7 Keát quaû: ;1 2 Hoạt động 3: 10’ GV giới thiệu trường hợp 2 bằng cách nhân hai vế của phương trình thứ nhất cho số a và với phương trình thứ hai cho số b với để ta có hệ số củ[r]
Trang 1Giáo án Đại Số 9 GV: Đỗ Thừa Trí
I Mục Tiêu:
- Hiểu cách biến đổi hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số
- Nắm vững và rèn kĩ năng giải hệ PT bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số
II Chuẩn Bị:
- HS:Xem trước bài 4
- Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề
III Tiến Trình:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
HS nhắc lại quy tắc thế đã được học ở bài 3
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: (10’)
GV thực hiện chậm rãi
VD 1 để cho HS nắm được và
giới thiệu với HS thế nào là
quy tắc cộng đại số
Pt(1) + pt(2) vế theo vế
ta được pt nào?
Pt 3x = 3 có nghiệm?
x = 1 thì y = ?
Như vậy ta nói hệ (I) có
nghiệm duy nhất (1;1)
Hoạt động 2: (15’)
GV giới thiệu trường
hợp 1 và cách giải đó là cộng
hai phương trình khi hai hệ số
đối nhau và trừ hai phương trình
khi hai hệ số bằng nhau
Ta làm mất biến y thì ta
cộng hay trừ vế theo vế?
Cộng vế theo vế hai pt
trên ta được pt nào?
x = ? y = ?
HS chú ý theo dõi
3x = 3
x = 1
y = 1
HS chú ý theo dõi
Cộng vế theo vế
3x = 9
1 Quy tắc cộng đại số:
VD1: Xét hệ phương trình:
(I)
2
x y
x y
B1: (1) + (2): 3x = 3 B2: Thay pt: 3x = 3 vào chỗ pt (1)
Cách biến đổi như trên được gọi là quy tắc cộng đại số
2 Áp dụng:
a Trường hợp 1:
Các hệ số của cùng một ẩn trong hai phương trình bằng nhau hoặc đối nhau VD2: Giải hệ phương trình
(II)
6
x y
x y
Giải: (II) 3 9
6
x
x y
3 3
x y
Vậy: hệ (II) có nghiệm duy nhất (3;-3)
§4 GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ
Ngày Soạn: 27 – 11 – 2008
Tuần: 16
Tiết: 33
Lop10.com
Trang 2Giáo án Đại Số 9 GV: Đỗ Thừa Trí
GV cho HS thảo luận
giải hệ này và cho biết nghiệm
của hệ khi đã giải xong
Kết quả: 7;1
2
Hoạt động 3: (10’)
GV giới thiệu trường
hợp 2 bằng cách nhân hai vế
của phương trình thứ nhất cho
số a và với phương trình thứ hai
cho số b với để ta có hệ số của
cùng một biến trong hai phương
trình là bằng nhau hoặc đối
nhau Sau đó, ta thực hiện như
trường hợp 1
GV trình bày VD4
GV cho HS trả lời ?5
GV tóm tắt lại cách giải
hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
bằng phương pháp thế như
trong SGK
HS thảo luận
HS chú ý theo dõi
HS làm VD4 cùng GV
HS trả lời ?5
HS chú ý và nhắc lại
VD3: Giải hệ phương trình:
b Trường hợp 2:
Các hệ số của cùng một ẩn trong hai phương trình không bằng nhau hoặc không đối nhau.
VD4: Giải hệ phương trình:
(IV)
Giải: Hệ (IV) 6 4 14
Vậy: hệ (VI) có nghiệm duy nhất (3;-1)
?5:
Cách giải hệ pt bậc nhất hai ẩn: (SGK)
4 Củng Cố:
Xen vào lúc làm bài tập
5 Dặn Dò: (5’)
- Về nhà xem lại các VD và làm các bài tập 20, 21, 22 (GVHD)
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
………
Lop10.com