III/ Hoạt động dạy- học: Hoạt động của giáo viên 1.Ổn định lớp: 2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hoûi: +Em hãy nêu tính chất của nước?. -Nhận xét câu trả lời của HS và gh[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 11
Từ ngày 31 10 đến ngày 04 11
Thứ
HAI
1
2
3
4
1
2
3
Chào cờ Tập đọc Tốn Đạo đức Địa lí Khoa học Nhạc
Ơng Trạng thả diều
Nhân với 10,100,100,… Chia cho 10, 100, 1000,…
Thực hành kĩ năng giữa kì I Ôn tập
Ba thể của nước y/c 2LH/BP
BA
1
2
3
4
1
2
3
Chính tả Tốn TD LT_C PĐT PĐT GDNGLL
Nếu chúng mình có phép la Tính chất kết hợp của phép nhân Luyện tập về động từ
Luyện tập chung Luyện tập chung
Nghe giới thiệu về đội ngũ thầy, cô giáo trong trường
TƯ
1
2
3
4
1
2
3
Tập đọc Tốn Khoa học
Kể chuyện Anh văn Tin học TD
Có chí thì nên Nhân với số có tận cùng là chữ số 0
Mây được hình thành như thế nào? Mưa từ đâu ra?
NĂM
1
2
3
4
1
2
3
TLV Anh văn Tốn Lịch sử
Ơn TLV PĐTV PĐTV
Luyện tập trao đổi ý kiến với người thân
Đề – xi – mét vuông Luyện tập TLV- LT.C
TLV- LT.C
Bài 4
SÁU
1
2
3
4
1
2
3
Tốn
Mĩ Thuật TLV LT_C SHL Tin học
Kĩ thuật
Mét vuông
Mở bài trong bài văn kể chuyện Tính từ
Khâu, viền, đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột ( tiết 1
Trang 2Thứ hai
Ngày soạn : 29 / 10 /2011
Ngày dạy : 31 / 10 /2011
Mơn :Tập đọc
ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU
I Mục tiêu:
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
Hiểu ND: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó khăn nên đã đỗ trạng
nguyên khi mới 13 tuổi (trả lời câu hỏi trong sách giao khoa)
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 104, SGK
Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
1.KTBC
- nx- ghi đđiểm
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
* Luyện đọc:
-Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài
(3 lượt HS đọc)
GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS
(nếu có)
- Yc hs tìm từ khĩ đọc
- Gọi hs đọc chú giải
- YC hs luyện đọc theo nhĩm đơi
-Gọi HS đọc toàn bài
-GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1,2 và trả lời câu hỏi:
+Nguyễn Hiền sống ở đời vua nào? Hoàn cảnh gia
đình của cậu như thế nào?
+Cậu bé ham thích trò chơi gì?
+Những chi tiết nào nói lên tư chất thông minh của
Nguyễn Hiền?
- 2hs đọc bài và TLCH sgk -Lắng nghe
-HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự
+Đoạn 1:Vào đời vua … đến làm diều để chơi +Đoạn 2: lên sáu tuổi … đến chơi diều.
+Đoạn 3: Sau vì … đến học trò của thầy.
+Đoạn 4: Thế rồi… đến nướn Nam ta.
HS tìm từ đọc -1 HS đọc thành tiếng
-cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi
+Nguyễn Hiền sống ở đời vua Trần Nhân Tông, gia đình cậu rất nghèo
+Cậu bé rất ham thích chơi diều
+Những chi tiết Nguyễn Hiền đọc đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường, cậu có thể thuộc hai mươi trang sách trong ngày mà vẫn có thì giờ chơi diều
Trang 3-Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trao đổi và trả lời câu hỏi:
+Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như thế nào?
-Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trao đổi và trả lời câu hỏi:
+Vì sao chú bé Hiền được gọi là “Ông trạng thả
diều”?
-Yêu cầu HS đọc câu hỏi 4: HS trao đổi và trả lời
câu hỏi
+Câu chuyện khuyên ta điều gì?
-Yêu cầu HS trao đổi và tìm nội dung chính của
bài
-Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm
Thầy phải kinh ngạc ……đom đóm vào trong.
GV đọc mẫu
Gọi hs đọc trước lớp
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm từng đoạn
-Nhận xét theo giọng đọc từng HS
3 Củng cố – dặn dò:
+Câu chuyện ca ngợi ai? Về điều gì?
+Truyện đọc giúp em hiểu điều gì?
-Nhận xét tiết học
+ Nhà nghèo, Hiền phải bỏ học nhưng ban ngày
đi chăn trâu Cậu đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ Tối đến, đợi bạn học thuộc bài rồi mượn vở của bạn Sách của Hiền là lưng trâu, nền đất, bút là ngón tay, mảnh gạch vở, đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong Mỗi lần có kì thi, Hiền làm bài vào lá chuối khô nhờ bạn xin thầy chấm hộ
+Vì cậu đỗ trạng Nguyên năm 13 tuối, lúc ấy cậu vẫn thích chơi diều
-1 HS đọc, 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và trả lời câu hỏi
*HS phát biểu theo suy nghĩ của nhóm
- Hs trả lời
HS thực hiện theo yêu cầu
HS luyện đọc theo nhĩm đơi -3 đến 5 HS thi đọc
HS thực hiện
Toán
NHÂN VỚI 10, 100, 1000, CHIA CHO 10, 100, 1000, ……
I.Mục tiêu:
-Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000, …và chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, …cho 10, 100, 1000, …
II Đồ dùng dạy học
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn định:
2.KTBC:
3.Bài mới :
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài: -HS nghe
Trang 4Hoạt động 2: Hướng dẫn nhân một số tự
nhiên với 10, chia số tròn chục cho 10 :
a Nhân một số với 10
-GV viết lên bảng phép tính 35 x 10
+ Dựa vào tính chất giao hoán của phép nhân,
em nào cho biết 35 x 10 bằng gì ?
-10 còn gọi là mấy chục ?
-Vậy 10 x 35 = 1 chục x 35
-GV hỏi: 1 chục nhân với 35 bằng bao nhiêu ?
-35 chục là bao nhiêu ?
-Vậy 10 x 35 = 35 x 10 = 350
-Em có nhận xét gì về thừa số 35 và kết quả
của phép nhân 35 x 10 ?
- YC hs lấy ví dụ
b Chia số tròn chục cho 10
-GV viết lên bảng phép tính 350 : 10 và yêu
cầu HS suy nghĩ để thực hiện phép tính
-GV: Ta có 35 x 10 = 350, Vậy khi lấy tích
chia cho một thừa số thì kết quả sẽ là gì ?
-Vậy 350 chia cho 10 bằng bao nhiêu ?
-Có nhận xét gì về số bị chia và thương trong
phép chia 350 : 10 = 35 ?
Yc HS lấy ví dụ
c.Hướng dẫn nhân một số tự nhiên với 100,
1000, … chia số tròn trăm, tròn chục, tròn
nghìn, … cho 100, 1000, … :
-GV hướng dẫn HS tương tự như nhân một số
tự nhiên với 10, chia một số tròn trăm, tròn
nghìn, … cho 100, 1000, …
d.Kết luận :
-GV hỏi: Khi nhân một số tự nhiên với 10,
100, 1000, … ta có thể viết ngay kết quả của
phép nhân như thế nào ?
-Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, …
cho 10, 100, 1000, … ta có thể viết ngay kết quả
của phép chia như thế nào ?
Hoạt động 3 : Luyện tập, thực hành :
Bài 1
YC hs tự làm bài
NX bài làm của hs
- Bài 2
-HS đọc phép tính
-HS nếu: 35 x 10 = 10 x 35
-Là 1 chục
-Bằng 35 chục
-Là 350
-Kết quả của phép tính nhân 35 x 10 chính là thừa số thứ nhất 35 thêm một chữ số 0 vào bên phải
-HS lấy ví dụ
-Là thừa số còn lại
-HS nêu 350 : 10 = 35
-Thương chính là số bị chia xóa đi một chữ số 0
ở bên phải
HS lấy ví dụ
-Ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, … chữ số 0 vào bên phải số đó
-Ta chỉ việc bỏ bớt đi một, hai, ba, … chữ số 0 ở bên phải số đó
HS nêu yc
Hs làm bài sau đó chữa bài
HS nêu yêu cầu
Trang 5-GV viết lên bảng 300 kg = … tạ và yêu cầu
HS thực hiện phép đổi
-GV yêu cầu HS nêu cách làm của mình, sau
đó hướng dẫn HS lại các bước đổi như SGK:
+100 kg bằng bao nhiêu tạ ?
+Muốn đổi 300 kg thành tạ ta nhẩm
300 : 100 = 3 tạ Vậy 300 kg = 3 tạ
-GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của
bài
-GV chữa bài và yêu cầu HS giải thích cách đổi
của mình
-GV nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố- Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm bài
tập và chuẩn bị bài sau
-HS nêu: 300 kg = 3 tạ
+100 kg = 1 tạ
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
70 kg = 7 yến 120 tạ = 12 tấn
800 kg = 8 tạ 5000 kg = 5 tấn
300 tạ = 30 tấn 4000 g = 4 kg -HS nêu tương tự như bài mẫu
Ví dụ 5000 kg = … tấn
Ta có: 1000 kg = 1 tấn
5000 : 1000 = 5 Vậy 5000 kg = 5 tấn -HS
ĐẠO ĐỨC :
ÔN TẬP THỰC HÀNH KỸ NĂNG GIỮA KÌ I
I / Mục tiêu :
-Học sinh củng cố các chuẩn mực hành vi đạo đức đã học qua 5 bài học trước
- Có kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mực trong các tình huống đơn giản trong tực tế cuộc sống
II /Tài liệu và phương tiện :
Các loại tranh ảnh minh họa đã sử dụng ở các bài học trước các phiếu ghi sẵn các tình huống bài ôn tập
III/ Hoạt động dạy học :
Bài mới:
*Yêu cầu học sinh nhắc lại tên các bài học đã học? -Nhắc lại tên các bài học :
Trung thực trong học tập
- Vượt khó trong học tập
- Biết bày tỏ ý kiến
- Tiết kiệm tiền của
Trang 6 Hoạt động 1 Ôn tập các bài đã học
- Gv yêu cầu lớp kể một số câu chuyện liên quan
đến tính trung thực trong học tập
- Trong cuộc sống và trong học tập em đã làm gì để
thực hiện tính trung thực trong học tập ?
- Qua câu chuyện đã đọc Em thấy Long là người
như thế nào ?
* Nếu em là Long, em sẽ chọn cách giải quyết nào?
-GV chia nhóm thảo luận
-GV kết luận: Cách nhận lỗi và hứa với cô là sẽ
sưu tầm và nộp sau là phù hợp nhất, thể hiện tính
trung thực trong học tập
-GV nêu từng ý cho lớp trao đổi và bày tỏ ý kiến
a/ Trung thực trong học tập chỉ thiệt mình
b/ Thiếu trung thực trong học tập là giả dối
c/ Trung thực trong học tập là thể hiện lòng tự
trọng
- Gọi một số học sinh kể về những trương hợp khó
khăn trong học tập mà em thường gặp ?
- Theo em nếu ở trong hoàn cảnh gặp khó khăn như
thế em sẽ làm gì?
* GV đưa ra tình huống : - Khi gặp 1 bài tập khó,
em sẽ chọn cách làm nào dưới đây? Vì sao?
a/ Tự suy nghĩ, cố gắng làm bằng được
b/ Nhờ bạn giảng giải để tự làm
c/ Chép luôn bài của bạn
d/ Nhờ người khác làm bài hộ
đ/ Hỏi thầy giáo, cô giáo hoặc người lớn
e/ Bỏ không làm
-GV kết luận
* Ôn tập -GV nêu yêu cầu :
+Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được bày tỏ ý
kiến về những việc có liên quan đến bản thân em,
đến lớp em?
-GV kết luận:
+Trong mọi tình huống, em nên nói rõ để mọi
người xung quanh hiểu về khả năng, nhu cầu, mong
muốn, ý kiến của em Điều đó có lợi cho em và cho
tất cả mọi người Nếu em không bày tỏ ý kiến của
mình, mọi người có thể sẽ không hỏi và đưa ra
những quyết định không phù hợp với nhu cầu,
- Tiết kiệm thời giờ
- Lần lượt một số em kể trước lớp
- Long là một người trung thực trong học tập sẽ được mọi người quý mến
-HS liệt kê các cách giải quyết của bạn Long
-HS thảo luận nhóm
+Tại sao chọn cách giải quyết đó?
-HS lựa chọn theo 3 thái độ: tán thành, phân vân, không tán thành
-HS thảo luận nhóm về sự lựa chọn của mình và giải thích lí do sự lựa chọn
- Học sinh kể về những trường hợp khó khăn mà mình đã gặp phải trong học tập -HS cả lớp trao đổi, đánh giá cách giải quyết
- Một số em đại diện lên kể những việc mình tự làm trước lớp
-HS nêu cách sẽ chọn và giải quyết lí do
- Cách a, b, d là những cách giải quyết tích cực
-Các nhóm thảo luận sau đó các nhóm cử đại diện lên báo cáo trước lớp
Lắêng nghe
Trang 7mong muốn của em nói riêng và của trẻ em nói
chung
- Mời lần lượt từng em nêu ý kiến qua từng bài
-Yêu cầu cả lớp quan sát và nhận xét
- Giáo viên rút ra kết luận
-Giáo dục học sinh ghi nhớ và thực theo bài học
-Nhận xét đánh giá tiết học -Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày
Địa lý:
ÔN TẬP
I.Mục tiêu :
- Chỉ được dãy núi Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan – xi – păng, các cao nguyên Tây Nguyên, thành phố Đà Lạt, trên bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam
- Hệ thống lại những đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên, địa hình, khí hậu, sông ngòi: dân tộc, trang phục, và hoạt động sản xuất chính của Hoàng Liên Sơn, Tây Nguyên, Trung Du Bắc Bộ
II.Chuẩn bị :
-Bản đồ tự nhiên VN
-PHT (Lược đồ trống)
III.Hoạt động trên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Ổn định:
2.KTBC :
-Đà Lạt có những điều kiện thuận lợi nào để
trở thành Thành phố du lịch và nghỉ mát ?
-Tại sao Đà Lạt có nhiều rau, hoa, quả xứ lạnh
GV nhận xét ghi điểm
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
b.Phát triển bài :
*Hoạt động cả lớp:
-GV phát PHT cho từng HS và yêu cầu HS điền
tên dãy núi HLS, các cao nguyên ở Tây Nguyên
và thành phố Đà Lạt vào lược đồ
-GV cho HS lên chỉ vị trí dãy núi HLS, các cao
nguyên ở Tây Nguyên và thành phố Đà Lạt trên
bản đồ Địa lí tự nhiên VN
-GV nhận xét và điều chỉnh lại phần làm việc
của HS cho đúng
*Hoạt động nhóm :
-GV cho HS các nhóm thảo luận câu hỏi
+Nêu đặc điểm thiên nhiên và hoạt động của
-HS trả lời câu hỏi -Cả lớp nhận xét, bổ sung
-HS điền tên vào lược đồ
-HS lên chỉ vị trí các dãy núi và cao nguyên trên BĐ
-HS cả lớp nhận xét, bổû sung
Trang 8con người ở vùng núi HLS và Tây Nguyên theo
những gợi ý ở bảng (SGK trang 97)
.Nhóm 1: Địa hình, khí hậu ở HLS, Tây
Nguyên
.Nhóm 2: Dân tộc, trang phục, lễ hội ở HLS
và Tây Nguyên
.Nhóm 3: Trồng trọt, chăn nuôi, nghề thủ công
.Nhóm 4: Khai thác khoáng sản, khai thác sức
nước và rừng
-GV phát cho mỗi nhóm một bảng phụ Các
nhóm tự điền các ý vào trong bảng
-Cho HS đem bảng treo lên cho các nhóm khác
nhận xét
-GV nhận xét và giúp các em hoàn thành phần
việc của nhóm mình
* Hoạt động cả lớp :
-GV hỏi :
+Hãy nêu đặc điểm địa hình trung du Bắc Bộ
+Người dân nơi đây đã làm gì để phủ xanh đất
trống, đồi trọc
GV hoàn thiện phần trả lời của HS
4.Củng cố :
-GV cho treo lược đồ còn trống và cho HS lên
đính phần còn thiếu vào lược đồ
-GV nhận xét, kết luận
-GV nhận xét tiết học
-HS các nhóm thảo luận và điền vào bảng phụ
-Đại diện các nhóm lên trình bày -Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-HS trả lời -HS khác nhận xét, bổ sung
-HS thi đua lên đính -Cả lớp nhận xét
-HS cả lớp
Mơn : khoa học
BA THỂ CỦA NƯỚC
( GDMT : Liên hệ, bộ phận)
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
-Nêu được nước tồn tại ở 3 thể: Rắn, lỏng, khí
-Làm thí nghiệm về sự chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại
-Hiểu, vẽ và trình bày được sơ đồ sự chuyển thể của nước
* GDBVMT : -HS biết nước cĩ tầm quan trọng với cuộc sống.
- Cần thực hiện các biện pháp hiệu quả để bảo vệ nguồn nước
- Vận động mọi người bảo vệ nguồn nước
II/ Đồ dùng dạy- học:
-Hình minh hoạ trang 45 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)
-Sơ đồ sự chuyển thể của nước viết hoặc dán sẵn trên bảng lớp
Trang 9-Chuẩn bị theo nhóm: Cốc thuỷ tinh, nến, nước đá, giẻ lau, nước nóng, đĩa.
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu
hỏi:
+Em hãy nêu tính chất của nước ?
-Nhận xét câu trả lời của HS và ghi điểm
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1: Chuyển nước ở thể lỏng thành
thể khí và ngược lại
-GV tiến hành hoạt động cả lớp
-Hỏi:
1) Hãy mô tả những gì em nhìn thấy ở hình vẽ số
1 và số 2
2) Hình vẽ số 1 và số 2 cho thấy nước ở thể
nào ?
3) Hãy lấy một ví dụ về nước ở thể lỏng ?
-Gọi 1 HS lên bảng GV dùng khăn ướt lau bảng,
yêu cầu HS nhận xét
-Vậy nước trên mặt bảng đi đâu ? Chúng ta cùng
làm thí nghiệm để biết
-GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm theo định
hướng:
+Chia nhóm cho HS và phát dụng cụ làm thí
nghiệm
+Đổ nước nóng vào cốc và yêu cầu HS:
Quan sát và nói lên hiện tượng vừa xảy ra
Úp đĩa lên mặt cốc nước nóng khoảng vài phút
rồi nhấc đĩa ra Quan sát mặt đĩa, nhận xét, nói tên
hiện tượng vừa xảy ra
Qua hiện tượng trên em có nhận xét gì ?
* GV giảng: Khói trắng mỏng mà các em nhìn thấy ở
-HS trả lời
-HS trả lời
-HS lắng nghe
-Trả lời:
1) Hình vẽ số 1 vẽ các thác nước đang chảy mạnh từ trên cao xuống Hình vẽ số 2 vẽ trời đang mưa, ta nhìn thấy những giọt nước mưa và bạn nhỏ có thể hứng được mưa
2) Hình vẽ số 1 và số 2 cho thấy nước ở thể lỏng
3) Nước mua, nước giếng, nước máy, nước biển, nước sông, nước ao, …
-Khi dùng khăn ướt lau bảng em thấy mặt bảng ướt, có nước nhưng chỉ một lúc sau mặt bảng lại khô ngay
-HS làm thí nghiệm
+Chia nhóm và nhận dụng cụ
+Quan sát và nêu hiện tượng
Khi đổ nước nóng vào cốc ta thấy có khói mỏng bay lên Đó là hơi nước bốc lên
Quan sát mặt đĩa, ta thấy có rất nhiều hạt nước đọng trên mặt đĩa Đó là do hơi nước ngưng tụ lại thành nước
Qua hai hiện tượng trên em thấy nước có thể chuyển từ thể lỏng sang thể hơi và từ thể hơi sang thể lỏng
-HS lắng nghe
Trang 10miệng cốc nước nóng chính là hơi nước Hơi nước là nước ở
thể khí Khi có rất nhiều hơi nước bốc lên từ nước sôi tập
trung ở một chỗ, gặp không khí lạnh hơn, ngay lập tức, hơi
nước đó ngưng tụ lại và tạo thành những giọt nước nhỏ li ti
tiếp tục bay lên Hết lớp nọ đến lớp kia bay lên ta mới nhìn
thấy chúng như sương mù, nếu hơi nước bốc hơi ít thì mắt
thường không thể nhìn thấy được Nhưng khi ta đậy đĩa lên,
hơi nước gặp lạnh, ngưng tụ lại thành những giọt nước đọng
trên đĩa.
Vậy nước ở trên mặt bảng đã biến đi đâu ?
Nước ở quần áo ướt đã đi đâu ?
Em hãy nêu những hiện tượng nào chứng tỏ
nước từ thể lỏng chuyển sang thể khí ?
-GV chuyển việc: Vậy nước còn tồn tại ở dạng
nào nữa các em hãy cùng làm thí nghiệm tiếp
* Hoạt động 2: Chuyển nước từ thể lỏng sang thể
rắn và ngược lại
-GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 2
1) Nước lúc đầu trong khay ở thể gì ?
2) Nước trong khay đã biến thành thể gì ?
3) Hiện tượng đó gọi là gì ?
4) Nêu nhận xét về hiện tượng này ?
-Nhận xét ý kiến bổ sung của các nhóm
* Kết luận: Khi ta đổ nước vào nơi có nhiệt độ 0 0 C hoặc
dưới 0 0 C với một thời gian nhất định ta có nước ở thể rắn
Hiện tượng nước từ thể lỏng biến thành thể rắn được gọi là
đông đặc Nước ở thể rắn có hình dạng nhất định.
-Hỏi: Em còn nhìn thấy ví dụ nào chứng tỏ nước
tồn tại ở thể rắn ?
-GV tiếp tục cho HS quan sát hiện tượng theo
hình minh hoạ
1) Nước đã chuyển thành thể gì ?
2) Tại sao có hiện tượng đó ?
3) Em có nhận xét gì về hiện tượng này ?
-Nhận xét ý kiến bổ sung của các nhóm
* Kết luận: Nước đá bắt đầu nóng chảy thành
nước ở thể lỏng khi nhiệt độ trên 00C Hiện tượng
này được gọi là nóng chảy
* Hoạt động 3: Sơ đồ sự chuyển thể của nước.
Nước ở trên mặt bảng biến thành hơi nước bay vào không khí mà mắt thường ta không nhìn thấy được
Nước ở quần áo ướt đã bốc hơi vào không khí làm cho quần áo khô
Các hiện tượng: Nồi cơm sôi, cốc nước nóng, sương mù, mặt ao, hồ, dưới nắng, …
-Hoạt động nhóm
1) Thể lỏng
2) Do nhiệt độ ở ngoài lớn hơn trong tủ lạnh nên đá tan ra thành nước
3) Hiện tượng đó gọi là đông đặc
4) Nước chuyển từ thể rắn sang thể lỏng khi nhiệt độ bên ngoài cao hơn
-Các nhóm bổ sung
-HS lắng nghe
-Băng ở Bắc cực, tuyết ở Nhật Bản, Nga, Anh, …
-HS quan sát hiện tượng
-HS trả lời
-HS bổ sung ý kiến
-HS lắng nghe