+ 1HS đọc lại toàn bài + Yêu cầu HS đọc lại toàn bài + HS nghe - GV đọc diễn cảm bài văn Hoạt động 3:Tìm hiểu bài: Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi - Đại + GV chia lớp thành 4 nhóm đ[r]
Trang 1TẬP LÀM VĂN
TIẾT 65: TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1 Kiến thức – Kĩ năng:
- Nhận thức đúng về lỗi trong bài văn miêu tả của mình và của bạn mình
- Biết tham gia sữa lỗi chung; biết tự sửa lỗi theo yêu cầu của thầy cô
2 Thái độ:
- Nhận thấy được cái hay trong các bài được thầy cô khen
II.CHUẨN BỊ:
- Một số tờ giấy ghi một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu, ý …… cần chữa chung trước lớp
- Phiếu học tập để HS thống kê các lỗi (chính tả, dùng từ, câu ……) trong bài làm của mình theo từng loại & sửa lỗi (phiếu phát cho từng HS)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
5’
1’
7’
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
Gọi 2HS đọc lại nội dung 2 mặt của tờ
giấy “ Thư chuyển tiền”
Gv nhận xét – tuyên dương
3 Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động1: Nhận xét chung về kết
quả làm bài
- GV viết lên bảng đề bài của tiết TLV
(kiểm tra viết)
-Nêu nhận xét:
Ưu điểm:
+ Xác định đúng đề bài
+ Biết miêu tả
+ Bố cục rõ ràng 3 phần bài làm tốt
Những thiếu sót hạn chế:
+ Mở bài ngắn
+ Tả sơ sài hoặc thiên về liệt kê
+ Cảm xúc chưa hay
+ Diễn đạt chưa tốt, câu văn còn lủng
củng
- Thông báo điểm số cụ thể
Hát
- 2HS đọc lại nội dung 2 mặt của tờ giấy “ Thư chuyển tiền”
- HS nhận xét
- HS đọc lại các đề bài kiểm tra
- HS theo dõi
Trang 210’
4’
1’
- GV trả bài cho từng HS
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS chữa bài
a) Hướng dẫn HS sửa lỗi
GV phát phiếu cho từng HS làm việc
Nhiệm vụ:
- Đọc lời nhận xét của GV
- Đọc những chỗ GV chỉ lỗi trong bài
- Viết vào phiếu học tập các lỗi trong
bài làm theo từng loại & sửa lỗi
- Yêu cầu HS đổi bài làm, đổi phiếu
cho bạn bên cạnh để soát lỗi còn sót,
soát lại việc sửa lỗi
- GV theo dõi, kiểm tra HS làm việc
b) Hướng dẫn HS chữa lỗi chung
- GV dán lên bảng một số tờ giấy viết
một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ,
đặt câu, ý ……
- GV chữa lại cho đúng bằng phấn màu
(nếu sai)
Hoạt động 3: HD học tập những đoạn
văn, bài văn hay
- GV đọc những đoạn văn, bài văn hay
của một số HS trong lớp (hoặc ngoài lớp
sưu tầm được)
4 Củng cố :
- GV nhận xét tiết học, biểu dương
những HS viết bài tốt đạt điểm cao &
những HS biết chữa bài trong giờ học
5 Dặn dò:
- Yêu cầu những HS viết bài chưa đạt
về nhà viết lại bài văn cho đạt để được
điểm tốt hơn
- Chuẩn bị bài: Điền vào giấy tờ in
sẵn
- HS đọc thầm lại bài viết của mình, đọc kĩ lời phê của cô giáo, tự sửa lỗi
- HS viết vào phiếu học tập các lỗi trong bài làm theo từng loại & sửa lỗi
- HS đổi bài trong nhóm, kiểm tra bạn sửa lỗi
- Một số HS lên bảng chữa lần lượt từng lỗi Cả lớp tự chữa trên nháp
- HS trao đổi về bài chữa trên bảng
- HS chép lại bài chữa vào vở
- HS nghe, trao đổi, thảo luận dưới sự hướng dẫn của GV để tìm ra cái hay, cái đáng học của đoạn văn, bài văn từ đó rút kinh nghiệm cho mình
- Mỗi HS chọn 1 đoạn trong bài làm của mình, viết lại theo cách hay hơn
Trang 3TẬP ĐỌC
TIẾT 67: TIẾNG CƯỜI LÀ LIỀU THUỐC BỔ
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Kiến thức:
- Đọc lưu loát trôi chảy toàn bài Biết đọc bài với giọng rõ ràng, rành mạch, phù hợp với một văn bản phổ biến khoa học
2 Kĩ năng:
- Hiểu điều bài báo muốn nói: Tiếng cười làm cho người khác với động vật Tiếng cười làm cho con người hạnh phúc, sống lâu Từ đó, làm cho học sinh có ý thức tạo ra cuộc sống xung quanh cuộc sống của mình niềm vui, sự hài hước, tiếng cười
3 Thái độ
- Giáo dục HS yêu cuộc sống , sống vui vẻ , lạc quan
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa bài đọc trong sách học sinh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1’
5’
1’
10’
10’
1 Khởi động
2 Bài cũ : Con chim chiền chiện
- Gọi 2 HS đọc và TLCH của bài
- GV nhận xét - ghi điểm
3 Bài mới
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
Hoạt động 2 : Luyện đọc:
- GV yêu cầu HS chia đoạn bài tập đọc
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai,
ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng
đọc không phù hợp và giải nghĩa các
từ phần chú thích các từ mới ở cuối
bài đọc
+ Yêu cầu HS đọc lại toàn bài
+ GV đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài:
+ GV chia lớp thành 6 nhóm để các em
đọc thầm bài và trả lời câu hỏi
N1+ 3: Phân tích cấu tạo của bài báo trên?
Nêu ý chính của từng đọan văn?
Hát
- 2 HS đọc và TLCH của bài
-HS nhận xét
HS nhắc lại tựa
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài +Đoạn 1: Từ đầu …mỗi ngày cười 400 lần +Đoạn 2: Tiếp theo … làm hẹp mạch máu +Đoạn 3: Còn lại
+Giải nghĩa từ: thống kê, thư giãn, sảng khoái, điều trị
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc bài
- HS nghe
-Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi
-Lần lượt 1 HS nêu câu hỏi và HS khác trả lời
* Đoạn 1: Tiếng cười là đặc điểm quan trọng, phân biệt con người với các loài động vật khác
* Đoạn 2: Tiếng cười là liều thuốc bổ
* Đoạn 3: Người có tính hài hước sẽ sống
Ngày soạn:16/05/2008
Ngày dạy:19/05/2008
Trang 44’
1’
N2+4:Vì sao tiếng cười là liều thuốc bổ?
N3+6:Người ta tìm cách tạo ta tiếng cười
cho bệnh nhân để làm gì?
- Yêu cầu HS đọc lại toàn bài tìm ra ý
đúng nhất
- Em rút ra điều gì qua bài này? Hãy
chọn ý đúng nhất?
Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm
- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn
trong bài
-GV đọc diễn cảm đoạn“Tiếngcười
….mạch máu” GV HD cách đọc diễn cảm
- GV sửa lỗi cho các em
4 Củng cố :
- Tiếng cười có tác dụng gì?
- GV nhận xét tiết học
5 Dặn dò
- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài
văn
- Chuẩn bị : Con chim chiền chiện
lâu hơn
+ Vì khi cười tốc độ thở của con người tăng lên đến 100 km/ giờ, các cơ mặt thư giản, não tiết ra một chất làm con người có cảm giác sảng khoái, thoả mãn
+ Để rút ngắn thời gian điều trị bệnh nhân, tiết kiệm tiền cho Nhà nước
- HS đọc lại toàn bài tìm ra ý đúng nhất + Ý b: Cần biết sống một cách vui vẻ
- HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong bài.
- HS nhận xét cách đọc của bạn
- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài) trước lớp
- HS tiếp nối nhau nêu – HS khác nhận xét
Trang 5TẬP ĐỌC
TIẾT 66: ĂN“MẦM ĐÁ”
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Kiến thức:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài
- Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết cách làm chúa ăn ngon
miệng, vừa khéo răn chúa : No thì chẳng có gì vừa miệng đâu ạ
2.Kĩ năng:
- Đọc lưu loát trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể vui, hóm hỉnh Đọc phân biệt lời các nhân vật trong truyện (người dẫn chuyện, Trạng Quỳnh, chúa Trịnh )
3 Thái độ:
- Học tập tính hài hước của Trạng Quỳnh
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ngàysoạn: 19/05/2008
Ngày dạy: 22/05/2008
Trang 65’
1’
10’
10’
10’
1 Khởi động
2 Bài cũ : Tiếng cười là liều thuốc bổ
- Gọi 3 HS đọc và TLCH của bài
- GV nhận xét - ghi điểm
3 Bài mới
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Luyện đọc:
- GV yêu cầu HS chia đoạn bài tập đọc
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai,
ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng
đọc không phù hợp
- GV kết hợp giải nghĩa các từ phần
chú thích các từ mới ở cuối bài
đọc
+ Yêu cầu HS đọc lại toàn bài
- GV đọc diễn cảm bài văn
Hoạt động 3:Tìm hiểu bài:
+ GV chia lớp thành 4 nhóm để các em tự
đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Vì sao chúa Trịnh muốn ăn món mầm
đá?
- Đoạn 1,2 kể về điều gì?
- Trạng Quỳnh chuẩn bị món ăn cho chúa
Trịnh như thế nào?
Đoạn 3 ý nói gì?
- Cuối cùng chúa được ăn mầm đá
không? Vì sao?
- Em có nhận xét gì về nhân vật Trạng
Quỳnh?
Đoạn 4 cho biết về điều gì?
- Câu chuyện ca ngợi về điều gì?
Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm
- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn
trong bài
- GV đọc diễn cảm đoạn “Thấy chiếc lọ
….vừa miệng đâu ạ.” Giọng đọc thay đổi
linh hoạt phù hợp với diễn biến câu
chuyện
-GV HD cách đọc diễn cảm
Hát
- 3 HS lên bảng đọc bài và TLCH
- HS nhận xét
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài +Đoạn 1: 3 dòng đầu
+Đoạn 2: tiếp theo đến… ngoài để hai chữ ngoại phong
+Đoạn 3: tiếp theo đến … khó tiêu
+Đoạn 4: phần còn lại
- HS nhận xét cách đọc của bạn + HS đọc thầm phần chú giải + HS luyệân đọc theo nhóm 4 + Đại diện nhóm đọc trước lớp
+ 1HS đọc lại toàn bài + HS nghe
Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi - Đại diện nhóm trình bày ý kiến
- Vì chúa ăn gì cũng không ngon miệng, thấy món mầm đá là món lạ nên muốn ăn
Ý đoạn 1,2: Câu chuyện giữa chúa Trịnh
và Trạng Quỳnh
- Trạng cho người đi lấy đá về ninh, còn mình thì chuẩn bị một lọ tương đề bên ngoài hai chữ đại phong Trạng bắt chúa phải chờ đến lúc đói mèm
Ý đoạn 3: Chúa đói.
- Chúa không được ăn món mầm đá, vì thực
ra không hề có món đó
- Là người thông minh …
Ý đoạn 4: Bài học dành cho Chúa.
- Nội dung chính:Ca ngợi Trạng Quỳnh
thông minh, vừa biết cách làm chúa ăn
ngon miệng, vừa khéo răn chúa : “No thì
chẳng có gì vừa miệng đâu ạ!”
- HS tiếp nối nhau đọc 1 đoạn trong bài.
- HS nhận xét cách đọc của bạn
- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài) trước lớp
Trang 71’
- HD HS luyện đọc theo lối phân vai
- GV sửa lỗi cho các em
4 Củng cố :
Câu chuyện này muốn nói với em điều
gì ?
- GV nhận xét tiết học
5 Dặn dò
- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài
văn
- Chuẩn bị : Ôn tập CKII
- HS thi luyện đọc theo lối phân vai, thi đọc diễn cảm bài văn
- HS tiếp nối nhau nêu – HS khác nhận xét
CHÍNH TẢ
TIẾT 34: (Nghe – Viết) NÓI NGƯỢC
PHÂN BIỆT r / d / gi; dấu hỏi / dấu ngã
Ngàysoạn: 17/05/2008
Ngày dạy: 20/05/2008
Trang 8I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng bài vè dân gian Nói ngược.
2.Kĩ năng:
- Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu r / d / gi hoặc dấu hỏi / dấu ngã
3 Thái độ:
- Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ Có ý thức rèn chữ viết đẹp
II.CHUẨN BỊ:
- Một số phiếu khổ rộng viết nội dung BT2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
5’
1’
15’
12’
3’
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- GV kiểm tra 2 HS, viết lên bảng lớp 5 từ
láy ở BT3
- GV nhận xét - ghi điểm
3 Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động1: HD nghe - viết chính tả
- GV đọc bài cần viết chính tả 1 lượt
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn cần
viết & cho biết những từ ngữ cần phải chú ý
khi viết bài
- Nội dung bài vè nói về điều gì?
- GV viết bảng những từ HS dễ viết sai &
hướng dẫn HS nhận xét
- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ viết
sai vào bảng con
- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho
HS viết
- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp
HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung
Hoạt động 2: HD làm bài tập chính tả
Bài tập 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2
- GV dán 3 phiếu lên bảng lớp, mời 3 nhóm
thi tiếp sức
- GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt
lại lời giải đúng
4 Củng cố :
Hát
-2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con
- HS nhận xét
HS nhắc lại tựa
- HS theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết
+ nói về những chuyên phi lí, không thể nào xảy ra nên gây cười
- HS nêu những hiện tượng mình dễ viết
sai: liếm lông, nậm rượu, lao đao, trúm,
diều hâu,…
- HS nhận xét
- HS luyện viết bảng con
- HS nghe – viết bài vào vở
- HS soát lại bài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Các nhóm thi đua làm bài
- Đại diện nhóm xong trước đọc kết quả
- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng :
Các từ cần điền: giải đáp – tham gia –
dùng một thiết bị – theo dõi – bộ não – kết quả – bộ não - bộ não – không thể.
Trang 9- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của
HS
- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ
để không viết sai những từ đã học
5 Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Ôn tập CKII
TẬP LÀM VĂN
TIẾT 68: ĐIỀN VÀO GIẤY TỜ IN SẴN
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Ngày soạn: 6/05/2008
Ngày dạy: 09/05/2008
Trang 101 Kiến thức :
- Hiểu các yêu cầu trong Điện chuyển tiền đi, Giấy đặt mua báo chí trong nước.
2.Kĩ năng:
- Biết điền nội dung cần thiết vào một bức điện chuyển tiền & giấy đặt mua báo chí
3.Thái độ:
- HS biết áp dụng vào thực tế cuộc sống
II.CHUẨN BỊ:
- Mẫu Điện chuyển tiền đi, Giấy đặt mua báo chí trong nước.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
5’
1’
13’
13’
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- GV kiểm tra 2 HS
- GV nhận xét - ghi điểm
3 Bài mới:
Giới thiệu bài
Tiết học hôm nay giúp các em tiếp
tục thực hành điền vào một số giấy tờ in sẵn
rất cần thiết trong đời sống: Điện chuyển
tiền đi, Giấy đặt mua báo chí trong nước.
Hoạt động1: HD HS điền những nội dung
cần thiết vào Điện chuyển tiền đi
Bài tập 1:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập
- GV giải nghĩa những chữ viết tắt trong
Điện chuyển tiền đi:
+ N3 VNPT: Là những kí hiệu riêng của
ngành bưu điện, HS không cần biết
+ ĐCT: viết tắt của Điện chuyển tiền
- GV nhận xét
Hoạt động 2: HD HS điền những nội dung
cần thiết vào Giấy đặt mua báo chí trong
nước
Bài tập 2:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập
- GV giúp HS giải thích các chữ viết tắt,
các từ ngữ khó (nêu trong chú thích: BCVT,
Hát
- 2 HS đọc lại thư chuyển tiền đã điền nội dung trong tiết TLV trước
- HS nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài tập 1 & mẫu
Điện chuyển tiền đi
- Cả lớp nghe GV chỉ dẫn cách điền vào
mẫu Điện chuyển tiền đi
- 1 HS khá giỏi đóng vai em HS viết giúp mẹ điện chuyển tiền – nói trước lớp cách
em sẽ điền nội dung vào mẫu Điện chuyển
tiền đi như thế nào.
- Cả lớp làm việc cá nhân
- 1 số HS đọc trước lớp mẫu Điện chuyển
tiền đi đã điền đầy đủ nội dung.
- HS nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài tập 2 & nội
dung Giấy đặt mua báo chí trong nước.
Trang 111’
báo chí, độc giả, kế toán trưởng, thủ trưởng)
- GV lưu ý HS về những thông tin mà đề
bài cung cấp để các em ghi cho đúng:
+ Tên các báo chọn đặt cho mình, cho ông
bà, cho bố mẹ, anh chị
+ Thời gian đặt mua báo (3 tháng, 6 tháng,
12 tháng)
- GV nhận xét
4 Củng cố :
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS
- Yêu cầu HS ghi nhớ để điền chính xác
nội dung vào những giấy tờ in sẵn
5 Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Ôn tập CKII
- Cả lớp nghe GV chỉ dẫn cách điền vào
mẫu Giấy đặt mua báo chí trong nước.
- 1 HS khá giỏi nói trước lớp cách em sẽ
điền nội dung vào mẫu Giấy đặt mua báo
chí trong nước như thế nào.
- Cả lớp làm việc cá nhân
- 1 số HS đọc trước lớp mẫu Giấy đặt mua
báo chí trong nước đã điền đầy đủ nội
dung
- HS nhận xét
- HS nghe
KỂ CHUYỆN
TIẾT 34: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Trang 121 Rèn kĩ năng nói:
- HS chọn được một câu chuyện về một người vui tính Biết kể chuyện theo cách nêu những sự việc minh họa cho đặc điểm tính cách của nhân vật (kể không thành chuyện), hoặc kể sự việc để lại ấn tượng sâu sắc về nhân vật (kể thành chuyện)
- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
- Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ một cách tự nhiên
2.Rèn kĩ năng nghe:
- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện Nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng lớp viết đề bài
- Bảng phụ viết gợi ý 3
- Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện:
+ Nội dung (Kể có phù hợp với đề bài không?) + Cách kể (Có mạch lạc, rõ ràng không?) + Cách dùng từ, đặt câu, giọng kể
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
5’
1’
8’
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Kể chuyện đã nghe, đã đọc
- Yêu cầu 1 HS kể lại câu chuyện các em
đã được đọc hay được nghe về một người
có tinh thần lạc quan, yêu đời Nêu ý nghĩa
của chuyện
- GV nhận xét & chấm điểm
3 Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động 1: HD HS hiểu yêu cầu đề bài
- Gọi HS đọc đề bài
- GV nhắc HS:
+ Nhân vật trong câu chuyện của mỗi em là
một người vui tính mà em biết trong cuộc
sống thường ngày
+ Có thể kể chuyện theo 2 hướng:
Giới thiệu 1 người vui tính, nêu những sự
việc minh họa cho đặc điểm tính cách đó
(kể không thành chuyện) Nên kể hướng
này khi nhân vật là người thật, quen thân
Kể sự việc để lại ấn tượng sâu sắc
về một người vui tính (kể thành chuyện)
Nên kể hướng này khi nhân vật là người em
không biết nhiều
Hoạt động 3: HS thực hành kể chuyện
a) Yêu cầu HS kể chyện theo nhóm
- GV đến từng nhóm, nghe HS kể, hướng
dẫn, góp ý
b) Yêu cầu HS thi kể chuyện trước lớp
Hát
- HS kể lại câu chuyện các em đã được đọc hay được nghe về một người có tinh thần lạc quan, yêu đời và nêu ý nghĩa
- HS nhận xét
- HS đọc đề bài
- HS tiếp nối nhau đọc các gợi ý 1, 2
- HS tiếp nối nhau nói nhân vật mình chọn kể
- Từng cặp HS kể chuyện cho nhau nghe
- Mỗi HS kể lại toàn bộ câu chuyện