1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Thiết kế bài dạy các môn lớp 4 - Tiểu học Trần Quốc Toản - Tuần 11

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 243,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo viên giúp đỡ hướng dẫn học sinh thầm, đối thoại trao đổi về những câu hỏi đặt ra trong SGK t×m hiÓu néi dung bµi.. - Chèt néi dung bµi.[r]

Trang 1

Thiết kế bài dạy Tuần 11

Thứ hai ngày 19 tháng 11 năm 2007.

Sáng : Nghỉ Chiều: Tiếng Việt*

Luyện kể chuyện đã học ở Tuần 9

( Tiết 1: 4A2; Tiết 2: 4A3; Tiết 3: 4A1)

I - mục tiêu:

- HS nắm vững nội dung ý nghĩa của truyện đã được học ở Tuần 9

- Rèn kỹ năng kể chuyện tự nhiên, nhớ truyện và kể lại được câu chuyện theo chủ đề

- Giáo dục học sinh có những ước mơ cao đẹp

II- Đồ dùng dạy - học:

- Bảng phụ chép đề bài kể chuyện ở tuần 9

IIi- hoạt động dạy - học:

1 - Giới thiệu bài: Giáo viên nêu mục đích yêu cầu giờ học.

2 - Hướng dẫn luyện kể:

- Giáo viên nêu đề bài kể chuyện được

học ở Tuần 9: Kể chuyện về một ước mơ

đẹp của em hoặc của bạn bè, nguời

thân.

- GV gọi HS đọc lại các gợi ý trong

SGK

- Giáo viên yêu cầu học sinh đổi chỗ

ngồi và tập kể lại truyện theo yêu cầu

- Yêu cầu một số học sinh kể chuyện

trước lớp ( Những HS chưa kể ở tiết học

trước )

- Giáo viên lên bảng tên HS, tên truyện,

ước mơ trong truyện

- Nhận xét, ghi điểm

- Học sinh đọc yêu cầu

- HS đọc

- Học sinh luyện kể trong nhóm

- Một số học sinh kể trước lớp

- Học sinh khác nghe, nhận xét,

đánh giá

3 - Củng cố, dặn dò: - Nhận xét giờ học, tuyên dương HS kể tốt,

nhắc học sinh tự luyện kể thêm

Trang 2

Thứ ba ngày 20 tháng 11 năm 2007.

Sáng : chính tả

Nhớ - viết: Nếu chúng mình có phép lạ

i- mục tiêu:

- Nhớ lại và viết đúng chính tả, trình bày đúng 4 khổ thơ đầu của bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ

- Luyện viết đúng những tiếng có âm đầu hoặc dấu thanh dễ lẫn: s/x, dấu hỏi/dấu ngã

ii- đồ dùng dạy - học

- Bảng phụ chép bài tập 2a, bài tập 3

iii- các hoạt động dạy - học

1- Giới thiệu bài - nêu mục đích, yêu cầu của bài.

2- Hướng dẫn học sinh nhớ- viết:

- Giáo viên nêu yêu cầu của bài,

gọi 1 học sinh đọc bài

- Yêu cầu 1 học sinh đọc thuộc

lòng 4 khổ thơ đầu bài thơ

- Yêu cầu học sinh viết ra nháp

những từ dễ viết sai

- Yêu cầu học sinh viét bài

- Giáo viên chấm 1 số bài, nhận

xét

3- Thực hành:

Bài tập 2 a): Giáo viên hướng

dẫn, gợi ý và yêu cầu học sinh

làm bài vào vở

Bài tập 3: Giáo viên nêu yêu cầu

của bài

- Yêu cầu học sinh trả lời những

câu trên

- 1 học sinh đọc to 4 khổ đầu của bài thơ cần viết trong SGK

- 1 học sinh đọc

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh viết từ khó

- Học sinh gấp SGK viết bài

- Học sinh làm bài

- Nhận xét chữa bài:

a) lối sang - nhỏ xíu - sức nóng - sức sống - thắp sáng.

- Học sinh thảo luận nhóm và trình bày lời giải:

a) Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.

b) xấu người, đẹp nết.

c) Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể d) Trăng mờ còn tỏ hơn sao

Dẫu rằng núi lở còn cao hơn đồi.

4- Củng cố, dặn dò.- Giáo viên nhận xét giờ học tuyên dương học sinh.

Trang 3

luyện từ và câu

Luyện tập về động từ i- mục đích, yêu cầu:

- Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ

- Bước đầu biết sử dụng các từ nói trên

ii- đồ dùng dạy - học

- Bảng phụ chép 1 số bài tập

iii- các hoạt động dạy - học

A- Kiểm tra:

- Giáo viên đưa ra bảng phụ chép đoạn văn , yêu cầu học sinh tìm các động

từ có trong đoạn văn: Những mảnh lá mướp to bản đều cúp uốn xuống để lộ

ra cánh hoa màu vàng gắt Có tiếng vỗ cánh sè sè của vài con ong bò đen bóng, bay ra rập rờn trong bụi cây chanh.

- Nhận xét, cho điểm

B- Bài mới:

1- Giới thiệu bài - ghi bảng.

2- Hướng dẫn học sinh làm bài tập.

Bài 1: 1 học sinh đọc yêu cầu của bài

tập

- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải

đúng

Bài 2: Gọi 2 học sinh tiếp nối nhau

đọc yêu cầu

- G hướng dẫn học sinh làm bài

- G yêu cầu học sinh nêu kết quả

- Nhận xét chữa bài

Bài tập 3: - Gọi 1 học sinh đọc yêu

cầu của bài

- G nhận xét, chốt kết quả đúng

- Giáo viên hỏi học sinh về tính khôi

hài của câu chuyện vui trên

- Cả lớp đọc thầm các câu văn

- 2 học sinh lên bảng làm bài

- Cả lớp làm bài vào vở

- Cả lớp đọc thầm câu văn, thơ, suy nghĩ làm bài cá nhân

- 1 số học sinh làm bài trên phiếu

- 3 học sinh dán phiếu bài tập lên bảng

- Cả lớp nhận xét chữa bài, chốt kết quả

- Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ làm bài theo nhóm

- Các nhóm dán kết quả lên bảng

- Học sinh trả lời

3- Củng cố, dặn dò.

- Giáo viên nhận xét tiết học, yêu cầu học sinh xem lại bài tập kể lại câu chuyện vui trên

Trang 4

Tính chất kết hợp của phép nhân

i- mục tiêu:

- Nhận biết tính chất kết hợp của phép nhân

-Vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân để tính toán

ii- đồ dùng dạy - học

- Bảng phụ kẻ bảng trong phần b - SGK để trống

iii- hoạt động dạy - học

A- Kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh làm lại bài tập 2 của tiết trước

- Nhận xét chữa bài, ghi điểm

B- Bài mới.

1- Giới thiệu bài - ghi bảng.

2- Hướng dẫn học sinh tự tìm và nêu được tính chất kết hợp.

a) So sánh giá trị của hai biểu thức.

- Giáo viên viết lên bảng:

(2 3) 4 và 2 (3 4).   

- Gọi 2 học sinh lên bảng tính giá trị của

hai biểu thức đó

- Yêu cầu học sinh so sánh hai kết quả để

rút ra kết luận

Vậy (2 3) 4 = 2 (3 4)   

b) Viết các giá trị của biểu thức vào ô

trống.

- Giáo viên treo bảng phụ, giới thiệu nội

dung bảng và hướng dẫn cách làm

- Cho lần lượt các giá trị của a, b, c tính và

so sánh giải thích của (a b) c. 

- Rút ra tính chất kết hợp

3- Thực hành.

Bài 1: Gọi học sinh nêu yêu cầu

- GV quan sát giúp đỡ học sinh làm bài

- Nhận xét, chữa bài

Bài 2: Yêu cầu cần áp dụng tính chất giao

hoán và kết hợp khi làm bài

Bài 3: Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Giáo viên chấm bài, nhận xét chữa bài

- Cả lớp làm vào vở nháp

- 1 học sinh so sánh, kết luận 2 biểu thức có giá trị bằng nhau

- HS tính giá trị của các biểu thức (a b) c và a (b c)    

rồi viết vào bảng

- Học sinh so sánh kết quả để rút ra kết luận

(a b) c = a (b c)   

- 1 HS đọc yêu cầu và phần mẫu

- HS làm bài vào vở nháp

- Nhận xét chữa bài

- Học sinh làm bài

- Nhận xét chữa bài

- HS làm theo 1 trong 2 cách (SGV - 116)

4- Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ học Chuẩn bị bài sau.

Trang 5

Khoa học

Ba thể của nước

I - Mục tiêu:

- Học sinh biết đưa ra những ví dụ chứng tỏ nước trong tự nhiên tồn tại

ở 3 thể: rắn, lỏng và khí Nhận ra tính chất chung của nước và sự khác nhau khi nước tồn tại ở 3 thể

- Thực hành chuyển nước ở thể lỏng khí và ngược lại, chuyển nước

từ thể lỏng rắn và ngược lại

- Trình bày sơ đồ sự chuyển thể của nước

II - đồ dùng dạy - học :

- Chuẩn bị theo nhóm: chai thuỷ tinh, nguồn nhiệt, nước đá, khăn lau,

III - Hoạt động dạy - học:

A - Kiểm tra bài cũ:

- GV yêu cầu HS lên bảng trả lời câu hỏi: Nêu tính chất của nước?

- Nhận xét cho điểm

B - Bài mới:

1 - Giới thiệu bài - Ghi tên bài.

2 - HĐ 1: Hiện tượng nước ở thể lỏng chuyển thành thể khí và ngược lại.

- Yêu cầu HS làm thí nghiệm như SGK

- GV nêu yêu cầu học sinh nhận xét

- Giáo viên rút ra kết luận: SGV

3-Hoạt động 2: Hiện tượng nước ở thể

lỏng chuyển thành thể rắn và ngược lại

- Yêu cầu học sinh liên hệ thực tế để rút

ra kết luận

4 - Hoạt động 3: Vẽ sơ đồ sự chuyển thể

của nước

- Yêu cầu học sinh dựa vào SGK vẽ sơ đồ

sự chuyển thể của nước

- Học sinh làm thí nghiệm

- Quan sát rút ra nhận xét

- HS trình bày quá trình nước

đông lạnh thành đá và ngược lại nước đá tan ra thành nước ở thể lỏng

- Rút ra kết luận trong SGK

- HS thực hành vẽ

- Một số học sinh trình bày trước lớp về nội dung sơ đồ

- Nhận xét, bổ sung

4- Củng cố, dặn dò:

- Một số HS đọc mục bạn cần biết.

- Nhận xét giờ học, tuyên dương học sinh có ý thức học tốt

Trang 6

Tự học*

Hoàn thành kiến thức - Ôn tập thực hành.

I – Mục tiêu:

- HS hoàn thành, ôn luyện và thực hành kiến thức đã học trong tuần

II – HOạt động dạy-học:

Phương án 1: Hoàn thành kiến thức đã học trong tuần:

………

Phương án 2: Ôn tập thực hành kiến thức đã học:

Luyện tập về động từ

Bài tập 1: Các từ in đậm trong từng câu dưới đây

bổ sung ý nghĩa gì cho động từ đứng sau nó:

a) Tuy rét vẫn kéo dài, mùa xuân đã đến bên bờ sông

Lương.

b) Những cành xoan khẳng khiu đang trổ lá, lại sắp

buông toả ra những tán hoa sang sáng, tim tím.

Bài tập 2: Tìm từ chỉ thời gian (đã, đang, sẽ, vẫn,

) còn thiếu để điền vào chỗ trống:

a) Lá bàng đỏ ngọn cây

Sếu giang mang lạnh bay ngang trời.

Mùa đông còn hết em ơi

Mà con én gọi người sang xuân.

b) như xưa, vườn dừa quê nội,

Sao lòng tôi bỗng thấy yêu hơn.

Ôi, thân dừa hai lần máu chảy

Biết bao đau thương, biết mấy oán hờn.

c) Thác Y-a-li là một thắng cảnh trên lưng chừng trời.

ở đây có nhà máy thuỷ điện và là nơi nghỉ mát

vô cùng hấp dẫn.

Bài tập 3: Tìm từ thời gian dùng sai trong các câu

dưới đây, rồi sửa lại cho đúng:

a) Nó đang khỏi ốm từ tuần trước.

b) Mai nó về thì tôi sẽ đi rồi.

c) Ông ấy đã bận, nên không tiếp khách.

d) Năm ngoái, bà con nông dân đã gặt lúa thì bị bão.

- HS đọc đề bài

- Trao đổi thảo luận

và trả lời câu hỏi

- HS đọc đề bài, làm bài tập vào vở

- Nhận xét chữa bài a) đang, đang, đã b) vẫn, đã

c) sẽ, sẽ

- HS đọc đề bài, làm bài tập vào vở

- Nhận xét chữa bài a) đang đã.

b) sẽ đã.

c) đã đang

d) đã đang

* Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét tiết học, nhắc nhở HS tự luyện tập về động từ

Trang 7

Luyện tập nhân, chia với 10; 100; 1000,

Nhân các số có tận cùng là chữ số 0

I - Mục tiêu:

- Nắm chắc cách nhân một số tự nhiên với 10; 100; 1000, Chia một

số tròn chục cho 10; 100; 100; Nhân các số có tận cùng là chữ số 0

- Làm thành thạo các bài toán dạng trên

II - Đồ dùng dạy - học:

- Bảng phụ chép các bài tập

III - Hoạt động dạy - học:

1 - Giới thiệu bài - ghi bảng.

2 - Hướng dẫn học sinh luyện tập:

Bài 1: Tính nhẩm kết quả

45 10 = 965 100 =  

75 10 = 706 1000 =  

950 : 10 = 960 000 : 1000 =

50 500: 100 = 40 000 : 1000 =

Bài 2: Tính nhanh:

a) 450 2 50 b) 5 99 2   

125 68 8 25 15 4   

- Giáo viên hướng dẫn mẫu:

450 2 50 = 450 (2 50)   

= 450 100

= 45000

(Tính chất giao hoán và kết hợp)

Bài 3: Tìm x:

a) x : 1000 = 864

b) x 965 = 96 500

Bài 4: Khối lớp 4 trồng được 120

cây Khối lớp 5 trồng được nhiều

gấp 2 lần số cây của khối lớp 4 Hỏi

cả hai khối trồng tất cả bao nhiêu

cây?

- Cho HS tính nhẩm và nêu kết quả

- Học sinh khác nhận xét

- Học sinh nêu yêu cầu

- Học sinh làm bài vào vở

- 1 học sinh lên bảng chữa bài

- Cả lớp nhận xét thống nhất kết quả

- Học sinh tiếp tục làm bài vào vở

- 1 học sinh lên bảng chữa bài

- Thống nhất kết quả

- Giáo viên chép đề lên bảng

- học sinh đọc đề - phân tích đề và tóm tắt bài toán

- 1 học sinh lên bảng làm bài

- Cả lớp làm bài vào vở

- Giáo viên chấm, chữa bài, nhận xét

3 - Củng cố dặn dò:

- Hệ thống các kiến thức vừa ôn tập

- Nhận xét giờ học, nhắc học sinh tự ôn tập thêm về kiến thức vừa học

Trang 8

đạo đức

Ôn tập và thực hành kĩ năng giữa học kỳ I i- mục tiêu:

- Giúp học sinh ôn tập và củng cố cho học sinh các kiến thức đã học về: Trung thực trong học tập, vượt khó trong học tập, biết bày tỏ ý kiến, tiết kiệm tiền của và thời giờ

- Học sinh thực hành các kĩ năng trên

ii- chuẩn bị :

- Hệ thống các câu hỏi và tình huống để học sinh thực hành

iii- các hoạt động dạy - học:

Hoạt động 1: Ôn tập hệ thống hoá các kiến thức đã học

- Giáo viên nêu hệ thống câu hỏi ôn

tập các kiến thức đã học từ đầu năm

đến giờ

VD: Vì sao cần phải trung thực trong

học tập?

Hoạt động 2: Thực hành kĩ năng

- Giáo viên đưa ra các tình huống và

yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức

đã học để ứng xử

- Giáo viên nhận xét

- Học sinh thảo luận và trả lời

- Học sinh suy nghĩ trả lời

- Học sinh bày tỏ cách ứng xử của mình

Hoạt động 3: Báo cáo việc thực hành các kĩ năng hàng ngày

- Giáo viên yêu cầu học sinh báo cáo

những việc đã làm và chưa làm được

theo các chuẩn mực và hành vi đạo

đức đã học

- GV nhận xét, tuyên dương những HS

thực hành tốt các kiến thức đã học vào

cuọc sống và học tập hàng ngày

- HS báo cáo

- HS khác nhận xét

Tổng kết bài:

Giáo viên nhận xét giờ học, nhắc học sinh ôn tập tiếp

Trang 9

Thứ tư ngày 21 tháng 11 năm 2007.

Sáng: kể chuyện

Bàn chân kì diệu (Tiết 1: 4A3; Tiết 3: 4A2)

i- mục đích, yêu cầu:

- Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ, học sinh kể lại được câu chuyện phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt

- Hiểu nội dung ý nghĩa câu truyện, trao đổi được với bạn về nội dung

ý nghĩa truyện

- Chăm chú nghe thầy (cô) kể, nhận xét lời kể của bạn, kể tiếp được lời

kể của bạn

ii- đồ dùng dạy - học

- Các tranh minh hoạ truyện trong SGK

iii- các hoạt động dạy - học

A- Kiểm tra bài cũ: 1 học sinh kể lại truyện đã học ở tuần trước.

B- Bài mới.

1- Giới thiệu bài - ghi bảng

2- Giáo viên kể chuyện:

- Giáo viên kể lần 1

- Giáo viên kể lần 2, kết hợp với chỉ

tranh

- Giáo viên kể lại 3

3- Hướng dẫn học sinh kể chuyện và

trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.

a) Kể chuyện theo cặp.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh kể

chuyện

- Theo dõi các nhóm kể chuyện, giúp

học sinh kể

b) Thi kể trước lớp.

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi kể

- Theo dõi, nhận xét, chấm điểm

- Bình chọn nhóm, cá nhân kể chuyện

hay nhất, nhận xét lời bạn kể đúng nhất

- Học sinh lắng nghe - quan sát

cử chỉ

- Học sinh nghe quan sát tranh

- Học sinh tiếp nối nhau đọc các yêu cầu của bài tập

- Học sinh kể chuyện theo nhóm

3 em hoặc 2 em mỗi em

- HS thi kể

- Nhận xét, bình chọn

4- Củng cố, dặn dò

- Giáo viên nhận xét giờ học, nhắc học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe, chuẩn bị truyện cho bài sau

Trang 10

Nhân với số có tận cùng là chữ số 0

(Tiết 2: 4A3; Tiết 4: 4A2)

i- mục tiêu:Giúp học sinh:

- Biết cách nhânvới số có tận cùng là chữ số 0

- Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm

II - Đồ dùng dạy - học:

- Bảng phụ

iiI- hoạt động dạy - học

A- Kiểm tra bài cũ - Gọi 2 học sinh lên bảng làm lại bài 2, bài 3 của tiết trước.

- Nhận xét, chữa bài, cho điểm

B- Bài mới.

1- Giới thiệu bài - ghi bảng.

2- Hướng dẫn học sinh nhân với số có tận cùng là chữ số 0.

a) Phép nhân với số có tận cùng là chữ số 0.

- Giáo viên ghi lên bảng phép tính

1324 20 = ?

- GV HD HS cách đặt tính và tính:

13240

20

26480

b) Nhân các số có tận cùng là chữ số 0 - Giáo viên ghi: 230 70 = ? - Hướng dẫn học sinh thực hiện như trên rồi rút ra cách nhân 3- Thực hành. Bài 1: Gọi học sinh phát biểu cách nhân một số với số có tận cùng là chữ số 0 rồi làm bài vào vở Bài 2: Gọi học sinh phát biểu cách nhân các số có tận cùng là chữ số 0 - Giáo viên chốt kết quả đúng Bài 3: Gọi học sinh đọc bài toán rồi tóm tắt bài toán Bài 4: Hướng dẫn học sinh làm như bài 3 - Học sinh nêu cách nhân: 1324 20 = 1324 (2 10)   = (1324 2) 10  = 2648 10 = 26480

- Học sinh thực hiện

- HS khác nhận xét, nhắc lại

- Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên

- Nêu cách nhân

- Học sinh phát biểu ý kiến

- Làm bài vào vở

- Nêu cách làm và kết quả

- Học sinh nêu

- Làm bài vào vở

- 1 số HS nêu cách làm và KQ

- Nhận xét chữa bài

- Học sinh làm bài vào vở

- Nhận xét chữa bài

- Học sinh làm bài vào vở

- Nhận xét chữa bài

4- Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ học, nhắc học sinh chuẩn bị bài sau.

Chiều: Nghỉ

Ngày đăng: 03/04/2021, 11:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w