nhà vua) với lời người kể chuyện Đọc đúng ngữ điệu, câu kể và câu hỏi
3 Thái độ: GD HS tính trung thực, dũng cảm, mạnh dạn trước đám đông.
II Đồ dùng dạy - học.
GV : Tranh minh hoạ trong SGK.B/ phụ chép đoạn L.đọc
HS: SGK
III Các hoạt động dạy học.
1 ổn định tổ chức :(1P) Hát - KT sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ :(3P)
HS: Đọc thuộc lòng bài "Tre Việt Nam".
CH: Bài thơ ca ngợi những phẩm chất gì? của ai?(Cây tre tượng trưng ngay
thẳng, chính trực )
GV: Nhận xét - cho điểm
3 Bài mới:
Hoạt động1:Giới thiệu bài: (tranh)
Hoạt động 2: Luyện đọc:
1P 10P GV: Hướng dẫn đọc
HS: 1 hs khá đọc toàn bài, chia
đoạn
HS: Đọc nối tiếp đoạn(3 lần)
GV: Nghe, sửa lỗi phát âm - Kết
hợp giải nghĩa từ khó: Bệ hạ, sững
sờ, dõng dạc, hiền minh(SGK)
HS: Đọc bài theo nhóm 3.- 2 nhóm
thi đọc 1 HS đọc cả bài
GV: Đọc mẫu
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài:
HS: Đọc thầm cả bài
CH: Nhà vua chọn người ntn để
10P
- 4 đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu Trừng phạt
Đoạn 2: Tiếp nảy mầm được
Đoạn 3:Tiếp ôn tồn nói
Đoạn 4: Phần còn lại
- Vua muốn chọn 1 người trung
Trang 2truyền ngôi? thực để truyền ngôi.
HS: Đọc Đ.1
CH: Nhà vua làm cách nào để tìm
được người trung thực
CH thêm: Thóc đã luộc chín có nảy
mầm được không?
- Phát cho mỗi người dân 1 thúng thóc giống đã luộc kỹ và hẹn ai thu
được nhiều thóc sẽ truyền ngôi, ai không có thóc sẽ bị trừng phạt
HS: Nêu ý 1- Vài em nhắc lại
GV: Ghi bảng
*ý 1: Nhà vua chọn người trung
thực nối ngôi
HS: Đọc Đ.2
CH: Theo lệnh vua chú bé Chôm đã
làm gì? kết quả ra sao?
- Chôm đã gieo trồng, dốc công chăm sóc nhưng thóc không nảy mầm
CH: Đến kỳ nộp thóc cho vua mọi
người làm gì?
- Mọi người nô nức trở thóc về kinh nộp cho vua
CH: Chôm làm gì? - Chôm thành thật quỳ tâu vua
CH: Hành động của chú bé chôm
có gì khác mọi người?
- Chôm dũng cảm dám nói sự thật không sợ bị trừng phạt
HS: Nêu ý 2 - Vài em nhắc lại
GV: Ghi bảng
HS: Đọc Đ.3
CH: Thái độ của mọi người thế nào
khi nghe lời nới thật của Chôm?
*ý2: Sự trung thực của chú bé
Chôm:
- Mọi người sững sờ, ngạc nhiên,
sợ hãi thay cho Chôm
GV: G.từ: Sững sờ(SGK)
HS: Nêu ý 3- Vài em nhắc lại
GV: Ghi bảng
*ý3: Mọi người chứng kiến sự
dũng cảm của chú bé Chôm
HS: Đọc Đ.4
CH: Theo em vì sao người trung
thực là người đáng quý?
- Vì bao giờ người trung thực cũng nói thật, không vì lợi ích của mình
mà nói dối làm hỏng việc chung -Vì người trung thực thích nghe nói thật
HS: Nêu ý 4 - Vài em nhắc lại
GV: Ghi bảng
*ý4: Vua bằng lòng với đức tính
trung thực, dũng cảm của Chôm
HS: Nêu ND bài
GV: KL - ghi bảng
ND: Ca ngợi chú bé Chôm trung
thực, dũng cảm dám nói ra sự thật
Hoạt động 4: Đọc diễn cảm.
HS: 4HS đọc nối tiếp toàn bài, nêu
giọng đọc
GV: Treo B/ phụ- HD đọc diễn
cảm đoạn 2
HS: Luyện đọc CN: 4hs thi đọc
diễn cảm trước lớp
7P
Trang 3GV: Nhận xét,cho điểm
GV: Hướng dẫn đọc 1 đoạn theo
cách phân vai
HS: 3 em thực hiện theo từng vai.
- xung phong đọc thi diễn cảm - lớp
nhận xét - bổ sung
GV: Đánh giá chung
4 Củng cố:( 2P)
CH: Câu chuyện này muốn nói với em điều gì?( Trung thực là đức tính quý nhất
của con người.)
GV: NX giờ học
5 Dặn dò:(1P)
- VN đọc lại bài - chuẩn bị bài sau Gà Trống và Cáo
Toán: Tiết 19
Bảng đơn vị đo khối lượng
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:Nắm được tên gọi, kí hiệu, độ lớn của Đề-ca-gam,hec-tô-gam quan
hệ của đề-ca-gam và hec-tô-gam với nhau Thứ tự, mối quan hệ của các đơn vị đo khối lượng trong bảng đv đo khối lượng
2 Kĩ năng: Vận dụng làm các BT về đo khối lượng.
3 Thái độ: GD lòng ham mê học toán.
II Đồ dùng dạy học.
GV : Kẻ sẵn bảng đơn vị đo KL như SGK
III Hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức :(1P) Hát
2 Kiểm tra bài cũ :(2P)
HS: Nêu mối quan hệ giữa đv đo khối lượng: tấn, tạ, yến và kg.
GV: Nhận xét - cho điểm
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Giới thiệu
đề-ca-gam héc-tô-gam
HS: Kể tên các đơn vị đo KL đã
học
1kg = ? g
GV: Để đo khối lượng các vật nặng
hàng chục gam người ta dùng đơn vị
đề-ca-gam
HS: Đọc lại
1P 5P
- Tấn, tạ, yến, kg, g
1kg = 1000g
* Đề-ca-gam viết tắt: dag
- 10g = 1dag
Trang 4GV: Giới thiệu héc-tô-gam:( tương
tự như Đề -ca -gam) *Héc-tô- gam viết tắt là: hg 1hg =10 dag = 100g
HS: Đọc lại
Hoạt động3 : Giới thiệu bảng đơn
vị đo KL
GV: Treo bảng đơn vi đo KL
HS: Nêu tên các đơn vị đo KL đã
học từ lớn bé
5P
- Tấn, tạ, yến, kg, hg, dag, g
CH: Kể tên những đv đo KL nào
lớn hơn kg? Bé hơn kg?
- Lớn hơn kg: yến, tạ, tấn
- Bé hơn kg: hg, dag, g
HS: Nêu mối quan hệ giữa 2 đv đo
KL liền nhau
- 1 tấn = 10 tạ
1 tạ = 10 yến
1 kg = 10 hg
CH: Hai đv vị đo KL liền nhau thì
gấp kém nhau bao nhiêu lần?
1 tấn = ? kg
1 tạ = ? kg
1 kg = ? g
- 2 đv đo KL liền nhau thì gấp kém nhau 10 lần
1 tấn = 1000 kg
1 tạ = 100 kg
1 kg = 1000 g
HS: Đọc lại bảng đv đo khối lượng
Hoạt động 4: Luyện Tập : 18P Bài số 1(24):
CH: BT yêu cầu gì?
GV: HD cách đổi đv đo KL từ đv
lớnđv bé
HS: Làm niệng
CH: 2 đv đo KL liền nhau hơn kém
nhau? lần
Viết số thích hợp vào chỗ chấm
1 dag = 10g 3kg = 30 hg
8 hg = 80 dag 7kg = 1000g 2kg300g 2300g ; 2kg30g = 2030g
- 2 ĐV đo KL liền nhau hơn và kém nhau 10 lầm
HS: Nêu cách tính có đv đo KL kèm
theo làm vào vở- 2 em chữa bài- Lớp
NX
GV: NX- chữa bài
HS: Nêu Y/cầu
CH: Muốn điền được dấu thích
hợp vào chỗ chấm ta phải làm ntn?
HS: làm nháp- 2 HS chữa bài
GV: chấm - chữa bài
HS: 2em đọc B.Toán
Bài số 2(24):
380g + 195g = 575 g
928 dag - 274 dag = 654 dag
452 hg x 3 hg = 1356 hg
768 hg : 6 = 128 hg
Bài số 3(24) (HS K-G)
5dag = 50 g 8 tấn < 8100 kg
50 g 8000 kg
4 tạ 30 kg > 4 tạ 3kg
430kg 403kg
3 tấn 500kg = 3500kg
3500kg
Bài số 4(24)
Trang 5CH: BT cho biết gì? y/c tìm gì.
CH: Muốn viết trọng lượng của cả
bánh và kẹo ta phải làm gì trước?
HS: Làm vào vở-1 HS chữa bài
GV: Chấm - chữa bài
Bài giải
4 gói bánh cân nặng là:
150 x 4 = 600 (g)
2 gói kẹo cân nặng là
200 x 2 = 400 (g) Tổng số bánh và kẹo cân nặng
600 + 400 = 1000 (g)
Đổi 1000g = 1kg Đ/S: 1kg
4.Củng cố: (2P)
CH: Nêu mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo KL?( 2 ĐV đo KL liền nhau hơn và kém
nhau 10 lần )
GV: Nhận xét giờ học.
5 Dặn dò:(1P)
- VN ôn lại bảng đv đo KL.- Chuẩn bị bài sau tiết 20
Khoa học: Tiết 9
Sử dụng hợp lí các chất béo và muối ăn
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS biết cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất
béo có nguồn gốc thực vật
2 Kĩ năng:QS và Nói về lợi ích của muối I-ốt Nêu tác hại của thói quen ăn mặn.
3 Thái độ: Giáo dục hs có ý thức trong việc ăn uống hàng ngày.
II Đồ dùng dạy - học.
GV :Hình trang 20, 21 SGK; Tranh ảnh, thông tin, nhãn mác quảng cáo về các
thực phẩm có chứa
HS: SGK
III Các hoạt động dạy học.
1 ổn định tổ chức :(1P) Hát
2 Kiểm tra bài cũ :(2P)
CH: Tại sao không nên chỉ ăn đạm động vật hoặc chỉ ăn đạm thực vật?( Vì ăn
nguyên đạm động vật, đạm thực vật )
CH:Trong nhóm đạm động vật, tại sao chúng ta nên ăn cá? ( Vì cá là loại thức
ăn dễ tiêu, có nhiều chất đạm quý.Chất béo của cá không gây xơ vữa độngmạch)
GV: Nhận xét - Đánh giá
3 Bài mới:
Trang 6Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
Hoạt động 2: Kể tên các món ăn
cung cấp nhiều chất béo.
GV: Chia lớp thành 2 đội.-phổ biến
luật chơi và cách chơi
HS: Tham gia chơi
GV: Nhận xét xem nhóm nào kể
được nhiều món ăn chứa nhiều chất
béo.- tuyên dương
1P
Hoạt động 3: Ăn phối hợp chất
béo có nguồn gốc động vật và chất
béo có nguồn gốc thực vật.
HS: QS các hình- Chỉ tên các món
ăn có chứa chất béo TV
CH: Tại sao chúng ta nên ăn phối
hợp chất béo động vật và chất béo
thực vật?
- Vì trong chất béo động vật có nhiều axít béo no, trong chất béo thực vật có nhiều axít béo không no
CH: Ăn phối hợp 2 loại chất béo
trên có lợi ích gì?
HS: Nêu
GV: Kết luận: chốt ý chính
HS: Nhắc lại
Hoạt động 4: Lợi ích của muối
I-ốt và tác hại của việc ăn mặn.
HS: Quan sát tranh H5, 6, 7
CH: Tại sao chúng ta nên sử muối
I-ốt Sử dụng muối I-ốt có tác dùng
gì?
CH: Nếu thiếu I-ốt cơ thể có tác
hại như thế nào?
CH: Tại sao chúng ta không nên
ăn mặn?
GV: KL
HS: Nhắc lại
KL: Cần ăn phối hợp chất béo có
nguồ gốc từ đọng vật và chật beo
có nguồn gốc từ thực vật tránh các bệnh như huyết áp cao, tim mạch
- Vì muối I-ốt có bổ sung I-ốt phòng tránh các rối loạn do thiếu I-ốt
- Cơ thể kém phát triển về cả thể lực và trí tuệ gây u tuyến giáp (biếu cổ)
- Ăn mặn có liên quan đến bệnh huyết áp cao
KL: Cơ thể cần một I-ốt rất nhỏ
cần hạn chế ăn mặn đẻ tránh
bị huyết áp cao
Trang 74 Củng cố: (2P)
CH: Qua bài học em biết thêm điều gì mới? Vì sao lại phải ăn phối hợp chất béo
động vật và chất béo thực vật.( Vì ăn phối hợp cho cơ thể)
GV: Nhận xét giờ học.
5 Dặn dò:
- Về nhà thực hiện tốt như ND bài học.- Chuẩn bị bài sau
Âm nhạc:
Đ/ C Linh dạy
Lịch sử : Tiết 5
Nước ta dưới ách đô hộ của các triều đại
phong kiến phương bắc
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS nắm được:Thời gian nước ta bị các triều đại phong kiếnphương
bắc đo hộ từ năm 179 TCN đến năm 938. Một số chính sách áp bức bóc lột của
phong kiến phương Bắc đối với nhân dân ta. Nhân dân ta không chịu khuất phục,
liên tục đứng lên khởi nghĩa đánh đuổi quân xâm lược, giữ gìn nền văn hoá dân tộc
2 Kĩ năng: Nói được diễn biến các cuộc khởi nghĩa
3 Thái độ: GD Hs ham hiểu lịch sử nước nhà
II Đồ dùng dạy học:
GV: Kẻ sẵn nội dung:Tình hình nước ta trước và sau khi bị các triều đại phong
kiến phương Bắc đô hộ
HS: SGK
III Các hoạt động dạy - học:
1 ổn định tổ chức :(1P) Hát
2 Kiểm tra bài cũ :(2P)
CH: Nêu những thành tựu của người dân Âu Lạc? Sự ra đời của nước Âu Lạc?
( Cuối thế kỷ III Năm 179 TCN, quân Triệu Đà đã chiếm được Âu Lạc.)
GV: Nhận xét - Đánh giá
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Chính sách áp bức
bóc lột của các triều đại phong
kiến phương Bắc đối với nhân dân
ta.
1P 13P
Trang 8HS: Đọc thầm bài SGK( Từ sau khi
Triệu Đà thôn tính luật pháp của
người Hán.)
CH: Sau khi thôn tính được nước ta,
các triều đại phong kiến phương Bắc
đã thi hành những chính sách áp
bức, bóc lột nào đối với nhân dân
ta?
- Chúng chia nước ta thành nhiều quận huyện do chính quyền người Hán cai quản
- Chúng bắt nhân dân chúng ta lên rừng săn voi, tê giác, bắt chim quý,
đẵn gỗ, xuống biển mò ngọc trai
- Đưa người Hán sang ở lẫn bắt nhân dân ta theo phong tục người Hán, học chữ Hán, sống theo luật pháp của người Hán
HS: Thảo luận N.6: Tìm sự khác
biệt về tình hình nước ta về chủ
quyền, về kinh tế, về văn hoá trước
năm 179 TCN năm 938 - Đại diện
nhóm trình bày- Lớp NX- bổ sung
GV: Đánh giá - KL
Hoạt động 3: Các cuộc khởi nghĩa
chống ách đô hộ phong kiến
phương Bắc.
HS:Đọc sách giáo khoa và thực hiện
CH: Điền các thông tin về cuộc
khởi nghĩa của nhân dân ta chống
lại ách đô hộ của phong kiến
phương Bắc
CH: Từ năm 179 TCN đến năm 938
có bao nhiêu cuộc khởi nghĩa lớn?
CH: Mở đầu cho các cuộc khởi
nghĩa ấy là cuộc khởi nghĩa nào?
15P
- Năm 40: Khởi nghĩa 2 Bà Trưng
- Năm 248: Khởi nghĩa Bà Triệu
- Năm 542: Khởi nghĩa Lí Bí
- Năm 550: Khởi nghĩa Triệu Quang Phục
- Năm 722: Khởi nghĩa Mai Thúc Loan
- Năm 766: Phùng Hưng
- Năm 905: Khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ
- Năm 931: Khởi nghĩa Dương
ĐìnhNghệ
- Năm 938: Chiến thắng Bạch
Đằng
- Có 9 cuộc khởi nghĩa lớn Khởi nghĩa 2 Bà Trưng
- Khởi nghĩa Ngô Quyền với chiến thắng Bạch Đằng
Trang 9Kết thúc 1 nghìn năm đô hộ của các
triều đại phong kiến phương Bắc là
cuộc khởi nghĩa nào?
CH: Việc nhân dân ta liên tục khởi
nghĩa chống lại ách đô hộ của các
triều đại phong kiến phương Bắc nói
lên điều gì?
GV: KL
HS:Nhắc lại
-Nhân dân ta có 1 lòng yêu nước nồng nàn quyết tâm, bền chí đánh giặc, giữ nước
KL: Nước ta bị các triều đại
phong kiến nhân dân đã giành
được đôc lập hoàn toàn
4 Củng cố: (2P)
HS: Đọc ghi nhớ.
GV: NX giờ học.
5 Dặn dò: (1P)
VN học bài - CB bài sau
* Tự rút kinh nghiệm cácgiờ dạy:
Thứ ba ngày 22 tháng 9 năm 2009
Toán: Tiết 20
Giây - Thế kỷ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS biết được đơn vị đo thời gian: Giây, thế kỷ; mối quan hệ giữa
giây và phút, thế kỷ và năm
2 Kĩ năng: vận dụng làm các bài tập về đơn vị thời gian
3 Thái độ: GD HS lòng ham mê học toán
II Đồ dùng dạy học.
GV: Đồng hồ có 3 loại kim.
HS : Đồ dùng học tập( mặt đồng hồ
III Các hoạt động dạy và học:
1 ổn định tổ chức :(1P) -Hát- KT sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ :(2P)
CH: Kể tên các đơn vị đo KL từ bé lớn ;Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo
KL?( g, dag, hg, kg, yến, tạ, tấn - Mỗi đơn vị đo KL đều gấp 10 lần đơn vị bé hơn, liền nó.)
Trang 10GV: Nhận xét - cho điểm
3 Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Hoạt động2: Giới thiệu về giây
HS: Quan sát đông hồ( Kim giờ,
phút, giây.)
GV: Quay kim
CH: Khi kim giờ chuyển động
được 1 vòng từ số nào đó đến số
tiếp liền thì được thời gian là bao
nhiêu?
CH: Kim phút đi từ 1 vạch đến 1
vạch tiếp liền được tgian?
1P 5P
- Được 1 giờ
- Được 1 phút
CH: Kim phút đi bao nhiêu vạch thì
được bằng giờ - Đi 60 vạch 60 phút
CH: Vậy 1 giờ = ? phút - 1 giờ = 60 phút
CH: Kim giây đi từ 1 vạch đến 1
vạch tiếp liền được khoảng tgian là
bao nhiêu?
- 1 giây
CH: Khoảng thời gian kim giây đi
hết 1 vòng trên mặt đồng hồ thì
được?
- 60 giây
Hoạt động3: Giới thiệu về thế kỷ 5P
GV: Đơn vị đo thời gian lớn hơn
năm là thế kỷ: 1 thế kỷ = 100 năm
HS: Nhắc lại
CH: Bắt đầu từ năm thứ 1100 là
TK T1 từ năm 101 200 thuộc
thế kỷ thứ mấy?
- Từ năm 101 200 thuộc thế kỷ T2
CH: Năm 1975 thuộc thế kỷ nào?
CH: Năm nay thuộc thế kỷ nào?
CH: Để ghi tên thế kỷ người ta
thường dùng chữ số nào?
HS: Nhắc lại
- Thế kỷ 20
- Thế kỷ 21
- Chữ số La mã
Hoạt động 3: Luyện tập.
HS: Nêu yêu cầu
GV: Gợi ý - Muốn tìm phút = ?
3 1
18P Bài số 1(25):
Trang 11giây ta làm ntn?( 1 phút = 60 giây;
ta lấy 60: 3 = 20 giây.)
HS: Làm bài vào vở - 2 em chữa
bài - Lớp nhận xét
GV: Chữa bài.
GV: Hướng dẫn
HS: Làm miệng
CH: Bác Hồ sinh năm 1890 vào thế
kỷ nào?
CH: CM tháng Tám thành công
năm 1945 thuộc thế kỷ nào
phút = 20 giây
3 1
1 phút 8 giây = 68 giây
a, Thế kỷ 19 (XIX)
b, Thế kỷ 20 (XX) c,d: (HS K- G)
HS: Nêu y/ cầu
GV: Gợi ý.
HS: Làm nháp - trả lời miệng
CH: Lý Thái Tổ về TLong năm
1010 năm đó thuộc thế kỷ nào? Bao
nhiêu năm?
CH: Ngô Quyề đánh tan quân Nam
Hán trên sông Bạch Đằng năm 938
Năm đó thuộc thế ỉ nào? Tính đến
nay đã được bao nhiêu năm?
GV: Nhận xét - bổ sung
Bài số 3(25): ( HSK-G )
a, Thế kỷ XI
- Đến nay được 999 năm (2009)
b, Thế kỉ X
- Đến nay được 1071 năm( 2009)
4 Củng cố :(2P)
CH: Nêu mối quan hệ giữa giây, phút, thế kỷ và năm?( 1 phút = 60 giây )
GV: NX giờ học.
5 Dặn dò:(1P)
- VN xem lại bài - làm các BT- Chuẩn bị bài sau( T.21)
Anh văn:
Đ/c Nguyễn Thị Thu ngà dạy
Luyện tập từ và câu: Tiết 9
Mở rộng vốn từ : trung thực - tự trọng
I Mụctiêu:
1 Kiến thức: Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ điểm trung thực - tự trọng Nắm
được nghĩa và biết cách dùng các từ ngữ trên để đặt câu
2 Kĩ năng: Vận dụng làm các bài tập về chủ đề trên.
3 Thái độ: GD HS yêu môn học Tiếng Việt.